UEFA Champions League 2023–24
UEFA Champions League 2023–24 là mùa giải thứ 69 của giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ hàng đầu châu Âu do UEFA tổ chức và là mùa giải thứ 32 kể từ khi giải được đổi tên từ Cúp C1 châu Âu thành UEFA Champions League.
| Tập tin:Wembley-Stadion 2013 16x10.jpg Sân vận động Wembley ở London sẽ tổ chức trận chung kết | |
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Thời gian | Vòng loại: 27 tháng 6 – 30 tháng 8 năm 2023 Vòng đấu chính: 19 tháng 9 năm 2023 – 1 tháng 6 năm 2024 |
| Số đội | Vòng đấu chính: 32 Tổng cộng: 78 (từ 53 hiệp hội) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 125 |
| Số bàn thắng | 375 (3 bàn/trận) |
| Số khán giả | 6.511.191 (52.090 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | Harry Kane (Bayern Munich) Kylian Mbappé (Paris Saint-Germain) 8 bàn mỗi cầu thủ |
Trận chung kết đã diễn ra tại Sân vận động Wembley ở London, Anh.[1] Đội vô địch của UEFA Champions League 2023–24 (Real Madrid) đã lọt vào vòng đấu hạng của UEFA Champions League 2024–25 và cũng giành quyền thi đấu với đội vô địch của UEFA Europa League 2023-24 trong trận Siêu cúp châu Âu 2024.
Đây là mùa giải cuối cùng với thể thức gồm 32 đội tham dự tại vòng bảng sau khi UEFA công bố thể thức hoàn toàn mới được giới thiệu cho mùa giải UEFA Champions League 2024–25.[2]
Manchester City là đương kim vô địch, nhưng đã bị Real Madrid loại ở tứ kết.
Phân bố đội của hiệp hội
Tổng cộng có 80 đội từ 54 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự UEFA Champions League 2023–24 (ngoại lệ thuộc về Liechtenstein,[Note LIE] do không tổ chức giải vô địch quốc gia). Thứ hạng hiệp hội dựa trên hệ số hiệp hội UEFA được sử dụng để xác định số đội tham dự cho mỗi hiệp hội:[3]
- Các hiệp hội 1–4 có 4 đội lọt vào.
- Các hiệp hội 5–6 có 3 đội lọt vào.
- Các hiệp hội 7–15 (trừ Nga)[Note RUS] có 2 đội lọt vào.
- Các hiệp hội 16–55 (trừ Liechtenstein)[Note LIE] có 1 đội lọt vào.
- Đội vô địch của UEFA Champions League 2022–23 và UEFA Europa League 2022–23 đều được nhận một suất tham dự bổ sung nếu họ không lọt vào UEFA Champions League 2023–24 thông qua giải vô địch quốc gia.
Thứ hạng hiệp hội
Đối với UEFA Champions League 2023–24, các hiệp hội được phân bố suất dựa theo hệ số hiệp hội UEFA năm 2022, tính đến thành tích của họ ở các giải đấu châu Âu từ mùa giải 2017–18 to 2021–22.[4]
Ngoài việc phân bố dựa trên hệ số hiệp hội, các hiệp hội có thể có thêm đội tham dự Champions League, như được ghi chú dưới đây:
- (UEL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Europa League
|
|
|
Phân phối
Sau đây là danh sách tham dự cho mùa giải 2023–24.[5]
| Các đội tham dự vào vòng đấu này | Các đội đi tiếp từ vòng đấu trước | ||
|---|---|---|---|
| Vòng sơ loại (4 đội) |
|
||
| Vòng loại thứ nhất (30 đội) |
|
| |
| Vòng loại thứ hai (24 đội) |
Nhóm các đội vô địch (20 đội) |
|
|
| Nhóm các đội không vô địch (4 đội) |
|
||
| Vòng loại thứ ba (20 đội) |
Nhóm các đội vô địch (12 đội) |
|
|
| Nhóm các đội không vô địch (8 đội) |
|
| |
| Vòng play-off (12 đội) |
Nhóm các đội vô địch (8 đội) |
|
|
| Nhóm các đội không vô địch (4 đội) |
| ||
| Vòng bảng (32 đội) |
|
| |
| Vòng đấu loại trực tiếp (16 đội) |
| ||
Các đội bóng
Các ký tự trong ngoặc thể hiện cách mỗi đội lọt vào vị trí của vòng đấu bắt đầu:
- TH: Đương kim vô địch Champions League
- EL: Đương kim vô địch Europa League
- 1st, 2nd, 3rd, 4th, v.v.: Vị trí giải vô địch quốc gia của mùa giải trước
Vòng loại thứ hai, vòng loại thứ ba và vòng play-off được chia làm Nhóm các đội vô địch (CH) và Nhóm các đội không vô địch (LP).
Ghi chú
- ^ Belarus (BLR): Shakhtyor Soligorsk lẽ ra đã lọt vào với tư cách là đội vô địch của Giải bóng đá Ngoại hạng Belarus 2022 nhưng bị ABFF kết tội dàn xếp tỷ số và bị UEFA từ chối cấp phép. Đội á quân Energetik-BGU Minsk cũng bị kết tội dàn xếp tỷ số và cũng bị UEFA từ chối cấp phép. Do đó, Liên đoàn bóng đá Belarus đã quyết định trao suất dự Champions League cho BATE Borisov, đội đứng thứ ba ở giải.[6]
- ^ Liechtenstein (LIE): Tất cả bảy đội bóng thuộc Hiệp hội bóng đá Liechtenstein (LFV) đều thi đấu ở hệ thống giải đấu bóng đá Thụy Sĩ. Giải đấu duy nhất do LFV tổ chức là Cúp bóng đá Liechtenstein – giải mà đội vô địch lọt vào UEFA Europa Conference League.
- ^ Nga (RUS): Vào ngày 28 tháng 2 năm 2022, các câu lạc bộ bóng đá và đội tuyển quốc gia Nga đã bị FIFA và UEFA đình chỉ thi đấu do Nga xâm lược Ukraina 2022.[7] Các bảng trên phản ánh việc Nga đang bị đình chỉ tham dự các giải đấu của UEFA.[8]
Lịch thi đấu
Lịch thi đấu của giải đấu như sau.[9][10][11] Tất cả các trận đấu được diễn ra vào Thứ Ba và Thứ Tư ngoại trừ trận chung kết vòng sơ loại và trận chung kết.
| Giai đoạn | Vòng | Ngày bốc thăm | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Vòng loại | Vòng sơ loại | 13 tháng 6 năm 2023 | 27 tháng 6 năm 2023 (bán kết) | 30 tháng 6 năm 2023 (chung kết) |
| Vòng loại thứ nhất | 20 tháng 6 năm 2023 | 11–12 tháng 7 năm 2023 | 18–19 tháng 7 năm 2023 | |
| Vòng loại thứ hai | 21 tháng 6 năm 2023 | 25–26 tháng 7 năm 2023 | 1–2 tháng 8 năm 2023 | |
| Vòng loại thứ ba | 24 tháng 7 năm 2023 | 8–9 tháng 8 năm 2023 | 15 tháng 8 năm 2023 | |
| Play-off | Vòng play-off | 7 tháng 8 năm 2023 | 22–23 tháng 8 năm 2023 | 29–30 tháng 8 năm 2023 |
| Vòng bảng | Lượt trận 1 | 31 tháng 8 năm 2023 | 19–20 tháng 9 năm 2023 | |
| Lượt trận 2 | 3–4 tháng 10 năm 2023 | |||
| Lượt trận 3 | 24–25 tháng 10 năm 2023 | |||
| Lượt trận 4 | 7–8 tháng 11 năm 2023 | |||
| Lượt trận 5 | 28–29 tháng 11 năm 2023 | |||
| Lượt trận 6 | 12–13 tháng 12 năm 2023 | |||
| Vòng đấu loại trực tiếp | Vòng 16 đội | 18 tháng 12 năm 2023 | 13–14 & 20–21 tháng 2 năm 2024 | 5–6 & 12–13 tháng 3 năm 2024 |
| Tứ kết | 15 tháng 3 năm 2024 | 9–10 tháng 4 năm 2024 | 16–17 tháng 4 năm 2024 | |
| Bán kết | 30 tháng 4 – 1 tháng 5 năm 2024 | 7–8 tháng 5 năm 2024 | ||
| Chung kết | 1 tháng 6 năm 2024 tại Sân vận động Wembley, London | |||
Vòng loại
Vòng sơ loại
{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2023-24|PR}}
Vòng loại thứ nhất
{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2023-24|Q1}}
Vòng loại thứ hai
{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2023-24|Q2}}
Vòng loại thứ ba
{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2023-24|Q3}}
Vòng play-off
{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2023-24|PO}}
Vòng bảng
Atlético Madrid
Real Madrid
Các đội bóng Manchester
Manchester City
Manchester United
Các đội bóng Milan
Tập tin:Yellow pog.svg Inter Milan
Milan
Nâu: Bảng A; Đỏ: Bảng B; Cam: Bảng C; Tập tin:Yellow pog.svg Vàng: Bảng D;
Xanh lục: Bảng E; Xanh lam: Bảng F; Tím: Bảng G; Hồng: Bảng H.
Lễ bốc thăm vòng bảng cho UEFA Champions League 2023–24 diễn ra tại Grimaldi Forum, Monaco vào ngày 31 tháng 8 năm 2023 lúc 18:00 CEST. 32 đội được bốc thăm vào tám bảng gồm 4 đội. Đối với lễ bốc thăm, các đội được xếp vào bốn nhóm hạt giống, mỗi nhóm gồm 8 đội dựa trên những nguyên tắc sau:
- Nhóm 1 chứa đội đương kim vô địch Champions League và Europa League, cùng với các đội vô địch của 6 hiệp hội hàng đầu dựa trên hệ số hiệp hội UEFA 2021–22 của họ. Do Manchester City (nhà vô địch của Premier League 2022–23) vô địch UEFA Champions League 2022–23, đội vô địch của Hiệp hội 7 (Hà Lan) Feyenoord vào Nhóm 1.
- Các nhóm 2, 3 và 4 chứa các đội giành quyền tham dự còn lại, với nhóm của họ được xác định bởi hệ số câu lạc bộ UEFA (CC).[12]
Các đội từ cùng hiệp hội không thể được bốc thăm vào cùng bảng.
Union Berlin và Antwerp có lần đầu tiên ra mắt ở vòng bảng.
Có tổng cộng 15 hiệp hội quốc gia được đại diện ở vòng bảng.
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | BAY | CPH | GAL | MUN | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bayern Munich | 6 | 5 | 1 | 0 | 12 | 6 | +6 | 16 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 0–0 | 2–1 | 4–3 | |
| 2 | Copenhagen | 6 | 2 | 2 | 2 | 8 | 8 | 0 | 8 | 1–2 | — | 1–0 | 4–3 | ||
| 3 | Galatasaray | 6 | 1 | 2 | 3 | 10 | 13 | −3 | 5 | Chuyển qua Europa League | 1–3 | 2–2 | — | 3–3 | |
| 4 | Manchester United | 6 | 1 | 1 | 4 | 12 | 15 | −3 | 4 | 0–1 | 1–0 | 2–3 | — |
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | ARS | PSV | LEN | SEV | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Arsenal | 6 | 4 | 1 | 1 | 16 | 4 | +12 | 13 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 4–0 | 6–0 | 2–0 | |
| 2 | PSV Eindhoven | 6 | 2 | 3 | 1 | 8 | 10 | −2 | 9 | 1–1 | — | 1–0 | 2–2 | ||
| 3 | Lens | 6 | 2 | 2 | 2 | 6 | 11 | −5 | 8 | Chuyển qua Europa League | 2–1 | 1–1 | — | 2–1 | |
| 4 | Sevilla | 6 | 0 | 2 | 4 | 7 | 12 | −5 | 2 | 1–2 | 2–3 | 1–1 | — |
Bảng C
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | RMA | NAP | BRA | UBE | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Real Madrid | 6 | 6 | 0 | 0 | 16 | 7 | +9 | 18 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 4–2 | 3–0 | 1–0 | |
| 2 | Napoli | 6 | 3 | 1 | 2 | 10 | 9 | +1 | 10 | 2–3 | — | 2–0 | 1–1 | ||
| 3 | Braga | 6 | 1 | 1 | 4 | 6 | 12 | −6 | 4 | Chuyển qua Europa League | 1–2 | 1–2 | — | 1–1 | |
| 4 | Union Berlin | 6 | 0 | 2 | 4 | 6 | 10 | −4 | 2 | 2–3 | 0–1 | 2–3 | — |
Bảng D
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | RSO | INT | BEN | SAL | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Real Sociedad | 6 | 3 | 3 | 0 | 7 | 2 | +5 | 12[a] | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 1–1 | 3–1 | 0–0 | |
| 2 | Inter Milan | 6 | 3 | 3 | 0 | 8 | 5 | +3 | 12[a] | 0–0 | — | 1–0 | 2–1 | ||
| 3 | Benfica | 6 | 1 | 1 | 4 | 7 | 11 | −4 | 4[b] | Chuyển qua Europa League | 0–1 | 3–3 | — | 0–2 | |
| 4 | Red Bull Salzburg | 6 | 1 | 1 | 4 | 4 | 8 | −4 | 4[b] | 0–2 | 0–1 | 1–3 | — |
Ghi chú:
- ^ a b Bằng nhau ở điểm, hiệu số bàn thắng thua và số bàn thắng ghi được đối đầu. Hiệu số bàn thắng thua ở tất cả các trận đấu: Real Sociedad +5, Inter Milan +3.
- ^ a b Bằng nhau ở điểm, hiệu số bàn thắng thua, số bàn thắng ghi được đối đầu và hiệu số bàn thắng thua ở tất cả các trận đấu. Số bàn thắng ghi được ở tất cả các trận đấu: Benfica 7, Red Bull Salzburg 4.
Bảng E
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | ATM | LAZ | FEY | CEL | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Atlético Madrid | 6 | 4 | 2 | 0 | 17 | 6 | +11 | 14 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 2–0 | 3–2 | 6–0 | |
| 2 | Lazio | 6 | 3 | 1 | 2 | 7 | 7 | 0 | 10 | 1–1 | — | 1–0 | 2–0 | ||
| 3 | Feyenoord | 6 | 2 | 0 | 4 | 9 | 10 | −1 | 6 | Chuyển qua Europa League | 1–3 | 3–1 | — | 2–0 | |
| 4 | Celtic | 6 | 1 | 1 | 4 | 5 | 15 | −10 | 4 | 2–2 | 1–2 | 2–1 | — |
Bảng F
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | DOR | PAR | MIL | NEW | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Borussia Dortmund | 6 | 3 | 2 | 1 | 7 | 4 | +3 | 11 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 1–1 | 0–0 | 2–0 | |
| 2 | Paris Saint-Germain | 6 | 2 | 2 | 2 | 9 | 8 | +1 | 8[a] | 2–0 | — | 3–0 | 1–1 | ||
| 3 | Milan | 6 | 2 | 2 | 2 | 5 | 8 | −3 | 8[a] | Chuyển qua Europa League | 1–3 | 2–1 | — | 0–0 | |
| 4 | Newcastle United | 6 | 1 | 2 | 3 | 6 | 7 | −1 | 5 | 0–1 | 4–1 | 1–2 | — |
Ghi chú:
Bảng G
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | MCI | RBL | YB | ZVE | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Manchester City | 6 | 6 | 0 | 0 | 18 | 7 | +11 | 18 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 3–2 | 3–0 | 3–1 | |
| 2 | RB Leipzig | 6 | 4 | 0 | 2 | 13 | 10 | +3 | 12 | 1–3 | — | 2–1 | 3–1 | ||
| 3 | Young Boys | 6 | 1 | 1 | 4 | 7 | 13 | −6 | 4 | Chuyển qua Europa League | 1–3 | 1–3 | — | 2–0 | |
| 4 | Red Star Belgrade | 6 | 0 | 1 | 5 | 7 | 15 | −8 | 1 | 2–3 | 1–2 | 2–2 | — |
Bảng H
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | BAR | POR | SHK | ANT | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Barcelona | 6 | 4 | 0 | 2 | 12 | 6 | +6 | 12[a] | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 2–1 | 2–1 | 5–0 | |
| 2 | Porto | 6 | 4 | 0 | 2 | 15 | 8 | +7 | 12[a] | 0–1 | — | 5–3 | 2–0 | ||
| 3 | Shakhtar Donetsk | 6 | 3 | 0 | 3 | 10 | 12 | −2 | 9 | Chuyển qua Europa League | 1–0 | 1–3 | — | 1–0 | |
| 4 | Antwerp | 6 | 1 | 0 | 5 | 6 | 17 | −11 | 3 | 3–2 | 1–4 | 2–3 | — |
Ghi chú:
Vòng đấu loại trực tiếp
Ở vòng đấu loại trực tiếp, các đội đối đầu với nhau qua hai lượt trận trên sân nhà và sân khách, ngoại trừ trận chung kết một trận.{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2023-24|Format}}
Nhánh đấu
{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2023-24|Bracket}}
Vòng 16 đội
{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2023-24|R16}}
Tứ kết
{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2023-24|QF}}
Bán kết
{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2023-24|SF}}
Chung kết
{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2023-24|F}}
Thống kê
Thống kê không tính đến vòng loại và vòng play-off.
Ghi bàn hàng đầu
| Hạng[13] | Cầu thủ | Đội | Số bàn thắng |
Số phút đã chơi |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Harry Kane | Bayern Munich | 8 | 1064 |
| Kylian Mbappé | Paris Saint-Germain | 1080 | ||
| 3 | Erling Haaland | Manchester City | 6 | 778 |
| Antoine Griezmann | Atlético Madrid | 821 | ||
| Vinícius Júnior | Real Madrid | 901 | ||
| 6 | Julián Álvarez | Manchester City | 5 | 279 |
| Rasmus Højlund | Manchester United | 489 | ||
| Galeno | Porto | 651 | ||
| Álvaro Morata | Atlético Madrid | 667 | ||
| Phil Foden | Manchester City | 684 | ||
| Rodrygo | Real Madrid | 1021 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "Champions League final hosts for 2021, 2022, 2023 and 2024". UEFA. ngày 24 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
- ^ "New format for Champions League post-2024: everything you need to know" [Tất cả những gì bạn cần biết về thể thức mới của Champions League sau năm 2024] (bằng tiếng Anh). Nyon: UEFA. ngày 12 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Regulations of the UEFA Champions League, 2023/24 Season". Nyon: UEFA. 2023. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
- ^ "Association coefficients 2021/22". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
- ^ "Access list 2021–24" (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2020.
- ^ "БАТЭ не стане чэмпіёнам Беларусі, але будзе заяўляцца ў Лігу чэмпіёнаў" [BATE will not become the champion of Belarus, but will enter the Champions League] (bằng tiếng belarusian). Tribuna. ngày 11 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2023.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Ukraine crisis: Fifa and Uefa suspend all Russian clubs and national teams". BBC.co.uk. British Broadcasting Corporation. ngày 28 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2022.
- ^ "UEFA decisions for upcoming competitions relating to the ongoing suspension of Russian national teams and clubs" (Thông cáo báo chí). Nyon: UEFA. ngày 2 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2022.
- ^ "2023/24 UEFA Champions League: Matches, final, key dates". UEFA. ngày 1 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2023.
- ^ "International match calendar and access list for the 2023/24 season". UEFA Circular Letter. Số 65/2022. Union of European Football Associations. ngày 26 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2022.
- ^ "2023 European football calendar: Match and draw dates for all UEFA competitions". UEFA. ngày 20 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Club coefficients | UEFA Coefficients". UEFA.com. Union of European Football Associations. 2023. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2023.
- ^ "UEFA Champions League – Top Scorers". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2024.