Bước tới nội dung

Bundesliga 2024–25

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bundesliga
Mùa giải2024–25
Thời gian23 tháng 8 năm 2024 – 17 tháng 5 năm 2025
Vô địchBayern Munich
Danh hiệu Bundesliga thứ 33
Danh hiệu nước Đức thứ 34
Xuống hạngVfL Bochum
Holstein Kiel
Champions LeagueBayern Munich
Bayer Leverkusen
Eintracht Frankfurt
Borussia Dortmund
Europa LeagueSC Freiburg
VfB Stuttgart
Conference LeagueMainz 05
Số trận đấu306
Số bàn thắng959 (3,13 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiHarry Kane (Bayern Munich)
(26 bàn thắng)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Dortmund 6–0 Union Berlin (22/2/2025)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Kiel 1–6 Bayern Munich (14/9/2024)
Werder Bremen 0–5 Bayern Munich (21/9/2024)
Bochum 0–5 Bayern Munich (27/10/2024)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtFrankfurt 7–2 Bochum (2/11/2024)
Chuỗi thắng dài nhất8 trận
Leverkusen (v11-v18)
Chuỗi bất bại dài nhất22 trận
Leverkusen (v3-v24)
Chuỗi không
thắng dài nhất
14 trận
Bochum (v1-v14)
Chuỗi thua dài nhất7 trận
Heidenheim (v9-v15)
Trận có nhiều khán giả nhất81.365
17 lần (sân nhà của Dortmund)
Trận có ít khán giả nhất13.923
Kiel 1–3 Hoffenheim (18/1/2025)
Tổng số khán giả11.769.743[1] (306 trận)
Số khán giả trung bình38.463

Bundesliga 2024–25 là mùa giải thứ 62 của Bundesliga, giải đấu bóng đá hàng đầu của Đức. Giải đấu bắt đầu vào ngày 23 tháng 8 năm 2024 và kết thúc vào ngày 17 tháng 5 năm 2025.[2][3]

Mùa giải bước vào kỳ nghỉ đông sau vòng thi đấu thứ 15 vào ngày 22 tháng 12 năm 2024. Với lượt trận thứ 16, mùa giải được tiếp tục vào ngày 10 tháng 1 năm 2025. Vòng thi đấu thứ 34 và cũng là vòng cuối cùng diễn ra vào ngày 17 tháng 5 năm 2025.[4]

Bayer Leverkusen là đương kim vô địch, nhưng đã trở thành cựu vô địch sau vòng đấu thứ 32, và Bayern Munich trở thành tân vô địch trước 2 vòng đấu.

Các đội bóng

Thay đổi đội

Tổng cộng có 18 đội tham gia Bundesliga 2024–25, trong đó 16 đội là của mùa giải trước và 2 đội còn lại được thăng hạng từ Bundesliga 2.

Thăng hạng từ
Bundesliga 2 2023–24
Xuống hạng từ
Bundesliga 2023–24
Holstein Kiel

FC St. Pauli

SV Darmstadt 98

1.FC Köln

Holstein Kiel sẽ ra mắt, trở thành câu lạc bộ Bundesliga thứ 58 và là câu lạc bộ đầu tiên từ Schleswig-Holstein; trở lại Bundesliga sau 60 năm vắng bóng. Câu lạc bộ cũng sẽ thay thế Hansa Rostock trở thành câu lạc bộ cực bắc nhất trong lịch sử giải đấu.[5]

FC St. Pauli trở lại Bundesliga sau 13 năm vắng bóng.[6] Lần đầu tiên, FC St. Pauli chơi trong một mùa giải ở cấp độ cao hơn so với đối thủ địa phương Hamburger SV. Ngoài ra, thành phố Hamburg đã trở lại Bundesliga lần đầu tiên kể từ khi Hamburg SV xuống hạng vào mùa giải 2017-18.

Vị trí

Sân vận động và địa điểm

Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa Tham khảo
FC Augsburg Augsburg WWK Arena 30.660 [7]
Union Berlin Berlin Stadion An der Alten Försterei 22.012 [8]
VfL Bochum Bochum Vonovia Ruhrstadion 26.000 [9]
Werder Bremen Bremen Wohninvest Weserstadion 42.100 [10]
Borussia Dortmund Dortmund Signal Iduna Park 81.365 [11]
Eintracht Frankfurt Frankfurt Deutsche Bank Park 58.000 [12]
SC Freiburg Freiburg im Breisgau Europa-Park Stadion 34.700 [13]
1. FC Heidenheim Heidenheim Voith-Arena 15.000 [14]
TSG Hoffenheim Sinsheim PreZero Arena 30.150 [15]
Holstein Kiel Kiel Holstein-Stadion 15.034 [16]
RB Leipzig Leipzig Red Bull Arena 47.800 [17]
Bayer Leverkusen Leverkusen BayArena 30.210 [18]
Mainz 05 Mainz Mewa Arena 33.305 [19]
Borussia Mönchengladbach Mönchengladbach Borussia-Park 54.042 [20]
Bayern Munich Munich Allianz Arena 75.000 [21]
FC St. Pauli Hamburg Millerntor-Stadion 29.546 [22]
VfB Stuttgart Stuttgart MHPArena 60.058 [23]
VfL Wolfsburg Wolfsburg Volkswagen Arena 28.917 [24]

Nhân sự và trang phục

Đội Huấn luyện viên trưởng Đội trưởng Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu
Đằng trước Tay áo
FC Augsburg Đan Mạch Jess Thorup Hà Lan Jeffrey Gouweleeuw Mizuno WWK Versicherung Siegmund
Union Berlin Đức Steffen Baumgart Áo Christopher Trimmel Adidas home to go_ JD Sports
VfL Bochum Đức Dieter Hecking Pháp Anthony Losilla Mizuno[25] Vonovia MTEL Đức / Herbert Grönemeyer (đấu Cúp)
Werder Bremen Đức Ole Werner Áo Marco Friedl Hummel Matthäi Ammerländer / HARALD PIHL (đấu Cúp)
Borussia Dortmund Croatia Niko Kovač Đức Emre Can Puma 1&1/Evonik (đấu Cúp và UEFA) GLS Group[26] / Pluto TV (đấu Cúp và UEFA)
Eintracht Frankfurt Đức Dino Toppmöller Đức Kevin Trapp Nike Indeed.com Elotrans reload
SC Freiburg Đức Julian Schuster Đức Christian Günter Nike JobRad Lexware
1. FC Heidenheim Đức Frank Schmidt Đức Patrick Mainka Puma MHP Voith
TSG Hoffenheim Áo Christian Ilzer Đức Oliver Baumann Joma SAP hep global[27]
Holstein Kiel Đức Marcel Rapp Đức Lewis Holtby Puma Famila Lotto Schleswig-Holstein
RB Leipzig Hungary Zsolt Lőw Hungary Willi Orbán Puma Red Bull IHG Hotels & Resorts
Bayer Leverkusen Tây Ban Nha Xabi Alonso Phần Lan Lukas Hradecky Castore[28] Barmenia Véicherungen Niedax / Talcid (đấu Cúp)
Mainz 05 Đan Mạch Bo Henriksen Thụy Sĩ Silvan Widmer Jako Kömmerling iDM
Borussia Mönchengladbach Thụy Sĩ Gerardo Seoane Thụy Sĩ Jonas Omlin Puma Reuter Gruppe Sonepar
Bayern Munich Bỉ Vincent Kompany Đức Manuel Neuer Adidas Deutsche Telekom Allianz / Audi (đấu Cúp và UEFA)
FC St. Pauli Đức Alexander Blessin Úc Jackson Irvine Puma Congstar Astra Brauerei
VfB Stuttgart Đức Sebastian Hoeneß Đức Atakan Karazor Jako Winamax hep global
VfL Wolfsburg Đức Daniel Bauer Đức Maximilian Arnold Nike Volkswagen Linglong Tire

Thay đổi huấn luyện viên

Đội HLV ra đi Lý do Thời gian Vị trí trong BXH HLV đến Ngày đến Tk.
Công bố Chính thức Công bố Chính thức
Bayern Munich Đức Thomas Tuchel Thỏa thuận 21/2/2024 30/6/2024 Trước mùa giải Bỉ Vincent Kompany 29/5/2024 1/7/2024 [29][30]
SC Freiburg Đức Christian Streich 18/3/2024 Đức Julian Schuster 22/3/2024 [31][32]
VfL Bochum Đức Heiko Butscher (tạm thời) Hết quản lý tạm thời 9/4/2024 Đức Peter Zeidler 3/6/2024 [33]
Union Berlin Đức Marco Grote (tạm thời) 6/5/2024 Đan Mạch Bo Svensson 23/5/2024 [34]
Borussia Dortmund Đức Edin Terzić Thỏa thuận 13/6/2024 Thổ Nhĩ Kỳ Nuri Şahin 14/6/2024 [35][36]
St. Pauli Đức Fabian Hürzeler Ký bởi Brighton & Hove Albion 15/6/2024 Đức Alexander Blessin 27/6/2024 [37][38]
VfL Bochum Đức Peter Zeidler Sa thải 20/10/2024 thứ 18 Đức Markus Feldhoff / Thụy Sĩ Murat Ural (tạm thời) 21/10/2024 [39][40]
Đức Markus Feldhoff / Thụy Sĩ Murat Ural (tạm thời) Hết quản lý tạm thời 4/11/2024 Đức Dieter Hecking 4/11/2024 [41]
TSG Hoffenheim Hoa Kỳ Pellegrino Matarazzo Sa thải 11/11/2024 thứ 15 Áo Christian Ilzer 15/11/2024 [42][43]
Union Berlin Đan Mạch Bo Svensson 27/12/2024 thứ 12 Đức Steffen Baumgart 30/12/2024 2/1/2025 [44][45]
Borussia Dortmund Thổ Nhĩ Kỳ Nuri Şahin 22/1/2025 thứ 10 Đan Mạch Mike Tullberg (tạm thời) 22/1/2025 [46][47]
Đan Mạch Mike Tullberg (tạm thời) Hết quản lý tạm thời 30/1/2025 2/2/2025 Croatia Niko Kovač 30/1/2025 2/2/2025 [48]
RB Leipzig Đức Marco Rose Sa thải 30/3/2025 thứ 6 Hungary Zsolt Lőw (tạm thời) 30/3/2025 [49][50]
VfL Wolfsburg Áo Ralph Hasenhüttl 4/5/2025 thứ 12 Đức Daniel Bauer (tạm thời) 4/5/2025 [51]

Bảng xếp hạng

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Bayern Munich (C) 34 25 7 2 99 32 +67 82 Tham dự vòng đấu hạng Champions League
2 Bayer Leverkusen 34 19 12 3 72 43 +29 69
3 Eintracht Frankfurt 34 17 9 8 68 46 +22 60
4 Borussia Dortmund 34 17 6 11 71 51 +20 57
5 SC Freiburg 34 16 7 11 49 53 −4 55 Tham dự vòng đấu hạng Europa League
6 Mainz 05 34 14 10 10 55 43 +12 52 Tham dự vòng play-off Conference League
7 RB Leipzig 34 13 12 9 53 48 +5 51
8 Werder Bremen 34 14 9 11 54 57 −3 51
9 VfB Stuttgart 34 14 8 12 64 53 +11 50 Tham dự vòng đấu hạng Europa League[a]
10 Borussia Mönchengladbach 34 13 6 15 55 57 −2 45
11 VfL Wolfsburg 34 11 10 13 56 54 +2 43
12 FC Augsburg 34 11 10 13 35 51 −16 43
13 Union Berlin 34 10 10 14 35 51 −16 40
14 FC St. Pauli 34 8 8 18 28 41 −13 32
15 TSG Hoffenheim 34 7 11 16 46 68 −22 32
16 1. FC Heidenheim (O) 34 8 5 21 37 64 −27 29 Tham dự play-off trụ hạng
17 Holstein Kiel (R) 34 6 7 21 49 80 −31 25 Xuống hạng Bundesliga 2
18 VfL Bochum (R) 34 6 7 21 33 67 −34 25
Nguồn: Bundesliga
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Kết quả đối đầu; 5) Bàn thắng sân khách đối đầu ghi được; 6) Bàn thắng sân khách ghi được; 7) Trận play-off. (Mục 4–6 chỉ áp dụng sau khi các trận đấu trên sân nhà và sân khách giữa các đội liên quan đã diễn ra.)
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ VfB Stuttgart đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Europa League vì là đội vô địch DFB-Pokal 2024–25.

Vị trí theo vòng

Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào (vì bị hoãn) sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu, mà sẽ được thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.

Đội ╲ Vòng12345678910111213141516171819202122232425262728293031323334
FC Augsburg81511121513151211131413131313131212121212121111119811101010111112
Union Berlin10595965476101112121212131314141313131414131313131313131313
VfL Bochum15171616171818181818181818181818181818181817171616161717171718181818
Werder Bremen91381110118910812121097999981010121212121210988888
Borussia Dortmund342857775755686810101111111110101011108876554
Eintracht Frankfurt171064236633222333333333334433333333
SC Freiburg19737435657675968810965455677654445
1. FC Heidenheim2149699101214151616161616151616161616161818171616161616161616
TSG Hoffenheim5111415161614151615131414141515161515151515141313141414141515151515
Holstein Kiel12161818181717171717171717171717171717171718181717181818181817171717
RB Leipzig7336322222344444455444666565445677
Bayer Leverkusen4852454344433222222222222222222222
Mainz 0511121510121012131310879755666676543344567766
Mönchengladbach1461314111411119961011118111111878898975679991010
Bayern Munich6211111111111111111111111111111111
FC St. Pauli18181717141516161516161515151414141413131414151515151515151414141414
VfB Stuttgart1614107881088119986107544557798101191111111099
VfL Wolfsburg1371213131213141412118510111077710998778912121212121211
Nguồn: DFB
  = Vô địch, tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Europa League;   = Tham dự vòng play-off Conference League;   = Tham dự play-off trụ hạng;   = Xuống hạng Bundesliga 2

Kết quả

Tỷ số

Nhà \ Khách AUG BER BOC BRE DOR FRA FRE HEI HOF KIE LEI LEV MAI MÖN MUN PAU STU WOL
FC Augsburg 1–2 1–0 2–2 2–1 0–0 0–0 2–1 0–0 1–3 0–0 0–2 2–3 2–1 1–3 3–1 0–1 1–0
Union Berlin 0–2 0–2[a] 2–2 2–1 1–1 0–0 0–3 2–1 0–1 0–0 1–2 2–1 1–2 1–1 1–0 4–4 1–0
VfL Bochum 1–2 1–1 0–1 2–0 1–3 0–1 2–0 0–1 2–2 3–3 1–1 1–4 0–2 0–5 1–0 0–4 1–3
Werder Bremen 0–2 4–1 1–0 0–0 2–0 0–1 3–3 1–3 2–1 0–0 2–2 1–0 2–4 0–5 0–0 2–2 1–2
Borussia Dortmund 0–1 6–0 4–2 2–2 2–0 4–0 4–2 1–1 3–0 2–1 2–3 3–1 3–2 1–1 2–1 1–2 4–0
Eintracht Frankfurt 2–2 1–2 7–2 1–0 2–0 4–1 3–0 3–1 3–1 4–0 1–4 1–3 2–0 3–3 2–2 1–0 1–1
SC Freiburg 3–1 1–2 2–1 5–0 1–4 1–3 1–0 3–2 3–2 0–0 2–2 0–0 3–1 1–2 0–3 3–1 3–2
1. FC Heidenheim 4–0 2–0 0–0 1–4 1–2 0–4 0–3 0–0 3–1 0–1 0–1 0–2 0–3 0–4 0–2 1–3 1–3
TSG Hoffenheim 1–1 0–4 3–1 1–1 2–3 2–2 3–4 1–1 3–2 4–3 1–4 2–0 1–2 0–4 0–2 1–1 0–1
Holstein Kiel 5–1 0–2 2–2 0–3 4–2 2–4 1–2 1–0 1–3 0–2 0–2 0–3 4–3 1–6 1–2 2–2 0–2
RB Leipzig 4–0 0–0 1–0 4–2 2–0 2–1 3–1 2–2 3–1 1–1 2–2 1–2 0–0 3–3 2–0 2–3 1–5
Bayer Leverkusen 2–0 0–0 3–1 0–2 2–4 2–1 5–1 5–2 3–1 2–2 2–3 1–0 3–1 0–0 2–1 0–0 4–3
Mainz 05 0–0 1–1 2–0 1–2 3–1 1–1 2–2 0–2 2–0 1–1 0–2 2–2 1–1 2–1 2–0 2–0 2–2
Mönchengladbach 0–3 1–0 3–0 4–1 1–1 1–1 1–2 3–2 4–4 4–1 1–0 2–3 1–3 0–1 2–0 1–3 0–1
Bayern Munich 3–0 3–0 2–3 3–0 2–2 4–0 2–0 4–2 5–0 4–3 5–1 1–1 3–0 2–0 3–2 4–0 3–2
FC St. Pauli 1–1 3–0 0–2 0–2 0–2 0–1 0–1 0–2 1–0 3–1 0–0 1–1 0–3 1–1 0–1 0–1 0–0
VfB Stuttgart 4–0 3–2 2–0 1–2 5–1 2–3 4–0 0–1 1–1 2–1 2–1 3–4 3–3 1–2 1–3 0–1 1–2
VfL Wolfsburg 1–1 1–0 1–1 2–4 1–3 1–2 0–1 0–1 2–2 2–2 2–3 0–0 4–3 5–1 2–3 1–1 2–2
Nguồn: Bundesliga
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Ghi chú:
  1. ^ Trận đấu ban đầu kết thúc với tỷ số hòa 1–1, nhưng sau được tính là thắng 2–0 cho Bochum sau khi thủ môn Patrick Drewes của đội khách Bochum bị một chiếc bật lửa do một người hâm mộ ném trúng và không thể tiếp tục thi đấu.[52]

Bảng thắng bại

  • T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
Đội \ Vòng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 Đội 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 Đội
FC Augsburg H B T B B T B T H H B T H B B B T FC Augsburg T T H H H T H T T H B T H B B B B FC Augsburg
Union Berlin H T H T B T T H B H B B B H B B B Union Berlin T B H T B B B T H T T H H H H B T Union Berlin
VfL Bochum B B B H B B B B B H B B B H T B T VfL Bochum H B B H T H B T B B B B B H H B T VfL Bochum
Werder Bremen H H T B T B T H B T B H T T T B H Werder Bremen B H T B B B B T B T T T T H H H T Werder Bremen
Borussia Dortmund T H T B T B T B T B T H H H T B B Borussia Dortmund B H T B B T T B B T T H T T T T T Borussia Dortmund
Eintracht Frankfurt B T T T T H B H T T T T H B B T T Eintracht Frankfurt T H H H T B B B T T B T H T H H T Eintracht Frankfurt
SC Freiburg T B T T B T T B H H B T H T B T B SC Freiburg B B T T T T H H H B B T T T H T B SC Freiburg
1. FC Heidenheim T T B B T B B H B B B B B B B T H 1. FC Heidenheim B B B B B H B H T T B B B T H T B 1. FC Heidenheim
TSG Hoffenheim T B B B B H T H B H T B H H B B B TSG Hoffenheim T H B B T H T H B H B T B B H H B TSG Hoffenheim
Holstein Kiel B B B H B H B B T B B B B B T B T Holstein Kiel B H B H B B T H B B H B H T T B B Holstein Kiel
RB Leipzig T T H H T T T T B H B B T T B T B RB Leipzig H H H T H H B H T B T T H B H H B RB Leipzig
Bayer Leverkusen T B T T H H T H H H T T T T T T T Bayer Leverkusen T H T H H T T B T T T H H T H B H Bayer Leverkusen
Mönchengladbach B T B B T B T H T H T B H T T B B Mönchengladbach B T T H T B T B T T H B B B H B B Mönchengladbach
Mainz 05 H H B T B T B H H T T T B T T T B Mainz 05 B T B H T T T T H B H B H B H T H Mainz 05
Bayern Munich T T T T H H T T T T T H T B T T T Bayern Munich T T T T H T T B H T T H T T H T T Bayern Munich
FC St. Pauli B B B H T B B H T B B T B B T B B FC St. Pauli T T H B B B B H T B H T H H B H B FC St. Pauli
VfB Stuttgart B H T T H H B T H B T H T T B T T VfB Stuttgart T B B T B H B H B B T B H B T T T VfB Stuttgart
VfL Wolfsburg B T B B H T B H H T T T T B B T T VfL Wolfsburg B H H H T H T H B B B B H B B H T VfL Wolfsburg
Đội \ Vòng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 Đội 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 Đội

Điểm tin vòng đấu

Play-off Xuống hạng

Vòng play-off Xuống hạng diễn ra vào ngày 22 và 26 tháng 5 năm 2025.[3]

Tóm tắt

<section begin=Details />

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Heidenheim 4–3 Elversberg 2–2 2–1

<section end=Details />

Các trận đấu

Heidenheim2–2Elversberg
Chi tiết
Khán giả: 15.000
Trọng tài: Sven Jablonski
Elversberg1–2Heidenheim
Chi tiết

Heidenheim thắng với tổng tỷ số 4–3 và trụ hạng thành công.

Thống kê

Ghi bàn hàng đầu

Harry Kane là vua phá lưới của mùa giải với 26 bàn thắng cho Bayern Munich.
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng[53]
1 Anh Harry Kane Bayern Munich 26
2 Séc Patrik Schick Bayer Leverkusen 21
Guinée Serhou Guirassy Borussia Dortmund
4 Đức Jonathan Burkardt Mainz 05 18
5 Đức Tim Kleindienst Borussia Mönchengladbach 16
6 Ai Cập Omar Marmoush[a] Eintracht Frankfurt 15
Pháp Hugo Ekitike Eintracht Frankfurt
Bosna và Hercegovina Ermedin Demirović VfB Stuttgart
9 Slovenia Benjamin Šeško RB Leipzig 13
10 Đức Nick Woltemade VfB Stuttgart 12
Đức Jamal Musiala Bayern Munich
Pháp Michael Olise Bayern Munich

Hat-trick

  • H (= Home): Sân nhà
  • A (= Away): Sân khách
  • (4) : ghi 4 bàn thắng
Stt Cầu thủ Câu lạc bộ Đối đầu với Tỷ số Thời gian
1 Croatia Andrej Kramarić Hoffenheim Holstein Kiel 3–2 (H) Vòng 1, 24/8/2024
2 Anh Harry Kane Bayern Munich 6–1 (A) Vòng 3, 14/9/2024
3 Đan Mạch Jens Stage Werder Bremen Hoffenheim 4–3 (A) Vòng 5, 29/9/2024
4 Anh Harry Kane Bayern Munich Stuttgart 4–0 (H) Vòng 7, 19/10/2024
5 Augsburg 3–0 (H) Vòng 11, 22/11/2024
6 Séc Patrik Schick Leverkusen Heidenheim 5–2 (H) Vòng 11, 23/11/2024
7 Séc Patrik Schick(4) Freiburg 5–1 (H) Vòng 15, 21/12/2024
8 Hà Lan Myron Boadu Bochum Leipzig 3–3 (H) Vòng 18, 18/1/2025
9 Pháp Alexis Claude-Maurice Augsburg Mönchengladbach 3–0 (A) Vòng 23, 22/2/2025
10 Guinée Serhou Guirassy(4) Borussia Dortmund Union Berlin 6–0 (H)
11 Pháp Alassane Pléa Mönchengladbach Werder Bremen 4–2 (A) Vòng 26, 15/3/2025
12 Bosna và Hercegovina Ermedin Demirović Stuttgart Bochum 4–0 (A) Vòng 28, 5/4/2025
Ghi chú
  1. ^ Vào tháng 1 năm 2025, Marmoush chuyển đến Manchester City. Anh đã chơi trận đấu cuối cùng cho Eintracht Frankfurt gặp SC Freiburg vào ngày 14 tháng 1 năm 2025.

Kiến tạo hàng đầu

Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Kiến tạo[53]
1 Pháp Michael Olise Bayern Munich 15
2 Đức Florian Wirtz Leverkusen 12
3 Ý Vincenzo Grifo Freiburg 11
4 Đức Pascal Groß Dortmund 10
Đức Julian Brandt
6 Ai Cập Omar Marmoush Eintracht Frankfurt 9
Algérie Mohamed Amoura Wolfsburg
8 Pháp Hugo Ekitike Eintracht Frankfurt 8
Croatia Andrej Kramarić Hoffenheim
Đức Mitchell Weiser Werder Bremen
Đức Marvin Ducksch
Anh Harry Kane Bayern Munich

Số trận giữ sạch lưới

Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số trận thi đấu Số trận giữ sạch lưới Tỷ lệ[54]
1 Hungary Péter Gulácsi Leipzig 30 14 47%
2 Đức Manuel Neuer Bayern Munich 22 13 59%
3 Đức Michael Zetterer Werder Bremen 34 10 28%
4 Đức Noah Atubolu Freiburg 26 38%
5 Bosna và Hercegovina Nikola Vasilj St. Pauli 33 9 27%
6 Đức Robin Zentner Mainz 05 32 28%
7 Đức Finn Dahmen Augsburg 19 47%
8 Đức Kevin Müller Heidenheim 33 8 24%
9 Đan Mạch Frederik Rønnow Union Berlin 28 28%

Kỷ luật

Cầu thủ[55]

Câu lạc bộ[56]

  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 81 thẻ
    • Augsburg
  • Nhận ít thẻ vàng nhất: 48 thẻ
    • Bayern Munich
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 6 thẻ
    • Borussia Dortmund
  • Nhận ít thẻ đỏ nhất: 1 thẻ
    • 5 câu lạc bộ

Giải thưởng

Giải thưởng hàng tháng

Tháng Cầu thủ của tháng Tân binh của tháng Bàn thắng của tháng Tham khảo
Cầu thủ Đội Cầu thủ Đội Cầu thủ Đội
Tháng 8 Nigeria Victor Boniface Leverkusen Đức Thomas Müller Bayern Munich [57][58][59]
Tháng 9 Ai Cập Omar Marmoush Eintracht Frankfurt Brasil Kauã Santos Eintracht Frankfurt Đức Aleksandar Pavlović
Tháng 10 Anh Harry Kane Bayern Munich Pháp Michael Olise Bayern Munich Pháp Kingsley Coman
Tháng 11 Ai Cập Omar Marmoush Eintracht Frankfurt Đức Nathaniel Brown Eintracht Frankfurt Đức Jamal Musiala
Tháng 12 Đức Florian Wirtz Leverkusen Đức Joshua Kimmich
Tháng 1 Pháp Chrislain Matsima Augsburg Đức Florian Wirtz Leverkusen
Tháng 2 Guinée Serhou Guirassy Dortmund Đức Lukas Ullrich Mönchengladbach Đức Jamal Musiala Bayern Munich
Tháng 3 Đức Nico Schlotterbeck Pháp Chrislain Matsima Augsburg Bồ Đào Nha Raphaël Guerreiro
Tháng 4 Pháp Michael Olise Bayern Munich Thụy Điển Daniel Svensson Dortmund Đức Serge Gnabry
Tháng 5 Slovakia László Bénes Union Berlin

Giải thưởng năm

Giải thưởng Đoạt giải Đội Tk.
Cầu thủ của mùa giải Anh Harry Kane Bayern Munich [60]
Tân binh của mùa giải Pháp Michael Olise [61]
Bàn thắng của mùa giải Áo Leopold Querfeld Union Berlin [62]

Đội hình của mùa giải

kicker

Vt. Cầu thủ Đội Tk.
TM Hungary Péter Gulácsi Leipzig [63]
HV Đức Matthias Ginter Freiburg
Đức Jonathan Tah Leverkusen
Ecuador Piero Hincapié
TV Đức Joshua Kimmich Bayern Munich
Đức Nadiem Amiri Mainz 05
Pháp Michael Olise Bayern Munich
Đức Nick Woltemade Stuttgart
Đức Florian Wirtz Leverkusen
Guinée Serhou Guirassy Dortmund
Anh Harry Kane Bayern Munich

EA Sports

Vt. Cầu thủ Đội Tk.
TM Đức Robin Zentner Mainz 05 [64]
HV Đức Jonathan Tah Leverkusen
Pháp Dayot Upamecano Bayern Munich
Đức Nico Schlotterbeck Dortmund
Canada Alphonso Davies Bayern Munich
TV Đức Florian Wirtz Leverkusen
Đức Jamal Musiala Bayern Munich
Pháp Michael Olise
Pháp Hugo Ekitike Eintracht Frankfurt
Anh Harry Kane Bayern Munich
Guinée Serhou Guirassy Dortmund

VDV

Vt. Cầu thủ Câu lạc bộ Tk.
TM Đức Finn Dahmen Augsburg [65]
HV Đức Nico Schlotterbeck Dortmund
Đức Jonathan Tah Leverkusen
Pháp Dayot Upamecano Bayern Munich
Đức Joshua Kimmich
TV Thụy Sĩ Granit Xhaka Leverkusen
Đức Jamal Musiala Bayern Munich
Đức Florian Wirtz Leverkusen
Đức Nadiem Amiri Mainz 05
Pháp Michael Olise Bayern Munich
Anh Harry Kane

Tham khảo

  1. ^ "Germany » Bundesliga 2024/2025 » Schedule" [Đức » Bundesliga 2024/2025 » Lịch thi đấu]. worldfootball.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2025.
  2. ^ "Rahmenterminkalender für die Saison 2024/25: Bundesliga-Auftakt am 23. August 2024 – 2. Bundesliga startet am 2. August 2024" [Lịch khung mùa giải 2024/25: Bundesliga bắt đầu vào ngày 23 tháng 8 năm 2024 - Bundesliga thứ 2 bắt đầu vào ngày 2 tháng 8 năm 2024]. DFL.de (bằng tiếng Đức). Deutsche Fußball Liga (Giải bóng đá Đức). ngày 27 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024.
  3. ^ a b "Rahmenterminkalender 2024/2025" [Lịch khung cho năm 2024/2025] (PDF). DFL.de (bằng tiếng Đức). Deutsche Fußball Liga (Giải bóng đá Đức). ngày 27 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2024.
  4. ^ leoniekleinhens (ngày 27 tháng 10 năm 2023). "Rahmenterminkalender für die Saison 2024/25 | DFL Deutsche Fußball Liga" [Lịch khung cho mùa giải 2024/25 | Giải bóng đá Đức DFL]. DFL Deutsche Fußball Liga GmbH - dfl.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2024.
  5. ^ "Holstein Kiel promoted to the Bundesliga for first time". bundesliga.com - the official Bundesliga website (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2024.
  6. ^ "FC St. Pauli zurück in der Bundesliga!". bundesliga.de - die offizielle Webseite der Bundesliga (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2024.
  7. ^ "WWK Arena". fcaugsburg.de (bằng tiếng Đức). FC Augsburg. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  8. ^ "Our home since 1920". fc-union-berlin.de. 1. FC Union Berlin. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  9. ^ "Vonovia Ruhrstadion". vfl-bochum.de (bằng tiếng Đức). VfL Bochum. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2024.
  10. ^ "The wohninvest WESERSTADION". werder.de. SV Werder Bremen. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  11. ^ "Signal Iduna Park". bvb.de (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund GmbH & Co. KGaA. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  12. ^ "Der Deutsche Bank Park – Daten und Fakten". deutschebankpark.de (bằng tiếng Đức). Deutsche Bank Park. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  13. ^ "Europa-Park Stadion". scfreiburg.com (bằng tiếng Đức). SC Freiburg. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  14. ^ "Voith Arena – Daten und Fakten". voith-arena.de (bằng tiếng Đức). Voith Arena. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  15. ^ "The PreZero Arena in numbers". tsg-hoffenheim.de. TSG 1899 Hoffenheim Fußball-Spielbetriebs GmbH. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  16. ^ "Holstein-Stadion – Zahlen, Daten, Fakten". holstein-kiel.de. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  17. ^ "Red Bull Arena in Leipzig: All the facts and stats". rbleipzig.com. RasenBallsport Leipzig. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2024.
  18. ^ "BayArena". bayer04.de. Bayer 04 Leverkusen Fußball GmbH. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  19. ^ "Mewa Arena". mainz05.de (bằng tiếng Đức). 1. FSV Mainz 05 e. V. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  20. ^ "Borussia-Park". borussia.de (bằng tiếng Đức). Borussia Mönchengladbach. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  21. ^ "Allgemeine Informationen zur Allianz Arena". allianz-arena.com (bằng tiếng Đức). FC Bayern München AG. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  22. ^ "Millerntor-Stadion". fcstpauli.com (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  23. ^ "MHP Arena – Daten & Fakten". mercedes-benz-arena-stuttgart.de (bằng tiếng Đức). VfB Stuttgart Arena Betriebs GmbH. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  24. ^ "Wolfsburg präsentiert "echte" Stadionkapazität und neue Kampagne" (bằng tiếng Đức). kicker.de. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  25. ^ "Mizuno becomes VfL's new kit supplier" [Mizuno trở thành nhà cung cấp trang phục thi đấu mới của VfL]. vfl-bochum.de (bằng tiếng Anh). Vfl Bochum. ngày 9 tháng 3 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2022.
  26. ^ "GLS to be shirt sponsor in the Bundesliga going forward" [GLS sẽ là nhà tài trợ áo đấu tại Bundesliga trong tương lai]. bvb.de (bằng tiếng Anh). Borussia Dortmund. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  27. ^ Hoffenheim, TSG 1899. "hep global become new sleeve sponsor of TSG Hoffenheim" [hep global trở thành nhà tài trợ tay áo mới của TSG Hoffenheim]. www.tsg-hoffenheim.de (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  28. ^ "Castore is the new Bayer 04 kit partner until 2027" [Castore là đối tác trang phục Bayer 04 mới cho đến năm 2027]. bayer04.de (bằng tiếng Anh). Bayer 04 Leverkusen Fussball GmbH. ngày 10 tháng 2 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2022.
  29. ^ "Bayern Munich manager Tuchel to exit at end of season" [HLV Tuchel của Bayern Munich sẽ ra đi vào cuối mùa giải]. espn.com (bằng tiếng Đức). ngày 21 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2024.
  30. ^ "Vincent Kompany named Bayern Munich head coach" [Vincent Kompany được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng của Bayern Munich]. nytimes.com. ngày 29 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2024.
  31. ^ "Nach über zwölf Jahren als Cheftrainer: Streich verlässt Freiburg zum Saisonende" [Sau hơn 12 năm làm huấn luyện viên trưởng: Streich sẽ rời Freiburg vào cuối mùa giải]. kicker.de. ngày 18 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2024.
  32. ^ "Julian Schuster wird neuer Cheftrainer beim SC Freiburg" [Julian Schuster sẽ là huấn luyện viên trưởng mới của SC Freiburg]. swr.de. ngày 22 tháng 3 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2024.
  33. ^ "Peter Zeidler wird neuer VfL-Cheftrainer" [Peter Zeidler trở thành huấn luyện viên trưởng mới của VfL] (bằng tiếng Đức). VfL Bochum. ngày 3 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2024.
  34. ^ "Bo Svensson Becomes Head Coach at 1. FC Union Berlin" [Bo Svensson trở thành huấn luyện viên trưởng tại 1. FC Union Berlin] (bằng tiếng Đức). 1. FC Union Berlin. ngày 23 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2024.
  35. ^ "Edin Terzic leaves Borussia Dortmund" [Edin Terzic rời Borussia Dortmund] (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 13 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
  36. ^ "Sahin appointed as BVB head coach" [Sahin được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng BVB] (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 14 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2024.
  37. ^ "Albion appoint Hürzeler as new head coach" [Albion bổ nhiệm Hürzeler làm huấn luyện viên trưởng mới]. Brighton & Hove Albion. ngày 15 tháng 6 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2024.
  38. ^ "Alexander Blessin wird neuer Cheftrainer des FC St. Pauli" [Alexander Blessin trở thành huấn luyện viên trưởng mới của FC St. Pauli]. FC St. Pauli. ngày 27 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2024.
  39. ^ "VfL stellt Cheftrainer Zeidler und Sportdirektor Lettau frei" [VfL sa thải huấn luyện viên trưởng Zeidler và giám đốc thể thao Lettau]. vfl-bochum.de. ngày 20 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2024.
  40. ^ "Feldhoff und Ural übernehmen" [Feldhoff và Ural tiếp quản]. vfl-bochum.de. ngày 21 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2024.
  41. ^ "Neuer VfL-Cheftrainer: Dieter Hecking übernimmt" [Huấn luyện viên trưởng mới của VfL: Dieter Hecking tiếp quản]. vfl-bochum.de. ngày 4 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2024.
  42. ^ "TSG Hoffenheim part ways with Pellegrino Matarazzo" [TSG Hoffenheim chia tay Pellegrino Matarazzo]. tsg-hoffenheim.de. ngày 11 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2024.
  43. ^ "Christian Ilzer is the new TSG Hoffenheim head coach" [Christian Ilzer là huấn luyện viên trưởng mới của TSG Hoffenheim]. tsg-hoffenheim.de. ngày 15 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2024.
  44. ^ "Union start the new year with a new coach" [Union bắt đầu năm mới với huấn luyện viên mới]. fc-union-berlin.de. ngày 27 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2024.
  45. ^ "Steffen Baumgart is Union's New Head Coach" [Steffen Baumgart là Huấn luyện viên trưởng mới của Union]. fc-union-berlin.de. ngày 30 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2024.
  46. ^ "BVB release Nuri Sahin" [BVB giải phóng Nuri Sahin]. Borussia Dortmund. ngày 22 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2025.
  47. ^ "Tullberg übernimmt gegen Bremen" [Tullberg tiếp quản Bremen]. Borussia Dortmund. ngày 22 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2025.
  48. ^ "Borussia Dortmund appoint Niko Kovac" [Borussia Dortmund bổ nhiệm Niko Kovac]. Borussia Dortmund. ngày 30 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2025.
  49. ^ "RB Leipzig part ways with Marco Rose" [RB Leipzig chia tay Marco Rose]. RB Leipzig. ngày 30 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2025.
  50. ^ "Zsolt Löw appointed as head coach until the end of the season" [Zsolt Löw được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng cho đến cuối mùa giải]. RB Leipzig. ngày 30 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2025.
  51. ^ "VfL part ways with Hasenhüttl" [VfL chia tay Hasenhüttl]. VfL Wolfsburg. ngày 4 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2025.
  52. ^ "DFB-Sportgericht wertet Bundesligaspiel in Berlin für Bochum" [Tòa án thể thao DFB trao trận thắng cho Bochum tại Berlin]. DFB.de (bằng tiếng Đức). Hiệp hội bóng đá Đức. ngày 9 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2025.
  53. ^ a b "Bundesliga Stats 2024-2025, Players". Bundesliga. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2025.
  54. ^ "Clean sheets" (bằng tiếng Anh). FootyStats. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2025.
  55. ^ "Bundesliga Stats 2024-2025, Players, Yellow cards". Bundesliga. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2025.
  56. ^ "German Bundesliga Discipline Stats - 2024-25". ESPN.com. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2025.
  57. ^ "Bundesliga Player of the Month". Bundesliga. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
  58. ^ "Bundesliga Rookie Award". Bundesliga. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
  59. ^ "Bundesliga Goal of the Month". Bundesliga. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
  60. ^ "Harry Kane named Bundesliga Player of the Season for 2024/25!". Bundesliga. ngày 21 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2025.
  61. ^ "Bayern Munich's Michael Olise named 2024/25 Rookie of the Season!". Bundesliga. ngày 18 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2025.
  62. ^ "Union Berlin's Leopold Querfeld wins Bundesliga Goal of the Season 2024/25". Bundesliga. ngày 2 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2025.
  63. ^ "Mit Bayern- und Bayer-Trio: Die kicker-Elf der Saison" (bằng tiếng Đức). kicker. ngày 20 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2025.
  64. ^ "The EA FC 25 Bundesliga Team of the Season 2024/25". Bundesliga. ngày 9 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2025.
  65. ^ "Florian Wirtz ist erneut VDV-Spieler der Saison" (bằng tiếng Đức). VDV. ngày 28 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2025.

Liên kết ngoài