Giải thưởng Cy Young
| Cy Young Award | |
|---|---|
| Tập tin:Ferguson Jenkins' Cy Young Award, Canadian Baseball Hall of Fame, St. Marys Ontario 2944 (4871384701).jpg Giải thưởng Cy Young năm 1974 thuộc về Ferguson Jenkins trưng bày tại Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Canada | |
| Môn thể thao | Bóng chày |
| Trao thưởng vì | Cầu thủ giao bóng xuất sắc nhất trong một mùa giải chính tại các chi giải American League vàNational League |
| Quốc gia | Hoa Kỳ, Canada |
| Giới thiệu bởi | Hiệp hội nhà báo bóng chày Hoa Kỳ |
| Lịch sử | |
| Trao thưởng lần đầu | 1956 (Don Newcombe) |
| Thắng nhiều nhất | Roger Clemens (7) |
| Gần đây nhất | Paul Skenes (NL) Tarik Skubal (AL) |
Giải thưởng Cy Young, với tên gọi đầy đủ là Giải thưởng Tưởng niệm Cy Young,[1] là giải thưởng thường niên được trao cho những cầu thủ giao bóng xuất sắc nhất tại mỗi chi giải American League (AL) và National League (NL) của Giải bóng chày Nhà nghề Mỹ (MLB). Giải thưởng này được giới thiệu vào năm 1956 bởi Ủy viên Bóng chày Ford C. Frick để vinh danh tay ném huyền thoại Cy Young, người qua đời vào năm 1955. Ban đầu, giải thưởng được trao cho cầu thủ giao bóng xuất sắc nhất trong cả hai giải trực thuộc hệ thống MLB nói trên, nhưng vào năm 1967, sau khi Frick từ chức ủy viên, giải thưởng đã được trao cho tay ném xuất sắc ở mỗi chi giải.[2][3]
Giải thưởng của mỗi chi giải được bầu chọn chọn bởi các thành viên Hiệp hội nhà báo bóng chày Hoa Kỳ (BBWAA). Theo đó, mỗi chủ tịch chi nhánh BBWAA địa phương tại mỗi thành phố đặt các đội MLB sẽ đề cử hai nhà báo tham gia bỏ phiếu cho giải thưởng của mỗi chi giải, và các đề cử phải được thư ký kiêm thủ quỹ quốc gia của BBWAA thông qua. Mỗi nhà báo sẽ bỏ phiếu cho giải thưởng chi giải mà đội bóng địa phương của họ trực thuộc.[4] 30 nhà báo tham gia bỏ phiếu cho giải thưởng của mỗi chi giải sẽ bắt đầu bỏ phiếu trước khi vòng đấu loại trực tiếp khởi tranh.[5]
Tính tới mùa giải 2010, mỗi nhà báo sẽ bỏ phiếu cho vị trí thứ nhất, hai, ba, tư và năm trong số các cầu thủ giao bóng của mỗi giải đấu. Sau đó, người giành giải được quyết định thông qua tính điểm theo công thức từ tổng số phiếu bầu có trọng số.[2] Nếu hai người nhận được số phiếu bầu bằng nhau, giải thưởng sẽ được trao chung.[6] Từ năm 1970 đến năm 2009, các nhà báo thực hiện bầu chọn cho ba người, với công thức năm điểm cho phiếu bầu hạng nhất, ba điểm cho phiếu bầu hạng nhì và một điểm cho phiếu bầu hạng ba. Trước năm 1970, các nhà báo chỉ bầu chọn cho người ném bóng xuất sắc nhất và tính điểm theo đầu phiếu.[2]
Người giành giải
| Năm | Mỗi năm đều được liên kết với một bài viết về mùa giải Major League Baseball đó. |
| ERA | Chỉ số mất điểm trung bình |
| (#) | Số lần giành giải của các cầu thủ đã nhiều lần giành được giải thưởng này |
|---|---|
| * | Cũng được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất (11 lần tính tính đến năm 2025[cập nhật]) |
| ** | Cũng được vinh danh là Tân binh của năm (1 lần tính đến năm 2025[cập nhật], với Fernando Valenzuela) |
| Thành viên của Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Quốc gia (22 người tính đến năm 2025[cập nhật] ) |
Kỷ nguyên một người giành giải duy nhất (1956–1966)
| Năm | Cầu thủ | Đội | Thành tích | SV[C] | ERA | SO |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1956 | Don Newcombe * | Brooklyn Dodgers (NL) | 27–7 | 0 | 3.06 | 139 |
| 1957 | Warren Spahn |
Milwaukee Braves (NL) | 21–11 | 3 | 2,69 | 111 |
| 1958 | Bob Turley | New York Yankees (AL) | 21–7 | 1 | 2,97 | 168 |
| 1959 | Early Wynn |
Chicago White Sox (AL) | 22–10 | 0 | 3.17 | 179 |
| 1960 | Vern Law | Pittsburgh Pirates (NL) | 20–9 | 0 | 3.08 | 120 |
| 1961 | Whitey Ford |
New York Yankees (AL) | 25–4 | 0 | 3.21 | 209 |
| 1962 | Don Drysdale |
Los Angeles Dodgers (NL) | 25–9 | 1 | 2,84 | 232 |
| 1963 | Sandy Koufax * |
Los Angeles Dodgers (NL) | 25–5 | 0 | 1,88 | 306 |
| 1964 | Dean Chance | Los Angeles Angels (AL) | 20–9 | 4 | 1,65 | 207 |
| 1965 | Sandy Koufax |
Los Angeles Dodgers (NL) | 26–8 | 2 | 2.04 | 382 |
| 1966 | Sandy Koufax |
Los Angeles Dodgers (NL) | 27–9 | 0 | 1,73 | 317 |
American League (1967–nay)
National League (1967–nay)
Người nhiều lần giành giải
| Cầu thủ | Số lần giành giải | Các năm |
|---|---|---|
| Roger Clemens | 7 | 1986, 1987, 1991, 1997, 1998, 2001, 2004 |
| Randy Johnson |
5 | 1995, 1999, 2000, 2001, 2002 |
| Steve Carlton |
4 | 1972, 1977, 1980, 1982 |
| Greg Maddux |
1992, 1993, 1994, 1995 | |
| Sandy Koufax |
3 | 1963, 1965, 1966 |
| Tom Seaver |
1969, 1973, 1975 | |
| Jim Palmer |
1973, 1975, 1976 | |
| Pedro Martínez |
1997, 1999, 2000 | |
| Clayton Kershaw | 2011, 2013, 2014 | |
| Max Scherzer | 2013, 2016, 2017 | |
| Justin Verlander | 2011, 2019, 2022 | |
| Denny McLain | 2 | 1968, 1969 |
| Bob Gibson |
1968, 1970 | |
| Gaylord Perry |
1972, 1978 | |
| Bret Saberhagen | 1985, 1989 | |
| Tom Glavine |
1991, 1998 | |
| Johan Santana | 2004, 2006 | |
| Tim Lincecum | 2008, 2009 | |
| Roy Halladay |
2003, 2010 | |
| Corey Kluber | 2014, 2017 | |
| Jacob deGrom | 2018, 2019 | |
| Blake Snell | 2018, 2023 | |
| Tarik Skubal | 2024, 2025 |
Những người đoạt giải một cách tuyệt đối
Đã có 22 cầu thủ giành được giải thưởng Cy Young với số phiếu tuyệt đối ở tổng cộng 29 lần.
Sáu trong số những lần chiến thắng tuyệt đối này người giành giải cũng đồng thời giành giải Cầu thủ xuất sắc nhất (được đánh dấu bằng * bên dưới; ** biểu thị rằng chiến thắng tuyệt đối của cầu thủ đó đi kèm với việc giành giải Cầu thủ xuất sắc nhất với số phiếu tuyệt đối).
Tại giải National League, có 13 cầu thủ đã giành giải Cy Young một cách tuyệt đối trong tổng cộng 16 lần, bao gồm
- Sandy Koufax (1963*, 1965, 1966)
- Greg Maddux (1994, 1995)
- Bob Gibson (1968*)
- Steve Carlton (1972)
- Rick Sutcliffe (1984)
- Dwight Gooden (1985)
- Orel Hershiser (1988)
- Randy Johnson (2002)
- Jake Peavy (2007)
- Roy Halladay (2010)
- Clayton Kershaw (2014*)
- Sandy Alcántara (2022)
- Paul Skenes (2025)
Tại giải American League, đã có chín cầu thủ đã giành được giải Cy Young một cách tuyệt đối trong tổng cộng 13 lần.
- Denny McLain (1968**)
- Ron Guidry (1978)
- Roger Clemens (1986*, 1998)
- Pedro Martínez (1999, 2000)
- Johan Santana (2004, 2006)
- Justin Verlander (2011*, 2022)
- Shane Bieber (2020)
- Gerrit Cole (2023)
- Tarik Skubal (2024)
Xem thêm
Ghi chú
- A Công thức tính điểm hiện hành là:
Điểm = 7F + 4S + 3T + 2FO + FI, ( F là số phiếu bầu hạng nhất, S là số phiếu bầu hạng nhì, T là số phiếu bầu hạng ba, FO là số phiếu bầu hạng tư và FI là số phiếu bầu hạng năm.[2]
Tài liệu tham khảo
Cụ thể
- ^ "Why the Cy Young Award was named after Cy Young". MLB.com (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2025.
- ^ a b c d "Cy Young Award". Baseball Almanac. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2008. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "BASEALM" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ^ "Cy Young Award Winners (American League)". Encarta. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2008.
- ^ "Voting FAQ". BBWAA. ngày 11 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2024.
- ^ "AL & NL Cy Young Award Odds". www.sportsbetting3.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Cy Young Award voting results". Baseball Digest. 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2008.