Bước tới nội dung

Mikel Oyarzabal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mikel Oyarzabal
Tập tin:Mikel Oyarzabal France v Spain 7.24.26-161 (cropped).jpg
Oyarzabal trong màu áo đội tuyển Tây Ban Nha tại FIFA World Cup 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mikel Oyarzabal Ugarte[1]
Ngày sinh 21 tháng 4, 1997 (29 tuổi)[1]
Nơi sinh Eibar, Gipuzkoa, Tây Ban Nha[1]
Chiều cao 1,81 m (5 ft 11 in)[1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
Real Sociedad
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Eibar
2011–2015 Real Sociedad
2013–2014Eibar (mượn)
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2015 Real Sociedad B 13 (3)
2015– Real Sociedad 349 (100)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2015 U-18 Tây Ban Nha 2 (0)
2016 U-19 Tây Ban Nha 4 (0)
2017–2019 U-21 Tây Ban Nha 25 (8)
2021 U-23 Tây Ban Nha 7 (3)
2016– Tây Ban Nha 61 (30)
2016 Xứ Basque 1 (1)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Tây Ban Nha
FIFA World Cup
Vô địch Hoa Kỳ–Canada–México 2026
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Vô địch Đức 2024
UEFA Nations League
Á quân Ý 2021
Á quân Đức 2025
Thế vận hội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Tokyo 2020
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
Vô địch Ý 2019
Á quân Ba Lan 2017
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:49, ngày 23 tháng 5 năm 2026 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 21:00, ngày 19 tháng 7 năm 2026 (UTC)

Mikel Oyarzabal Ugarte (sinh ngày 21 tháng 4 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha và là đội trưởng của câu lạc bộ La Liga Real Sociedad.

Anh đã dành toàn bộ sự nghiệp chuyên nghiệp của mình cho Real Sociedad, ra sân hơn 250 lần và ghi hơn 70 bàn thắng. Anh đã giành được Copa del Rey 2019–20 với câu lạc bộ, ghi bàn trong trận chung kết.

Oyarzabal đã có trận ra mắt chính thức cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha vào năm 2016, đại diện cho đội bóng tại UEFA Euro 2020UEFA Euro 2024.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến ngày 25 tháng 5 năm 2025[2]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Copa del Rey Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Real Sociedad B 2014–15 Segunda División B 5 0 5 0
2015–16 8 3 8 3
Tổng cộng 13 3 13 3
Real Sociedad 2015–16 La Liga 22 6 2 0 24 6
2016–17 38 2 5 2 43 4
2017–18 35 12 2 0 6[a] 2 43 14
2018–19 37 13 4 1 41 14
2019–20 37 10 8[b] 3 45 13
2020–21 33 11 2 1 7[a] 0 1[c] 1 43 13
2021–22 22 9 5 3 6[a] 3 33 15
2022–23 23 4 3 0 2[a] 0 28 4
2023–24 33 9 4 3 7[d] 2 44 14
2024–25 35 9 6 4 12[a] 5 53 18
Tổng cộng 315 85 41 17 40 12 1 1 397 115
Tổng cộng sự nghiệp 328 88 41 17 40 12 1 1 410 118
  1. ^ a b c d e Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  2. ^ Một lần ra sân và một bàn thắng tại trận chung kết Copa del Rey 2020 (diễm ra vào năm 2021)
  3. ^ Số lần ra sân tại Supercopa de España
  4. ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League

Quốc tế

Tính đến ngày 19 tháng 7 năm 2026[3]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Tây Ban Nha 2016 1 0
2019 6 2
2020 4 2
2021 10 2
2023 5 1
2024 15 6
2025 10 9
2026 10 8
Tổng cộng 61 30
Tính đến ngày 19 tháng 7 năm 2026

Bàn thắng và kết quả của Tây Ban Nha được để trước.[3]

# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Bàn thắng Đối thủ Giải đấu
1 10 tháng 6 năm 2019 Sân vận động Santiago Bernabéu, Madrid, Tây Ban Nha 2  Thụy Điển 3–0 3–0 Vòng loại UEFA Euro 2020
2 18 tháng 11 năm 2019 Sân vận động Metropolitano, Madrid, Tây Ban Nha 7  România 5–0 5–0
3 10 tháng 10 năm 2020 Sân vận động Alfredo Di Stéfano, Madrid, Tây Ban Nha 8 Tập tin:Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg Thụy Sĩ 1–0 1–0 UEFA Nations League 2020–21
4 17 tháng 11 năm 2020 Sân vận động La Cartuja, Seville, Tây Ban Nha 11  Đức 6–0 6–0
5 28 tháng 6 năm 2021 Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch 17  Croatia 5–3 5–3 (s.h.p.) UEFA Euro 2020
6 10 tháng 10 năm 2021 San Siro, Milan, Ý 21  Pháp 1–0 1–2 Vòng chung kết UEFA Nations League 2021
7 16 tháng 11 năm 2023 Sân vận động Alphamega, Limassol, Síp 26  Síp 2–0 3–1 Vòng loại UEFA Euro 2024
8 5 tháng 6 năm 2024 Sân vận động Nuevo Vivero, Badajoz, Tây Ban Nha 29  Andorra 2–0 5–0 Giao hữu
9 3–0
10 4–0
11 8 tháng 6 năm 2024 Sân vận động Mallorca Son Moix, Palma de Mallorca, Tây Ban Nha 30  Bắc Ireland 5–1 5–1
12 14 tháng 7 năm 2024 Olympiastadion, Berlin, Đức 37  Anh 2–1 2–1 UEFA Euro 2024
13 15 tháng 11 năm 2024 Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch 41  Đan Mạch 1–0 2–1 UEFA Nations League 2024–25
14 23 tháng 3 năm 2025 Sân vận động Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha 43  Hà Lan 1–0 3–3 (s.h.p.)
(5–4 p)
15 2–1
16 8 tháng 6 năm 2025 Allianz Arena, Munich, Đức 45  Bồ Đào Nha 2–1 2–2 (s.h.p.)
(3–5 p)
Vòng chung kết UEFA Nations League 2025
17 4 tháng 9 năm 2025 Sân vận động Quốc gia Vasil Levski, Sofia, Bulgaria 46  Bulgaria 1–0 3–0 Vòng loại FIFA World Cup 2026
18 11 tháng 10 năm 2025 Sân vận động Estadio Martínez Valero, Elche, Tây Ban Nha 48  Gruzia 2–0 2–0
19 14 tháng 10 năm 2025 Sân vận động José Zorrilla, Valladolid, Tây Ban Nha 49  Bulgaria 4–0 4–0
20 15 tháng 11 năm 2025 Boris Paichadze Dinamo Arena, Tbilisi, Gruzia 50  Gruzia 1–0 4–0
21 4–0
22 18 tháng 11 năm 2025 Sân vận động La Cartuja, Seville, Tây Ban Nha 51  Thổ Nhĩ Kỳ 2–2 2–2
23 23 tháng 3 năm 2025 Sân vận động La Cerámica, Villarreal, Tây Ban Nha 52  Serbia 1–0 3–0 Giao hữu
24 2–0
25 8 tháng 6 năm 2026 Sân vận động Cuauhtémoc, Puebla, México 53  Perú 1–0 3–1
26 21 tháng 6 năm 2026 Sân vận động Mercedes-Benz, Atlanta, Hoa Kỳ 55  Ả Rập Xê Út 2–0 4–0 FIFA World Cup 2026
27 3–0
26 2 tháng 7 năm 2026 Sân vận động SoFi, Inglewood, Hoa Kỳ 57  Áo 1–0 3–0
28 3–0
29 14 tháng 7 năm 2026 Sân vận động AT&T, Arlington, Hoa Kỳ 60  Pháp 1–0 2–0

Danh hiệu

Real Sociedad

U-21 Tây Ban Nha

U-23 Tây Ban Nha

Tây Ban Nha

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ a b c d "Mikel Oyarzabal Ugarte". Real Sociedad. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2019.
  2. ^ "Mikel Oyarzabal". Soccerway. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2017.
  3. ^ a b "Mikel Oyarzabal". European Football. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2017.
  4. ^ "Real Sociedad win Copa del Rey with shootout win over Atletico". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 18 tháng 4 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.
  5. ^ Begley, Emlyn (ngày 30 tháng 6 năm 2019). "Spain U21 2–1 Germany U21". BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
  6. ^ "Germany U21 1–0 Spain U21". BBC Sport. ngày 30 tháng 6 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2019.
  7. ^ Smyth, Rob (ngày 19 tháng 7 năm 2026). "Spain beat Argentina 1-0 after extra time to win the 2026 World Cup – live". the Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2026.
  8. ^ McNulty, Phil (ngày 14 tháng 7 năm 2024). "Spain 2–1 England". BBC Sport. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
  9. ^ "Spain 1–2 France". UEFA. ngày 10 tháng 10 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2021.
  10. ^ "Portugal 2–2 Spain (5–3p)". UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  11. ^ "Mikel Oyarzabal named LaLiga Santander Player of the Month for October". La Liga. ngày 6 tháng 11 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
  12. ^ "Oyarzabal and Merino win the LALIGA EA SPORTS Best Play for March". La Liga. ngày 28 tháng 3 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.

Liên kết ngoài