UEFA Champions League 2022–23

UEFA Champions League 2022–23 là mùa giải thứ 68 của giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ hàng đầu châu Âu do UEFA tổ chức và là mùa giải thứ 31 kể từ khi giải được đổi tên từ Cúp C1 châu Âu thành UEFA Champions League.

UEFA Champions League 2022–23
Tập tin:Istanbul Atatürk Olympic Stadium 1.jpg
Sân vận động Olympic AtatürkIstanbul sẽ tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
21 tháng 6 – 24 tháng 8 năm 2022
Vòng đấu chính:
6 tháng 9 năm 2022 – 10 tháng 6 năm 2023
Số độiVòng đấu chính: 32
Tổng cộng: 78 (từ 53 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địchAnh Manchester City (lần thứ 1)
Á quânÝ Inter Milan
Thống kê giải đấu
Số trận đấu125
Số bàn thắng372 (2,98 bàn/trận)
Số khán giả6.194.200 (49.554 khán giả/trận)
Vua phá lướiErling Haaland (Manchester City)
12 bàn thắng
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Rodri (Manchester City)[1]
Cầu thủ trẻ
xuất sắc nhất
Khvicha Kvaratskhelia (Napoli)[2]

Trận chung kết được diễn ra tại Sân vận động Olympic AtatürkIstanbul, Thổ Nhĩ Kỳ. Sân vận động này ban đầu được chỉ định để tổ chức trận chung kết UEFA Champions League 2020, nhưng trận chung kết đó cũng như trận chung kết năm 2021 dù đã được chuyển đến sân Atatürk, đã phải dời sang địa điểm khác do đại dịch COVID-19. Đội vô địch của UEFA Champions League 2022–23 tự động lọt vào vòng bảng UEFA Champions League 2023-24 và cũng giành quyền thi đấu với đội vô địch của UEFA Europa League 2022–23 trong trận Siêu cúp châu Âu 2023.

Real Madrid là đương kim vô địch sau khi giành kỷ lục 14 danh hiệumùa giải trước, nhưng đã bị Manchester City loại ở bán kết.

Manchester City đánh bại Inter Milan với ti số 1-0, để lần đầu lên ngôi vô địch.

Phân bố đội của hiệp hội

Tổng cộng có 78 đội từ 53 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự UEFA Champions League 2022–23 (ngoại lệ thuộc về Liechtenstein,[Note LIE] do không tổ chức giải vô địch quốc gia và Nga,[Note RUS] quốc gia bị cấm tham dự do cuộc tấn công của Nga vào Ukraina 2022). Thứ hạng hiệp hội dựa trên hệ số hiệp hội UEFA được sử dụng để xác định số đội tham dự cho mỗi hiệp hội:[3]

  • Các hiệp hội 1–4 có 4 đội lọt vào.
  • Các hiệp hội 5–6 có 3 đội lọt vào.
  • Các hiệp hội 7–15 (trừ Nga)[Note RUS] có 2 đội lọt vào.
  • Các hiệp hội 16–55 (trừ Liechtenstein)[Note LIE] có 1 đội lọt vào.
  • Đội vô địch của UEFA Champions League 2021-22UEFA Europa League 2021-22 đều được nhận một suất tham dự bổ sung nếu họ không lọt vào UEFA Champions League 2022–23 thông qua giải vô địch quốc gia.

Thứ hạng hiệp hội

Đối với UEFA Champions League 2022–23, các hiệp hội được phân bố vị trí dựa theo hệ số hiệp hội UEFA năm 2021, tính đến thành tích của họ ở các giải đấu châu Âu từ mùa giải 2016-17 đến 2020-21.[4]

Ngoài việc phân bố dựa trên hệ số hiệp hội, các hiệp hội có thể có thêm đội tham dự Champions League, như được ghi chú dưới đây:

  • (UEL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Europa League
Thứ hạng hiệp hội cho UEFA Champions League 2022–23
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
1   Anh 100.569 4
2   Tây Ban Nha 97.855
3   Ý 75.438
4   Đức 73.570 +1 (UEL)
5   Pháp 56.081 3
6   Bồ Đào Nha 48.549
7   Hà Lan 39.200 2
8   Nga 38.382 0 [Note RUS]
9   Bỉ 36.500 2
10   Áo 35.825
11   Scotland 33.375
12   Ukraina 33.100
13   Thổ Nhĩ Kỳ 30.100
14   Đan Mạch 27.875
15   Síp 27.750
16   Serbia 26.750 1
17   Séc 26.600
18   Croatia 26.275
19   Thụy Sĩ 26.225
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
20   Hy Lạp 26.000 1
21   Israel 24.375
22   Na Uy 21.000
23   Thụy Điển 20.500
24   Bulgaria 20.375
25   Romania 18.200
26 Tập tin:Flag of Azerbaijan.svg Azerbaijan 16.875
27   Kazakhstan 15.625
28   Hungary 15.500
29   Belarus 15.250
30   Ba Lan 15.125
31   Slovenia 14.250
32   Slovakia 13.625
33   Liechtenstein 9.000 0 [Note LIE]
34   Litva 8.750 1
35 Tập tin:Flag of Luxembourg.svg Luxembourg 8.250
36   Bosnia và Herzegovina 8.000
37   Cộng hòa Ireland 7.875
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
38   Bắc Macedonia 7.625 1
39   Armenia 7.375
40   Latvia 7.375
41   Albania 7.250
42   Bắc Ireland 6.958
43 Tập tin:Flag of Georgia.svg Gruzia 6.875
44   Phần Lan 6.875
45   Moldova 6.875
46   Malta 6.375
47 Tập tin:Flag of the Faroe Islands.svg Quần đảo Faroe 6.125
48   Kosovo 5.833
49 Tập tin:Flag of Gibraltar.svg Gibraltar 5.666
50   Montenegro 5.000
51   Wales 5.000
52   Iceland 4.875
53   Estonia 4.750
54   Andorra 3.331
55   San Marino 1.166

Phân phối

Sau đây là danh sách tham dự cho mùa giải này.[5]

Danh sách tham dự cho UEFA Champions League 2022–23
Các đội tham dự vào vòng đấu này Các đội đi tiếp từ vòng đấu trước
Vòng sơ loại
(4 đội)
  • 4 đội vô địch từ các hiệp hội 52–55
Vòng loại thứ nhất
(30 đội)
  • 29 đội vô địch từ các hiệp hội 22–51 (trừ Liechtenstein)[Note LIE]
  • 1 đội thắng từ vòng sơ loại
Vòng loại thứ hai
(24 đội)
Nhóm các đội vô địch
(20 đội)
  • 5 đội vô địch từ các hiệp hội 17–21
  • 15 đội thắng từ vòng loại thứ nhất
Nhóm các đội không vô địch
(4 đội)
  • 4 đội á quân từ các hiệp hội 12–15
Vòng loại thứ ba
(20 đội)
Nhóm các đội vô địch
(12 đội)
  • 2 đội vô địch từ các hiệp hội 15–16
  • 10 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm các đội vô địch)
Nhóm các đội không vô địch
(8 đội)
  • 4 đội á quân từ các hiệp hội 7–11 (trừ Nga)[Note RUS]
  • 2 đội đứng thứ ba từ các hiệp hội 5–6
  • 2 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm các đội không vô địch)
Vòng play-off
(12 đội)
Nhóm các đội vô địch
(8 đội)
  • 2 đội vô địch từ các hiệp hội 13–14
  • 6 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội vô địch)
Nhóm các đội không vô địch
(4 đội)
  • 4 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội không vô địch)
Vòng bảng
(32 đội)
  • Đương kim vô địch Europa League
  • 11 đội vô địch từ các hiệp hội 1–12 (trừ Nga)[Note RUS]
  • 6 đội á quân từ các hiệp hội 1–6
  • 4 đội đứng thứ ba từ các hiệp hội 1–4
  • 4 đội đứng thứ tư từ các hiệp hội 1–4
  • 4 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội vô địch)
  • 2 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội không vô địch)
Vòng đấu loại trực tiếp
(16 đội)
  • 8 đội nhất bảng từ vòng bảng
  • 8 đội nhì bảng từ vòng bảng

Do việc đình chỉ Nga thi đấu mùa giải châu Âu 2022–23 và vì đương kim vô địch Champions League (Real Madrid) đã giành quyền tham dự thông qua giải vô địch quốc gia, những thay đổi sau đây đối với danh sách tham dự đã được thực hiện:[6]

  • Các đội vô địch của hiệp hội 11 (Scotland) và 12 (Ukraina) vào vòng bảng thay vì vòng play-off (Nhóm các đội vô địch).
  • Các đội vô địch của hiệp hội 13 (Thổ Nhĩ Kỳ) và 14 (Đan Mạch) vào vòng play-off thay vì vòng loại thứ ba (Nhóm các đội vô địch).
  • Các đội vô địch của hiệp hội 15 (Síp) và 16 (Serbia) vào vòng loại thứ ba thay vì vòng loại thứ hai (Nhóm các đội vô địch).
  • Các đội vô địch của các hiệp hội 18 (Croatia), 19 (Thụy Sĩ), 20 (Hy Lạp) và 21 (Israel) vào vòng loại thứ hai thay vì vòng loại thứ nhất (Nhóm các đội vô địch).
  • Các đội á quân của các hiệp hội 10 (Áo) và 11 (Scotland) vào vòng loại thứ ba thay vì vòng loại thứ hai (Nhóm các đội không vô địch).

Các đội bóng

Các ký tự trong ngoặc thể hiện cách mỗi đội lọt vào vị trí của vòng đấu bắt đầu:

  • TH: Đương kim vô địch Champions League
  • EL: Đương kim vô địch Europa League
  • 1st, 2nd, 3rd, 4th, v.v.: Vị trí giải vô địch quốc gia của mùa giải trước
  • Abd-: Vị trí giải vô địch quốc gia của mùa giải bị hủy bỏ do hiệp hội quốc gia quyết định; tất cả các đội phải được UEFA chấp thuận

Vòng loại thứ hai, vòng loại thứ ba và vòng play-off được chia làm Nhóm các đội vô địch (CH) và Nhóm các đội không vô địch (LP).

CC: Hệ số câu lạc bộ UEFA 2022.[7]

Các đội lọt vào cho UEFA Champions League 2022–23
Vòng đấu tham dự Đội
Vòng bảng   Real Madrid (1st)TH   Eintracht Frankfurt (EL)   Manchester City (1st)   Liverpool (2nd)
  Chelsea (3rd)   Tottenham Hotspur (4th)   Barcelona (2nd)   Atlético Madrid (3rd)
  Sevilla (4th)   Milan (1st)   Inter Milan (2nd)   Napoli (3rd)
  Juventus (4th)   Bayern Munich (1st)   Borussia Dortmund (2nd)   Bayer Leverkusen (3rd)
  RB Leipzig (4th)   Paris Saint-Germain (1st)   Marseille (2nd)   Porto (1st)
  Sporting CP (2nd)   Ajax (1st)   Club Brugge (1st)   Red Bull Salzburg (1st)
  Celtic (1st)   Shakhtar Donetsk (Abd-1st)[Note UKR]
Vòng play-off CH   Trabzonspor (1st)   Copenhagen (1st)
Vòng loại thứ ba CH   Apollon Limassol (1st)   Red Star Belgrade (1st)
LP   Monaco (3rd)   Benfica (3rd)   PSV Eindhoven (2nd)   Union Saint-Gilloise (2nd)
  Sturm Graz (2nd)   Rangers (2nd)
Vòng loại thứ hai CH   Viktoria Plzeň (1st)   Dinamo Zagreb (1st)   Zürich (1st)   Olympiacos (1st)
  Maccabi Haifa (1st)
LP   Dynamo Kyiv (Abd-2nd)[Note UKR]   Fenerbahçe (2nd)   Midtjylland (2nd)   AEK Larnaca (2nd)
Vòng loại thứ nhất   Bodø/Glimt (1st)   Malmö FF (1st)   Ludogorets Razgrad (1st)   CFR Cluj (1st)
Azerbaijan Qarabağ (1st)   Tobol (1st)   Ferencváros (1st)   Shakhtyor Soligorsk (1st)
  Lech Poznań (1st)   Maribor (1st)   Slovan Bratislava (1st)   Žalgiris (1st)
Luxembourg F91 Dudelange (1st)   Zrinjski (1st)   Shamrock Rovers (1st)   Shkupi (1st)
  Pyunik (1st)   RFS (1st)   Tirana (1st)   Linfield (1st)
Gruzia Dinamo Batumi (1st)   HJK (1st)   Sheriff Tiraspol (1st)   Hibernians (1st)
Quần đảo Faroe (1st)   Ballkani (1st) Gibraltar Lincoln Red Imps (1st)   Sutjeska Nikšić (1st)
  The New Saints (1st)
Vòng sơ loại   Víkingur Reykjavík (1st)   FCI Levadia (1st)   Inter Club d'Escaldes (1st)   La Fiorita (1st)

Ghi chú

  1. ^
    Liechtenstein (LIE): Tất cả bảy đội bóng thuộc Hiệp hội bóng đá Liechtenstein (LFV) đều thi đấu ở hệ thống giải đấu bóng đá Thụy Sĩ. Giải đấu duy nhất do LFV tổ chức là Cúp bóng đá Liechtenstein – giải mà đội vô địch lọt vào UEFA Europa Conference League.
  2. ^
    Nga (RUS): Vào ngày 28 tháng 2 năm 2022, các câu lạc bộ bóng đá và đội tuyển quốc gia Nga đã bị FIFA và UEFA đình chỉ thi đấu do cuộc tấn công của Nga vào Ukraina 2022.[8] Vào ngày 2 tháng 5 năm 2022, UEFA xác nhận rằng các câu lạc bộ Nga bị loại khỏi các giải đấu UEFA 2022–23.[6]
  3. ^
    Ukraina (UKR): Giải bóng đá Ngoại hạng Ukraina 2021–22 bị hủy bỏ do cuộc tấn công của Nga vào Ukraina 2022. Hai đội đứng đầu của giải đấu tại thời điểm hủy bỏ (Shakhtar DonetskDynamo Kyiv) được lựa chọn để thi đấu ở UEFA Champions League 2022–23 bởi Hiệp hội bóng đá Ukraina.

Lịch thi đấu

Lịch thi đấu của giải đấu như sau. Tất cả các trận đấu diễn ra vào Thứ Ba và Thứ Tư ngoại trừ trận chung kết vòng sơ loại. Thời gian diễn ra trận đấu bắt đầu từ vòng play-off là 18:45 và 21:00 CEST/CET.[9]

FIFA World Cup 2022 diễn ra ở Qatar từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 18 tháng 12 năm 2022, nên vòng bảng bắt đầu vào tuần đầu tiên của tháng 9 năm 2022 và kết thúc vào tuần đầu tiên của tháng 11 năm 2022 để nhường chỗ cho World Cup.

Lễ bốc thăm cho vòng loại bắt đầu lúc 12:00 CEST/CET và được tổ chức tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ.[10] Lễ bốc thăm vòng bảng diễn ra ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ.[11]

Lịch thi đấu cho UEFA Champions League 2022–23[12]
Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng sơ loại 7 tháng 6 năm 2022 21 tháng 6 năm 2022 (bán kết) 24 tháng 6 năm 2022 (chung kết)
Vòng loại thứ nhất 14 tháng 6 năm 2022 5–6 tháng 7 năm 2022 12–13 tháng 7 năm 2022
Vòng loại thứ hai 15 tháng 6 năm 2022 19–20 tháng 7 năm 2022 26–27 tháng 7 năm 2022
Vòng loại thứ ba 18 tháng 7 năm 2022 2–3 tháng 8 năm 2022 9 tháng 8 năm 2022
Play-off Vòng play-off 1 tháng 8 năm 2022 16–17 tháng 8 năm 2022 23–24 tháng 8 năm 2022
Vòng bảng Lượt trận 1 25 tháng 8 năm 2022 6–7 tháng 9 năm 2022
Lượt trận 2 13–14 tháng 9 năm 2022
Lượt trận 3 4–5 tháng 10 năm 2022
Lượt trận 4 11–12 tháng 10 năm 2022
Lượt trận 5 25–26 tháng 10 năm 2022
Lượt trận 6 1–2 tháng 11 năm 2022
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 16 đội 7 tháng 11 năm 2022 14–15 & 21–22 tháng 2 năm 2023 7–8 & 14–15 tháng 3 năm 2023
Tứ kết 17 tháng 3 năm 2023 11–12 tháng 4 năm 2023 18–19 tháng 4 năm 2023
Bán kết 9–10 tháng 5 năm 2023 16–17 tháng 5 năm 2023
Chung kết 10 tháng 6 năm 2023 tại Sân vận động Olympic Atatürk, Istanbul

Vòng loại

Vòng sơ loại

{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2022-23|PR}}

Vòng loại thứ nhất

{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2022-23|Q1}}

Vòng loại thứ hai

{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2022-23|Q2}}

Vòng loại thứ ba

{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2022-23|Q3}}

Vòng play-off

{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2022-23|PO}}

Vòng bảng

Lễ bốc thăm cho vòng bảng được tổ chức vào ngày 25 tháng 8 năm 2022.[13] 32 đội được bốc thăm vào tám bảng gồm 4 đội. Đối với lễ bốc thăm, các đội được xếp hạt giống vào bốn nhóm, mỗi nhóm gồm 8 đội dựa trên những nguyên tắc sau:

  • Nhóm 1 chứa đội đương kim vô địch Champions League và Europa League, cùng với các đội vô địch của 6 hiệp hội hàng đầu dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2021.[4] Vì đương kim vô địch Champions League, Real Madrid, cũng là đội vô địch của Hiệp hội 2 (Tây Ban Nha), đội vô địch của Hiệp hội 7 (Hà Lan), Ajax cũng được xếp hạt giống vào Nhóm 1.
  • Nhóm 2, 3 và 4 chứa các đội còn lại, được xếp hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2022.[7]

Các đội từ cùng hiệp hội không thể được bốc thăm vào cùng bảng.

Eintracht Frankfurt có lần đầu tiên xuất hiện ở vòng bảng sau khi vô địch UEFA Europa League 2021-22, chính vì vậy đây là lần đầu tiên mà 5 câu lạc bộ Đức thi đấu ở vòng bảng.

Tổng cộng có 15 hiệp hội quốc gia được đại diện ở vòng bảng. Mùa giải này là lần đầu tiên kể từ mùa giải 1995–96 mà không có một đội bóng Thổ Nhĩ Kỳ nào lọt vào vòng bảng. Đây cũng là lần đầu tiên kể từ mùa giải 2007–08 mà 2 đội bóng Scotland lọt vào vòng bảng.

Bảng A

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự   NAP   LIV   AJX   RAN
1   Napoli 6 5 0 1 20 6 +14 15[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 4–1 4–2 3–0
2   Liverpool 6 5 0 1 17 6 +11 15[a] 2–0 2–1 2–0
3   Ajax 6 2 0 4 11 16 −5 6 Chuyển qua Europa League 1–6 0–3 4–0
4   Rangers 6 0 0 6 2 22 −20 0 0–3 1–7 1–3
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a b Bằng kết quả đối đầu. Hiệu số bàn thắng thua đối đầu: Napoli +1, Liverpool -1.

Bảng B

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự   POR   BRU   LEV   ATM
1   Porto 6 4 0 2 12 7 +5 12 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 0–4 2–0 2–1
2   Club Brugge 6 3 2 1 7 4 +3 11 0–4 1–0 2–0
3   Bayer Leverkusen 6 1 2 3 4 8 −4 5[a] Chuyển qua Europa League 0–3 0–0 2–0
4   Atlético Madrid 6 1 2 3 5 9 −4 5[a] 2–1 0–0 2–2
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm đối đầu: Bayer Leverkusen 4, Atlético Madrid 1.

Bảng C

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự   BAY   INT   BAR   PLZ
1   Bayern Munich 6 6 0 0 18 2 +16 18 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–0 2–0 5–0
2   Inter Milan 6 3 1 2 10 7 +3 10 0–2 1–0 4–0
3   Barcelona 6 2 1 3 12 12 0 7 Chuyển qua Europa League 0–3 3–3 5–1
4   Viktoria Plzeň 6 0 0 6 5 24 −19 0 2–4 0–2 2–4
Nguồn: UEFA

Bảng D

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự   TOT   FRA   SPO   MAR
1   Tottenham Hotspur 6 3 2 1 8 6 +2 11 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–2 1–1 2–0
2   Eintracht Frankfurt 6 3 1 2 7 8 −1 10 0–0 0–3 2–1
3   Sporting CP 6 2 1 3 8 9 −1 7 Chuyển qua Europa League 2–0 1–2 0–2
4   Marseille 6 2 0 4 8 8 0 6 1–2 0–1 4–1
Nguồn: UEFA

Bảng E

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự   CHE   MIL   SAL   DZG
1   Chelsea 6 4 1 1 10 4 +6 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 1–1 2–1
2   Milan 6 3 1 2 12 7 +5 10 0–2 4–0 3–1
3   Red Bull Salzburg 6 1 3 2 5 9 −4 6 Chuyển qua Europa League 1–2 1–1 1–0
4   Dinamo Zagreb 6 1 1 4 4 11 −7 4 1–0 0–4 1–1
Nguồn: UEFA

Bảng F

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự   RMA   RBL   SHA   CEL
1   Real Madrid 6 4 1 1 15 6 +9 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–0 2–1 5–1
2   RB Leipzig 6 4 0 2 13 9 +4 12 3–2 1–4 3–1
3   Shakhtar Donetsk 6 1 3 2 8 10 −2 6 Chuyển qua Europa League 1–1 0–4 1–1
4   Celtic 6 0 2 4 4 15 −11 2 0–3 0–2 1–1
Nguồn: UEFA

Bảng G

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự   MCI   DOR   SEV   CPH
1   Manchester City 6 4 2 0 14 2 +12 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–1 3–1 5–0
2   Borussia Dortmund 6 2 3 1 10 5 +5 9 0–0 1–1 3–0
3   Sevilla 6 1 2 3 6 12 −6 5 Chuyển qua Europa League 0–4 1–4 3–0
4   Copenhagen 6 0 3 3 1 12 −11 3 0–0 1–1 0–0
Nguồn: UEFA

Bảng H

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự   BEN   PAR   JUV   MHA
1   Benfica 6 4 2 0 16 7 +9 14[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 4–3 2–0
2   Paris Saint-Germain 6 4 2 0 16 7 +9 14[a] 1–1 2–1 7–2
3   Juventus 6 1 0 5 9 13 −4 3[b] Chuyển qua Europa League 1–2 1–2 3–1
4   Maccabi Haifa 6 1 0 5 7 21 −14 3[b] 1–6 1–3 2–0
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a b Bằng kết quả đối đầu, hiệu số bàn thắng thua tổng thể và số bàn thắng ghi được tổng thể. Số bàn thắng sân khách ghi được: Benfica 9, Paris Saint-Germain 6.
  2. ^ a b Bằng kết quả đối đầu, hiệu số bàn thắng thua tổng thể được sử dụng làm tiêu chí xếp hạng.

Vòng đấu loại trực tiếp

Ở vòng đấu loại trực tiếp, các đội đối đầu với nhau qua hai lượt trận trên sân nhà và sân khách, ngoại trừ trận chung kết một trận.{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2022-23|Format}}

Nhánh đấu

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2022-23|Bracket}}

Vòng 16 đội

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2022-23|R16}}

Tứ kết

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2022-23|QF}}

Bán kết

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2022-23|SF}}

Chung kết

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2022-23|F}}

Thống kê

Thống kê không tính đến vòng loại và vòng play-off.

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu

Hạng[14] Cầu thủ Đội Số bàn
thắng
Số phút
đã chơi
1   Erling Haaland   Manchester City 12 845
2   Mohamed Salah   Liverpool 8 624
3   Kylian Mbappé   Paris Saint-Germain 7 651
  Vinícius Júnior   Real Madrid 975
5   João Mário   Benfica 6 865
6 Nigeria Victor Osimhen   Napoli 5 424
  Robert Lewandowski   Barcelona 442
  Mehdi Taremi   Porto 613
  Rodrygo   Real Madrid 824
  Rafa Silva   Benfica 826
  Olivier Giroud   Milan 939

Kiến tạo hàng đầu

Hạng[15] Cầu thủ Đội Số pha
kiến tạo
Số phút
đã chơi
1   Kevin De Bruyne   Manchester City 7 721
2   Vinícius Júnior   Real Madrid 6 975
3   João Cancelo   Manchester City
  Bayern Munich
5 499
  Federico Dimarco   Inter Milan 736
5   Diogo Jota   Liverpool 4 263
  Leon Goretzka   Bayern Munich 607
  Lionel Messi   Paris Saint-Germain 615
Gruzia Khvicha Kvaratskhelia   Napoli 699
  Álex Grimaldo   Benfica 900
  Rafael Leão   Milan 913

Đội hình tiêu biểu của mùa giải

Nhóm nghiên cứu chiến thuật của UEFA lựa chọn các cầu thủ sau đây vào đội hình tiêu biểu của giải đấu.[16]

VT Cầu thủ Đội
TM   Thibaut Courtois   Real Madrid
HV   Kyle Walker   Manchester City
  Rúben Dias   Manchester City
  Alessandro Bastoni   Inter Milan
  Federico Dimarco   Inter Milan
TV   John Stones   Manchester City
  Kevin De Bruyne   Manchester City
  Rodri   Manchester City
  Bernardo Silva   Manchester City
  Erling Haaland   Manchester City
  Vinícius Júnior   Real Madrid

Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải

Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất mùa giải

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ a b "Rodri named 2022/23 UEFA Champions League Player of the Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 11 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2023.
  2. ^ a b "Khvicha Kvaratskhelia named 2022/23 UEFA Champions League Young Player of the Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 11 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2023.
  3. ^ "Regulations of the UEFA Champions League, 2022/23 Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. 2022. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
  4. ^ a b "Association coefficients 2020/21". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 20 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2021.
  5. ^ "Access list 2021–24" (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2020.
  6. ^ a b "UEFA decisions for upcoming competitions relating to the ongoing suspension of Russian national teams and clubs" (Thông cáo báo chí). Nyon: UEFA. ngày 2 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2022.
  7. ^ a b "Club coefficients 2021/22". UEFA.com. Union of European Football Associations.
  8. ^ "Ukraine crisis: Fifa and Uefa suspend all Russian clubs and national teams". BBC.co.uk. British Broadcasting Corporation. ngày 28 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2022.
  9. ^ "Format change for 2020/21 UEFA Nations League". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 24 tháng 9 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2020.
  10. ^ "2022 European football calendar: Match and draw dates for all UEFA competitions". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 1 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2022.
  11. ^ "Venues appointed for club competition finals". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 16 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  12. ^ "International match calendar and access list for 2022/23". UEFA Circular Letter. Số 51/2021. Union of European Football Associations. ngày 19 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2021.
  13. ^ "UEFA Champions League group stage draw". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 3 tháng 6 năm 2022.
  14. ^ "UEFA Champions League – Top Scorers". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2023.
  15. ^ "UEFA Champions League – Top Assists". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2023.
  16. ^ "2022/23 UEFA Champions League Team of the Season". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 11 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2023.

Liên kết ngoài