Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Samoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc giaĐội tuyển bóng đá quốc gia Samoa (tiếng Samoa: Sāmoa soka au) đại diện cho Samoa trong các trận đấu bóng đá nam quốc tế và do Liên đoàn Bóng đá Samoa quản lý – cơ quan điều hành bóng đá tại quốc gia này. Sân nhà của đội tuyển là Sân vận động Bóng đá Toleafoa J. S. Blatter tại thủ đô Apia. Trước năm 1997, đội thi đấu với tên gọi Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Samoa (Western Samoa).

Lịch sử

Khởi đầu (1979–1993)

Dù không tham dự năm kỳ đầu tiên của Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương (nay là Đại hội Thể thao Thái Bình Dương), Samoa đã lần đầu góp mặt vào năm 1979 nhờ vị trí địa lý gần Fiji – quốc gia đăng cai. Tại vòng bảng, họ để thua Wallis và Futuna với tỷ số 1–3 và thua đậm Quần đảo Solomon 0–12.

Bốn năm sau, khi là chủ nhà của Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương 1983, đội giành chiến thắng 3–1 trước Samoa thuộc Mỹ, hòa 3–3 với Tonga và tiếp tục để thua Wallis và Futuna. Với những kết quả này, họ vượt qua vòng bảng và vào tứ kết, và bị Tahiti loại sau thất bại 0–2.

Samoa tham dự vòng loại Thế vận hội Mùa hè 1988, nhưng để thua New Zealand trong cả hai lượt – 0–7 trên sân nhà và 0–12 tại Auckland. Ở vòng play-off, đội tiếp tục thất bại 0–5 trước Đài Bắc Trung Hoa và bị loại.

Giai đoạn khó khăn trong khu vực (1994–2010)

Năm 1994, Samoa đăng cai kỳ Polynesia Cup đầu tiên, đánh bại Samoa thuộc Mỹ, hòa Tonga và thua Tahiti, kết thúc ở vị trí thứ ba. Họ tiếp tục xếp thứ ba vào năm 1998, chỉ kém một điểm so với đội nhì bảng là Quần đảo Cook. Ở kỳ năm 2000, đội tiếp tục giành vị trí thứ ba với hai chiến thắng trước Tonga và Samoa thuộc Mỹ, nhưng để thua trước Tahiti và Quần đảo Cook.

Sau bốn kỳ vắng mặt, Samoa trở lại vào kỳ Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương 2007 với tư cách chủ nhà. Họ giành sáu điểm nhờ hai chiến thắng trước Tonga và Samoa thuộc Mỹ, nhưng không thể tiến sâu khi để thua Quần đảo SolomonVanuatu.

Cúp bóng đá châu Đại Dương (2011–nay)

Năm 2011, Samoa đăng cai vòng loại OFC Nations Cup. Họ giành vé tham dự vòng chung kết lần đầu tiên trong lịch sử sau khi đánh bại Quần đảo Cook 3–2, hòa Tonga 1–1 và thắng Samoa thuộc Mỹ 1–0. Tuy nhiên, tại vòng chung kết, đội tuyển để thua đậm cả ba trận: 1–10 trước Tahiti, 0–5 trước Vanuatu và 0–9 trước New Caledonia.

Tại vòng loại năm 2016, Samoa vượt qua Samoa thộc Mỹ 3–2, thua Quần đảo Cook 0–1, và thắng Tonga 3–0. Nhờ hiệu số bàn thắng bại tốt hơn sau khi Samoa thộc Mỹ đánh bại Quần đảo Cook 2–0, Samoa giành quyền dự vòng chung kết tại Papua New Guinea. Tuy nhiên, đội để thua cả ba trận trước Tahiti (0–4), New Caledonia (0–7) và đội chủ nhà Papua New Guinea (0–8), xếp cuối bảng mà không giành được điểm nào.

Tại vòng loại năm 2024, Samoa vượt qua Tonga với tỷ số 4–1 và thắng Quần đảo Cook 1–0 để giành vé dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Đại Dương 2024. Tuy nhiên, họ tiếp tục bị loại ở vòng bảng sau các trận thua trước Tahiti (0–2), đồng chủ nhà Fiji (1–9) và Papua New Guinea (1–2), kết thúc bảng B ở vị trí cuối cùng với 0 điểm và để thủng lưới 13 bàn.

Cúp bóng đá châu Đại Dương

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1986 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
với tư cách  Tây Samoa với tư cách  Tây Samoa
Ý 1990 Không tham gia Không tham gia
Hoa Kỳ 1994 Rút lui Rút lui
với tư cách  Samoa với tư cách  Samoa
Pháp 1998 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 2 2
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 4 1 0 3 9 18
Đức 2006 4 1 0 3 5 11
Cộng hòa Nam Phi 2010 4 2 0 2 9 8
Brasil 2014 6 2 1 3 6 27
Nga 2018 6 2 0 4 6 22
Qatar 2022 Rút lui Rút lui
Canada México Hoa Kỳ 2026 Không vượt qua vòng loại 5 2 0 3 5 16
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/9 31 11 1 19 42 104

Đại hội Thể thao Thái Bình Dương

Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Fiji 1963 Không tham gia
Nouvelle-Calédonie 1966
Papua New Guinea 1969
Polynésie thuộc Pháp 1971
Guam 1975
Fiji 1979 Vòng bảng 10 3 0 0 3 3 19
Samoa 1983 Tứ kết 6 4 1 1 2 7 8
Nouvelle-Calédonie 1987 Không tham gia
Papua New Guinea 1991
Polynésie thuộc Pháp 1995
Fiji 2003
Samoa 2007 Vòng bảng 5 4 2 0 2 9 8
Nouvelle-Calédonie 2011 Không tham gia
Papua New Guinea 2015 Giải đấu dành cho U23
Samoa 2019 Vòng bảng 8 4 1 0 3 3 22
Quần đảo Solomon 2023 Vòng bảng 7 4 2 0 2 14 3
Tổng Tứ kết 5/16 19 6 1 12 36 60
Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
19731980 Không tham dự
1996 đến 2008 Không vượt qua vòng loại
Quần đảo Solomon 2012 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 1 24
Papua New Guinea 2016 8th 3 0 0 3 0 19
Fiji Vanuatu 2024 7th 3 0 0 3 2 13
Tổng cộng 3 lần
Vòng bảng
3/11 9 0 0 9 3 56

Đội hình

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập tham dự Cúp bóng đá châu Đại Dương 2024.[1]

Số lần khoác áo và bàn thắng được cập nhật đến ngày 22 tháng 6 năm 2024, sau trận đấu với Papua New Guinea. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Joel Bartley 13 tháng 4, 2005 (21 tuổi) 7 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Sydney United
1TM Paul Taupau 1 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Franklin United
1TM Kirk Auvele 10 tháng 6, 2006 (20 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Vaivase-Tai
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
2HV Andrew Setefano 10 tháng 8, 1987 (38 tuổi) 23 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Lupe o le Soaga
2HV Faitalia Hamilton-Pama 17 tháng 5, 1993 (33 tuổi) 9 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Western Springs
2HV Luke Salisbury 15 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 8 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Roslyn-Wakari
2HV Luke Tolo-Kent 29 tháng 4, 2003 (23 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Miramar Rangers
2HV Taine Wilson 8 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 7 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nelson Suburbs
2HV Harry Chote 4 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 3 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Miramar Rangers
2HV Niko Steinmetz 20 tháng 4, 2000 (26 tuổi) 3 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Western Springs
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
3TV Dauntae Mariner 25 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nelson Suburbs
3TV Kaleb De Groot-Green 11 tháng 5, 2002 (24 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Christchurch United
3TV Jarvis Filimalae 20 tháng 4, 2003 (23 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Lupe o le Soaga
3TV Alex Malauulu 12 tháng 3, 2006 (20 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core San Jorge
3TV Caleb Hilbron 1 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Island Bay United
3TV Jesse Vine 23 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Kemps Creek United
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
4 Pharrell Trainor 20 tháng 6, 2006 (20 tuổi) 6 2 Bản mẫu:Fbaicon/core TSV Schott Mainz
4 Dilo Tumua 15 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 5 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Vaivase-Tai
4 Michael Tumua Leo 15 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 5 5 Bản mẫu:Fbaicon/core Lupe o le Soaga
4 Kyah Cahill 13 tháng 3, 2003 (23 tuổi) 2 0 unattached
4 Juan Gobbi 17 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 2 0 unattached
4 Darcy Knight 18 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Onehunga Mangere United
4 Greg Siamoa 21 tháng 8, 2003 (22 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Life FC

Thành tích đối đầu

Tính đến 15 tháng 11 năm 2024[2] Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “sports table”. Bao gồm kết quả của Tây Samoa.

Tham khảo

  1. ^ "Samoa Squad". Friends of Football. ngày 12 tháng 6 năm 2024.
  2. ^ "World Football Elo Ratings: Samoa". Elo Ratings. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017.

Liên kết ngoài