Celso Borges Mora (sinh ngày 27 tháng 5 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Costa Rica thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm cho câu lạc bộ Liga FPD Alajuelense. Với 164 lần khoác áo đội tuyển quốc gia, ông là cầu thủ ra sân nhiều nhất trong lịch sử đội tuyển quốc gia Costa Rica.

Celso Borges
Tập tin:Celso Borges - Gold Cup 2015.jpg
Borges với Costa Rica tại Cúp Vàng CONCACAF 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Celso Borges Mora[1]
Ngày sinh 27 tháng 5, 1988 (38 tuổi)
Nơi sinh San José, Costa Rica
Chiều cao 1,82 m[2]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Alajuelense
Số áo 5
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Saprissa
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2009 Saprissa 86 (7)
2009–2012 Fredrikstad FK 76 (34)
2012–2015 AIK 79 (26)
2015Deportivo La Coruña (mượn) 17 (4)
2015–2018 Deportivo La Coruña 90 (12)
2018–2020 Göztepe 53 (2)
2020–2021 Deportivo La Coruña 15 (2)
2021– Alajuelense 151 (9)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2005 U-17 Costa Rica 4 (1)
2007 U-20 Costa Rica 3 (0)
2008–2025 Costa Rica 164 (27)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 3 tháng 11 năm 2025 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 13 tháng 11 năm 2025 (UTC)

Đầu đời

Cha của ông là Alexandre Guimarães,[3] một cựu cầu thủ bóng đá và huấn luyện viên sinh ra tại Brasil, lớn lên tại Costa Rica. Ông sinh ra tại thủ đô San José của Costa Rica và trong những năm trung học, ông theo học tại Trường Trung học Saint Clare, nơi ông cũng tham gia đội bóng của trường. Việc học của ông thường bị gián đoạn bởi các đợt tập luyện bóng đá và thi đấu ở nước ngoài.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Saprissa

Ở tuổi 18, Borges có trận ra mắt chuyên nghiệp cho Saprissa vào ngày 15 tháng 1 năm 2006.[4] Ông giành năm chức vô địch quốc gia cùng Saprissa.

Fredrikstad FK

Vào ngày 18 tháng 1 năm 2009, giám đốc thể thao của Fredrikstad FK, Tor-Kristian Karlsen, xác nhận Borges đã ký hợp đồng với câu lạc bộ và sẽ gia nhập vào ngày 1 tháng 7, khi hợp đồng của Borges với Saprissa hết hạn. Fredrikstad sau đó đồng ý trả 1 triệu kroner (125.000 euro) cho Deportivo Saprissa để Borges có thể gia nhập đội ngay lập tức và thi đấu cho Fredrikstad khi mùa giải bắt đầu vào ngày 14 tháng 4, trước cựu vô địch giải đấu Stabæk.[5] Vào tháng 3 năm 2011, Borges tuyên bố ông sẽ rời Fredrikstad trong hoặc sau mùa giải 2011.[6]

AIK

Vào ngày 1 tháng 1 năm 2012, có xác nhận rằng Borges, với tư cách cầu thủ tự do, sẽ rời Fredrikstad FK để ký hợp đồng ba năm với câu lạc bộ bóng đá Thụy Điển AIK Stockholm.[7]

Ông nhận áo số 10 còn trống, số áo trước đó thuộc về Martin Kayongo-Mutumba.

Vào ngày 1 tháng 4 năm 2012, Borges thi đấu trận đầu tiên cho AIK trong trận gặp Mjällby AIF. Ông ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ ở trận kế tiếp, ghi bàn quyết định trước Kalmar FF. Trong nửa đầu mùa giải, ông được huấn luyện viên Andreas Alm sử dụng ở vị trí tiền đạo. Tuy nhiên, sau kỳ nghỉ hè, ông lùi xuống thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm và sau đó trở thành lựa chọn số một của đội ở khu trung tuyến. Ông kết thúc mùa giải với tư cách cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất của đội.

Deportivo La Coruña

Vào ngày 14 tháng 1 năm 2015, Borges gia nhập Deportivo de La Coruña, ký hợp đồng đến hết mùa giải, kèm tùy chọn gia hạn hai năm.[8] Ông ghi hai bàn trong lần ra sân chính thức đầu tiên cho Dépor, khi đá chính trong chiến thắng 2–1 trên sân Rayo Vallecano vào ngày 30 tháng 1, trận đấu cũng đánh dấu màn ra mắt La Liga của ông.[9]

Sự nghiệp quốc tế

Tập tin:Bras-Cos (21).jpg
Borges tranh bóng với Gabriel Jesus của Brasil

Borges hiện giữ kỷ lục ra sân cho đội tuyển quốc gia Costa Rica với 164 lần khoác áo đội tuyển, ghi 27 bàn.[10] Ông đã đại diện cho quốc gia của mình trong hơn 50 trận Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới[11] và tại các kỳ 2014, 20182022. Ông cũng từng thi đấu tại Copa Centroamericana 2011[12]Copa Centroamericana,[13] cũng như các kỳ 2009,[14] 2011,[15] 2013,[16] 2015, 2019, 2021Cúp Vàng CONCACAF, cùng Cúp bóng đá Nam Mỹ.

Borges thi đấu tại Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2005 tổ chức ở Perú, nơi ông ghi một bàn và được xem là một trong những cầu thủ hay nhất giải đấu. Sau giải, ông được chọn là một trong mười cầu thủ đáng chú ý trong tương lai.[11] Borges cũng tham dự Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2007 tổ chức tại Canada.[11]

Ông có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Costa Rica trong một trận Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới gặp Grenada vào tháng 6 năm 2008[10] và vào tháng 9 cùng năm, ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên trước Suriname.

Sau khi đóng vai trò nổi bật trong chiến dịch vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010 không thành công của đội, Borges giúp đội giành vị trí thứ hai tại Copa Centroamericana 2011, cũng như vào tứ kết Cúp Vàng CONCACAF cuối năm đó.[10]

Vào tháng 6 năm 2014, Borges có tên trong đội hình Costa Rica tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.[17] Trong vòng 16 đội, Borges là cầu thủ đầu tiên trong số năm cầu thủ Costa Rica thực hiện thành công lượt sút trong chiến thắng 5–3 ở loạt sút luân lưu trước Hy Lạp.[18]

Vào tháng 5 năm 2018, ông có tên trong đội hình 23 cầu thủ Costa Rica tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[19]

Đời tư

Thông qua cha mình, Borges cũng từng có quốc tịch Brasil cho đến năm 2017, khi ông từ bỏ quốc tịch Brasil để trở thành công dân Tây Ban Nha.[20]

Borges thường được xem là một trong những cầu thủ có học thức nhất của đội tuyển quốc gia Costa Rica. Diego Torres của El País mô tả ông là "bộ não của Costa Rica" và "một tiền vệ uyên bác với cách diễn đạt tao nhã", trong khi Antonio Alfaro của La Nación gọi ông là "cầu thủ Costa Rica kiểu mẫu".[21][22] Ngoài tiếng Tây Ban Nha mẹ đẻ, Borges còn có thể nói tiếng Anh, tiếng Bồ Đào Nha và tiếng Thụy Điển.[23]

Là một cổ động viên của heavy metal, ông nêu Slipknot, Metallica, Dream TheaterKillswitch Engage là các ban nhạc yêu thích,[24] Borges chơi trống và từng cover bài "Toxicity" của System of a Down cùng nhạc sĩ người Perú Kurt Dyer.[25]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 3 tháng 11 năm 2025[26]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Saprissa 2005–06 Costa Rican Primera División 2 0 2 0
2006–07 Costa Rican Primera División 35 2 35 2
2007–08 Costa Rican Primera División 25 0 6[a] 1 31 1
2008–09 Costa Rican Primera División 24 5 5[a] 1 29 6
Tổng cộng 86 7 11 2 97 9
Fredrikstad FK 2009 Tippeligaen 22 7 2 1 1[b] 1 25 9
2010 Adeccoligaen 29 14 2 1 31 15
2011 Tippeligaen 25 8 5 7 30 15
Tổng cộng 76 29 9 9 1 1 86 39
AIK 2012 Allsvenskan 29 8 12[b] 1 41 9
2013 Allsvenskan 24 8 3 0 27 8
2014 Allsvenskan 26 6 3[b] 0 29 6
Tổng cộng 79 22 3 0 15 1 97 23
Deportivo La Coruña (mượn) 2014–15 La Liga 17 3 17 3
Deportivo La Coruña 2015–16 La Liga 24 3 24 3
2016–17 La Liga 34 6 4 0 38 6
2017–18 La Liga 32 3 32 3
Tổng cộng 107 15 4 0 111 15
Göztepe 2018–19 Süper Lig 32 1 3 1 35 2
2019–20 Süper Lig 21 1 6 0 27 1
Tổng cộng 53 2 9 1 62 3
Deportivo La Coruña 2020–21 play-off Segunda División B 15 2 2 0 5[c] 0 22 2
Deportivo total 122 17 6 0 5 0 133 17
Alajuelense 2021–22 Liga FPD 21 2 1[d] 0 22 2
2022–23 Liga FPD 34 2 10[e] 1 44 3
2023–24 Liga FPD 42 0 2 0 2[f] 0 10[g] 1 56 1
2024–25 Liga FPD 45 5 2 0 2[f] 0 1[h] 0 50 5
2025–26 Liga FPD 9 0 0 0 0 0 8[i] 0 17 0
Tổng cộng 151 9 4 0 4 0 20 1 179 10
Tổng cộng sự nghiệp 567 86 31 10 42 5 24 1 664 102
  1. ^ a b Lần ra sân ở CONCACAF Champions League
  2. ^ a b c Lần ra sân ở UEFA Europa League
  3. ^ Lần ra sân ở Segunda División B
  4. ^ Lần ra sân ở CONCACAF League
  5. ^ Một lần ra sân ở CONCACAF Champions Cup, chín lần ra sân và một bàn thắng ở CONCACAF League
  6. ^ a b Lần ra sân ở CONCACAF Champions Cup
  7. ^ Lần ra sân ở Central American Cup
  8. ^ Lần ra sân ở Supercopa de Costa Rica
  9. ^ Một lần ra sân ở Supercopa de Costa Rica, bảy lần ra sân ở Central American Cup

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 13 tháng 11 năm 2025[27][28]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Costa Rica 2008 7 2
2009 15 5
2010 3 0
2011 10 1
2012 5 1
2013 20 5
2014 13 5
2015 14 0
2016 11 2
2017 10 0
2018 10 0
2019 12 2
2020 1 0
2021 15 3
2022 12 1
2023 5 0
2025 1 0
Tổng cộng 164 27
Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Costa Rica trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Borges (includes unofficial goals scored).[27]
Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Celso Borges
Thứ tự Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1. 6 tháng 9 năm 2008 Sân vận động Ricardo Saprissa Aymá, San José, Costa Rica   Suriname 5–0 7–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
2. 11 tháng 10 năm 2008 Sân vận động André Kamperveen, Paramaribo, Suriname   Suriname 2–0 4–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
3. 3 tháng 6 năm 2009 Sân vận động Ricardo Saprissa Aymá, San José, Costa Rica   Hoa Kỳ 2–0 3–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
4. 6 tháng 6 năm 2009 Sân vận động Dwight Yorke, Bacolet, Trinidad và Tobago   Trinidad và Tobago 2–1 3–2 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
5. 3–2
6. 7 tháng 7 năm 2009 Sân vận động Mapfre, Columbus, Hoa Kỳ   Jamaica 1–0 1–0 Cúp Vàng CONCACAF 2009
7. 19 tháng 7 năm 2009 Sân vận động AT&T, Arlington, Hoa Kỳ   Guadeloupe 1–0 5–1 Cúp Vàng CONCACAF 2009
8. 21 tháng 1 năm 2011 Sân vận động Rommel Fernández, Thành phố Panamá, Panamá   Panamá 1–0 1–1 Copa Centroamericana 2011
9. 16 tháng 10 năm 2012 Sân vận động Quốc gia, San José, Costa Rica   Guyana 6–0 7–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
10. 20 tháng 1 năm 2013 Sân vận động Quốc gia, San José, Costa Rica   Nicaragua 2–0 2–0 Copa Centroamericana 2013
11. 19 tháng 6 năm 2013 Sân vận động Quốc gia, San José, Costa Rica   Panamá 2–0 2–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
12. 14 tháng 8 năm 2013 Sân vận động Quisqueya, Santo Domingo, Cộng hòa Dominica   Cộng hòa Dominica 1–0 4–0 Giao hữu
13. 2–0
14. 6 tháng 9 năm 2013 Sân vận động Quốc gia, San José, Costa Rica   Hoa Kỳ 2–0 3–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
15. 6 tháng 6 năm 2014 PPL Park, Chester, Hoa Kỳ   Cộng hòa Ireland 1–1 1–1 Giao hữu
16. 3 tháng 9 năm 2014 Sân vận động Tưởng niệm Robert F. Kennedy, Washington D.C., Hoa Kỳ   Nicaragua 1–0 3–0 Copa Centroamericana 2014
17. 7 tháng 9 năm 2014 Cotton Bowl, Dallas, Hoa Kỳ   Panamá 1–2 2–2 Copa Centroamericana 2014
18. 14 tháng 10 năm 2014 Sân vận động World Cup Seoul, Seoul, Hàn Quốc   Hàn Quốc 1–0 3–1 Giao hữu
19. 2–1
20. 29 tháng 3 năm 2016 Sân vận động Quốc gia, San José, Costa Rica   Jamaica 1–0 3–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
21. 11 tháng 6 năm 2016 Sân vận động NRG, Houston, Hoa Kỳ   Colombia 3–1 3–2 Cúp bóng đá Nam Mỹ
22. 16 tháng 6 năm 2019 Sân vận động Quốc gia, San José, Costa Rica   Nicaragua 2–0 4–0 Cúp Vàng CONCACAF 2019
23. 6 tháng 9 năm 2019 Sân vận động Quốc gia, San José, Costa Rica   Uruguay 1–1 1–2 Giao hữu
24. 12 tháng 7 năm 2021 Sân vận động Exploria, Orlando, Hoa Kỳ   Guadeloupe 3–1 3–1 Cúp Vàng CONCACAF 2021
25. 16 tháng 7 năm 2021 Sân vận động Exploria, Orlando, Hoa Kỳ   Suriname 2–1 2–1 Cúp Vàng CONCACAF 2021
26. 10 tháng 10 năm 2021 Sân vận động Quốc gia, San José, Costa Rica   El Salvador 2–1 2–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
27. 24 tháng 3 năm 2022 Sân vận động Quốc gia, San José, Costa Rica   Canada 1–0 1–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022

Danh hiệu

Deportivo Saprissa

Alajuelense

Costa Rica

Cá nhân

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "FIFA World Cup Russia 2018: List of Players: Costa Rica" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 6. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2019.
  2. ^ "FIFA World Cup Qatar 2022: List of players: Costa Rica" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 11 năm 2022. tr. 7. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2022.
  3. ^ "Celso Borges, new Tico idol". FIFA.com. ngày 10 tháng 2 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2011.
  4. ^ "Celso Borges". Saprissa. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2011.
  5. ^ "Fredrikstad sign "young ballack"" (bằng tiếng Na Uy). VG.no. ngày 18 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2011.
  6. ^ "Borges to leave FFK" (bằng tiếng Na Uy). TV2.no. ngày 14 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2011.
  7. ^ "Bekräftat: AIK värvar landslagsstjärna" (bằng tiếng Thụy Điển). aftonbladet.se. ngày 1 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012.
  8. ^ "Celso Borges nuevo jugador del Deportivo" [Celso Borges new player of Deportivo] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo's official website. ngày 14 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2015.
  9. ^ "Celso Borges da pura vida al Dépor en Vallecas (1-2)" [Celso Borges gives pure life to Depor in Vallecas (1-2)] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo's official website. ngày 30 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2015.
  10. ^ a b c "Celso BORGES". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014.
  11. ^ a b c Bản mẫu:FIFA player 2023
  12. ^ Copa Centroamericana 2011 (UNCAF Nations Cup) Lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2013 tại Wayback Machine - RSSSF
  13. ^ Copa Centroamericana 2013 (UNCAF Nations Cup) - RSSSF
  14. ^ CONCACAF Championship, Gold Cup 2009 - Full Details Lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2014 tại Wayback Machine - RSSSF
  15. ^ CONCACAF Championship, Gold Cup 2011 - Full Details[liên kết hỏng] - RSSSF
  16. ^ CONCACAF Championship, Gold Cup 2013 - Full Details[liên kết hỏng] - RSSSF
  17. ^ "Costa Rica World Cup 2014 tại". The Telegraph. ngày 2 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2014.
  18. ^ "Costa Rica 1-1 Greece". BBC. ngày 29 tháng 6 năm 2014. Truy cập 30 tháng 6. {{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  19. ^ Arnold, Jon (ngày 14 tháng 5 năm 2018). "Costa Rica national team World Cup tại: Oscar Ramirez names 23-man roster featuring Keylor Navas, six MLS players". Goal.com.
  20. ^ "Celso Borges renunciará a nacionalidad brasileña para obtener la española". Diario Digital Nuestro País (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 8 tháng 2 năm 2017. Truy cập 14 tháng 11. {{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  21. ^ Torres, Diego (ngày 28 tháng 6 năm 2014). "La fuerza de la educación". El País (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2017.
  22. ^ Alfaro, Antonio (ngày 1 tháng 7 năm 2016). "Celso Borges: 'Yo estaba decaído en espíritu y mis papás me hablaron'". La Nación (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2017.
  23. ^ Fonseca, Alejandro (ngày 15 tháng 6 năm 2017). "Celso con acento español: 'No soy un juega de vivo'". Diario Extra (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2017.
  24. ^ Solano, Gabriela (ngày 27 tháng 1 năm 2013). "Celso Borges: "Me atrae Scarlett Johansson"". Al Día (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2017.
  25. ^ "El talento oculto de Celso Borges". La Voz de Galicia (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 19 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2017.
  26. ^ "C. Borges". Soccerway. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2014.
  27. ^ a b "Celso Borges". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2018.
  28. ^ "Celso Borges - Century of International Appearances". RSSSF. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2023.
  29. ^ "Borges se une el Deportivo de la Coruña". Copa Oro. ngày 6 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2022.
  30. ^ "Turner, Funes Mori named to Best XI". CONCACAF. ngày 3 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2021.

Liên kết ngoài

  • Celso Borges tại BDFutbolLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • Celso Borges tại National-Football-Teams.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • Celso Borges tại Hiệp hội bóng đá Thụy Điển (bằng tiếng Thụy Điển) (lưu trữ)