Bước tới nội dung

Johan Walem

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Johan Walem
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 1 tháng 2, 1972 (54 tuổi)
Nơi sinh Soignies, Bỉ
Chiều cao 1,69 m
Vị trí Tiền vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1980–1986 Molenbeek
1986–1991 Anderlecht
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1991–1997 Anderlecht 180 (17)
1997–1999 Udinese 32 (5)
1999–2000 Parma 24 (1)
2000–2001 Udinese 14 (0)
2001–2003 Standard Liège 59 (4)
2003–2004 Torino 21 (2)
2004–2005 Catania 14 (0)
Tổng cộng 344 (29)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
1991–2002 Bỉ 36 (2)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2008–2010 Anderlecht
2010–2011 Udinese (trẻ)
2011–2012 Udinese
2012–2015 U-21 Bỉ
2015–2016 Kortrijk
2016–2020 U-21 Bỉ
2020–2021 Síp
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Johan Walem (sinh ngày 1 tháng 2 năm 1972) là một huấn luyện viên bóng đá và cựu cầu thủ người Bỉ. Trước đây, ông từng làm huấn luyện viên trưởng của Kortrijk. Walem được xem là một trong những tiền vệ người Bỉ xuất sắc nhất trong thế hệ của mình. Ông có 36 lần khoác áo đội tuyển quốc gia, ghi hai bàn thắng.

Sự nghiệp

Walem sinh ra tại Soignies, Bỉ. Các câu lạc bộ cũ của ông gồm Molenbeek khi còn là cầu thủ trẻ, Anderlecht, Udinese, Parma theo dạng cho mượn, Standard Liège, TorinoCatania. Tại Udinese, ông có biệt danh Il Geometra ("Nhà hình học") nhờ khả năng chuyền bóng rất chính xác. Sự ăn ý của ông với tiền đạo cắm người Đức Oliver Bierhoff cũng được đánh giá cao vào thời điểm đó. Sau khi giải nghệ, ông làm bình luận viên truyền hình cho Belgacom TV và huấn luyện viên trẻ tại Udinese Calcio. Walem tiếp quản vị trí huấn luyện viên trưởng đội tuyển U-21 Bỉ sau mùa giải 2011–12.

Danh hiệu

Cầu thủ

Anderlecht[1]

Parma

Udinese

Bỉ

Cá nhân

Thống kê huấn luyện

Tính đến 17 tháng 11 năm 2020
Đội bóng Từ Đến Thành tích
St T H B % Thắng
Síp 25 tháng 1 năm 2020 17 tháng 2 năm 2021 &00000000000000080000008 &00000000000000010000001 &00000000000000010000001 &00000000000000060000006 0&000000000000001250000012,50

Tham khảo

  1. ^ "RSC Anderlecht | Palmares".
  2. ^ "Anderlecht en de beker: geen successtory".
  3. ^ "Supercoppa 1999 » 1999e » Milan - Parma 1:2". calcio.com. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2020.
  4. ^ FIFA.com. "Belgium honoured with the FIFA Fair Play Award". www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2020.
  5. ^ "Palmares Profvoetballer van het Jaar".

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Cầu thủ trẻ chuyên nghiệp xuất sắc nhất năm Bỉ