Bước tới nội dung

Mbo Mpenza

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mbo Mpenza
Tập tin:Mbo Mpenza, in the foreground P045624-870567 (cropped).jpg
Mpenza năm 2020
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mbo Jérôme Mpenza
Ngày sinh 4 tháng 12, 1976 (49 tuổi)[1]
Nơi sinh Kinshasa, Zaire
Chiều cao 1,75 m[2]
Vị trí Tiền đạo cắm
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Mesvins
1989–1993 Kortrijk
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1993–1996 Kortrijk 73 (34)
1996–1997 Mouscron 30 (12)
1997–1999 Standard Liège 52 (20)
2000–2001 Sporting CP 35 (3)
2001 Galatasaray 0 (0)
2002–2004 Mouscron 62 (27)
2004–2008 Anderlecht 86 (20)
2008 AEL (0)
Tổng cộng 338 (116)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
1991 U-15 Bỉ 1 (0)
1992 U-16 Bỉ 1 (0)
1992 U-17 Bỉ 4 (3)
1994 U-18 Bỉ 1 (0)
1996 U-21 Bỉ 2 (0)
1997–2007 Bỉ 56 (3)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2009 Anderlecht (scout)[3]
2009 Anderlecht U13[4][5]
2011– Bỉ (scout)[6]
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Mbo Jérôme Mpenza (sinh ngày 4 tháng 12 năm 1976) là một cựu cầu thủ và huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp người Bỉ từng thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm. Ông từng khoác áo Bỉ ở cấp độ quốc tế, ghi ba bàn sau 56 lần ra sân. Em trai của ông, Émile, cũng là một cựu cầu thủ bóng đá từng đại diện cho Bỉ.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Trong giai đoạn đầu sự nghiệp, Mbo thi đấu cùng câu lạc bộ với Émile, cho đến khi cuối cùng ông rời Standard Liège để gia nhập Sporting CP, nơi ông giành chức vô địch giải vô địch quốc gia năm 2000 sau khi chuyển đến vào tháng 1. Ông từng có biệt danh Monsieur Un But Par Match ("Ông một bàn mỗi trận") nhờ khả năng ghi bàn đều đặn ở cấp câu lạc bộ. Ông có giai đoạn không mấy nổi bật tại Thổ Nhĩ Kỳ, gần như không đóng góp gì cho mùa giải của Galatasaray trong nửa đầu mùa 2001–02. Sau đó, ông trở lại Bỉ và có giai đoạn thứ hai khoác áo R.E. Mouscron trong nửa mùa giải và R.S.C. Anderlecht trong bốn mùa.[cần dẫn nguồn]

Tháng 7 năm 2008, Mpenza gia nhập câu lạc bộ Super League Hy Lạp AEL. Ngày 8 tháng 12 năm 2008, ông tuyên bố giải nghệ vì chấn thương lưng. Vào thời điểm đó, ông chưa thi đấu trận nào cho câu lạc bộ do chính chấn thương này.[7]

Sự nghiệp quốc tế

Mpenza cũng thi đấu cho đội tuyển quốc gia Bỉ từ năm 1997, ghi bàn thắng đầu tiên trong trận giao hữu gặp Hy Lạp vào tháng 8 năm 2005. Ông đại diện cho quốc gia nhập tịch của mình tại hai kỳ Giải vô địch bóng đá thế giới và tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2000, giải đấu được tổ chức tại Bỉ và Hà Lan; em trai Émile cũng có tên trong đội hình cuối cùng ở các giải đấu 1998 và 2000. Ông có 56 lần khoác áo đội tuyển trong tổng số 66 lần được triệu tập.[cần dẫn nguồn]

Sau sự nghiệp cầu thủ

Sau khi giải nghệ, Mpenza làm tuyển trạch viên tại Anderlecht.[8]

Danh hiệu

Sporting CP[9]

Anderlecht[11]

Bỉ

Tham khảo

  1. ^ "Mbo Mpenza". Voetbal International. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2011.
  2. ^ "Mbo Jerome Mpenza". Soccerway. Global Sports Media. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2011.
  3. ^ "Mbo Mpenza scout bij Anderlecht" (bằng tiếng Hà Lan). purplespirit.be. ngày 24 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2016.
  4. ^ "Mpenza krijgt andere functie". Cycling.be (bằng tiếng Hà Lan). sport.be. ngày 1 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2016.
  5. ^ "Mbo Mpenza niet langer in dienst van Anderlecht" (bằng tiếng Hà Lan). hln.b. ngày 3 tháng 6 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2016.
  6. ^ "Mbo Mpenza scout voor nationale ploeg" (bằng tiếng Hà Lan). nieuwsblad.be. ngày 5 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2016.
  7. ^ "Pijnlijke rug noopt Mbo Mpenza tot einde loopbaan" (bằng tiếng Hà Lan). Voetbal International. ngày 8 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2008.
  8. ^ "Mbo Mpenza wordt scout Anderlecht" (bằng tiếng Hà Lan). voetbalbelgie.be. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2011.
  9. ^ "Palmarés | Site oficial do Sporting Clube de Portugal". www.sporting.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
  10. ^ "Histórico da Supertaça Cândido de Oliveira" [Supercup Cândido de Oliveira all-time record] (PDF) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Portuguese Football Federation. ngày 11 tháng 8 năm 2012. tr. 12. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2024.
  11. ^ "RSC Anderlecht | Palmares".
  12. ^ FIFA.com. "Belgium honoured with the FIFA Fair Play Award". www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2020.

Liên kết ngoài