Bước tới nội dung

Wesley Sonck

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Wesley Sonck
Tập tin:Wesley Sonck door Dirk Annemans.jpg
Sonck năm 2025
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 9 tháng 8, 1978 (48 tuổi)
Nơi sinh Ninove, Bỉ
Chiều cao 1,74 m[1]
Vị trí Tiền đạo cắm
Thông tin đội
Đội hiện nay
U-19 Bỉ (huấn luyện viên)
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1994–1998 Molenbeek 33 (11)
1998–1999 Germinal Ekeren 32 (7)
1999–2000 Germinal Beerschot 28 (11)
2000–2003 Genk 93 (66)
2003–2005 Ajax 34 (10)
2005–2008 Borussia Mönchengladbach 28 (6)
2007–2008Club Brugge (mượn) 21 (6)
2008–2010 Club Brugge 50 (21)
2010–2012 Lierse 32 (6)
2012–2013 Waasland-Beveren 16 (1)
2014 KE Appelterre-Eichem 9 (9)
Tổng cộng 376 (154)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
1996 U-18 Bỉ 4 (1)
1997–1999 U-21 Bỉ 11 (8)
2001–2010 Bỉ 55 (24)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2017–2020 U-18 Bỉ
2020–2024 U-19 Bỉ
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Wesley Sonck (sinh ngày 9 tháng 8 năm 1978) là một huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp người Bỉ và cựu cầu thủ, hiện dẫn dắt đội tuyển U-19 Bỉ. Ông từng thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm cho Molenbeek, Ninove, Germinal Ekeren, Germinal Beerschot, Genk, Ajax, Borussia MönchengladbachClub Brugge. Ông từng khoác áo Bỉ ở cấp độ quốc tế.

Trong thời gian thi đấu cho Genk, ông là vua phá lưới Belgian First Division mùa giải 2001–02 với 30 bàn thắng, và đồng vua phá lưới ở mùa giải tiếp theo với 22 bàn, chia sẻ danh hiệu này với Cédric Roussel.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Ajax

Sonck chuyển đến Ajax vào mùa hè năm 2003 để thay thế tiền đạo đã ra đi là Mido. Ông ra mắt vào ngày 12 tháng 8 trong trận gặp Grazer AK. Ông ghi bàn đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 13 tháng 9 trong trận gặp RKC Waalwijk. Sonck chưa bao giờ thực sự khẳng định được mình tại Amsterdam, một phần vì ông thường xuyên phải thi đấu ở cánh phải dưới thời huấn luyện viên Ronald Koeman. Ông chuyển đến Borussia Mönchengladbach vào mùa đông năm 2004.

Borussia Mönchengladbach

Tập tin:Wesley Sonck.jpg
Sonck năm 2007 trong màu áo Borussia Mönchengladbach

Quãng thời gian của Sonck tại Borussia Mönchengladbach thuộc Bundesliga bị ảnh hưởng bởi chấn thương. Mönchengladbach ký hợp đồng lâu dài với ông, một thỏa thuận ban đầu đã được sắp xếp ngay từ đầu thời gian cho mượn. Vào mùa hè năm 2005, Sonck bị gãy ba xương sườn sau một pha vào bóng kinh hoàng của Wilfred Bouma trong trận giao hữu không bàn thắng và không còn nhiều ý nghĩa giữa Borussia Mönchengladbach và PSV Eindhoven. Sonck mất sáu tháng để hồi phục, đánh dấu sự trở lại với bóng đá thi đấu bằng một bàn thắng trong trận thua 1–3 trước Bayern Munich. Ông ghi thêm ba bàn trong 13 trận Bundesliga tiếp theo cho Mönchengladbach, trước khi phải nghỉ thi đấu ba tháng vì chấn thương vùng khoeo gối vào đầu mùa giải 2006–07.

Trở lại Bỉ

Sonck rời Gladbach vào cuối mùa giải 2006–07, gia nhập Club Brugge theo hợp đồng cho mượn một năm trong khi Borussia Mönchengladbach bắt đầu thi đấu ở hạng hai Bundesliga. Sau mùa giải 2007–08, Sonck gia nhập Brugge chính thức với mức phí không được tiết lộ. Cuối mùa giải 2009–10, Sonck rời Brugge để gia nhập Lierse S.K. theo dạng chuyển nhượng tự do, sau khi mâu thuẫn với huấn luyện viên Adrie Koster về đàm phán hợp đồng và việc thiếu cơ hội thi đấu ở đội một. Một trong những bàn thắng đầu tiên của ông cho câu lạc bộ là một cú ngả bàn đèn đẹp mắt. Sonck được giải phóng hợp đồng vào mùa hè năm 2012 và trải qua vài tháng không có câu lạc bộ trước khi gia nhập đội bóng mới thăng hạng Waasland-Beveren vào cuối tháng 10 năm 2012. Tháng 1 năm 2014, ông ký hợp đồng với câu lạc bộ KE Appelterre-Eichem thuộc 1ste Provincial Oost-Vlaanderen,[2] trước khi giải nghệ chỉ ba tháng sau đó.[3]

Sự nghiệp quốc tế

Wesley Sonck là thành viên của đội tuyển Bỉ tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2002. Ông ghi một bàn trong trận vòng bảng gặp Nga.

Sonck được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Bỉ trong vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010. Trong trận gặp Tây Ban Nha, ông ghi bàn thắng duy nhất của Bỉ trong trận đấu, qua đó chấm dứt chuỗi 710 phút không để thủng lưới của Casillas và Reina.

Sự nghiệp huấn luyện

Ngày 3 tháng 8 năm 2017, Sonck được bổ nhiệm làm huấn luyện viên đội tuyển U-18 Bỉ.[4] Tháng 3 năm 2020, ông được giao dẫn dắt đội tuyển U-19 quốc gia.[5]

Sự nghiệp truyền hình

Sonck thường xuyên làm chuyên gia phân tích bóng đá trong các chương trình thể thao và podcast trên truyền hình Bỉ.[6] Năm 2020, ông ra mắt với vai trò người dẫn chương trình truyền hình trong De Container Cup.[7]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu[8][9]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Molenbeek 1997–98 Belgian First Division 33 11 33 11
Germinal Ekeren 1998–99 Belgian First Division 32 7 2 1 34 8
Germinal Beerschot 1999–2000 Belgian First Division 29 11 1 0 30 11
Genk 2000–01 Belgian First Division 32 13 5 4 4 1 1[a] 0 42 18
2001–02 Belgian First Division 32 30 3 2 35 32
2002–03 Belgian First Division 29 24 2 3 8 3 1[a] 0 40 30
Tổng cộng 93 67 10 9 12 4 2 0 117 80
Ajax 2003–04 Eredivisie 25 9 1 0 7 4 33 13
2004–05 Eredivisie 9 1 4 1 1[b] 0 14 2
Tổng cộng 34 10 1 0 11 5 1 0 47 15
Borussia Mönchengladbach 2004–05 Bundesliga 7 2 7 2
2005–06 Bundesliga 14 4 14 4
2006–07 Bundesliga 7 0 1 1 8 1
Tổng cộng 28 6 1 1 0 0 0 0 29 7
Club Brugge 2007–08 Belgian First Division 21 6 2 0 23 6
2008–09 Belgian First Division 28 14 1 0 6 2 35 16
2009–10 Belgian Pro League 22 7 1 0 7 1 30 8
Tổng cộng 71 27 2 0 15 3 0 0 88 30
Lierse 2010–11 Belgian Pro League 22 6 3 3 25 9
2011–12 Belgian Pro League 22 2 5 0 27 2
Tổng cộng 44 8 8 3 0 0 0 0 52 11
Waasland-Beveren 2012–13 Belgian Pro League 23 2 1 0 24 2
Tổng cộng sự nghiệp 387 149 24 13 3 0 40 13 454 175
  1. ^ a b Appearance in Belgian Super Cup
  2. ^ Appearance in Dutch Super Cup

Quốc tế

Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Bỉ 2001 7 1
2002 13 5
2003 8 6
2004 6 2
2005 0 0
2006 3 1
2007 2 1
2008 8 6
2009 7 2
2010 1 0
Tổng cộng 55 24
Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Bỉ trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Sonck.
Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Wesley Sonck[10]
Thứ tự Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1 6 tháng 6 năm 2001 Sân vận động Olimpico, Serravalle, San Marino  San Marino 3–1 4–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2002
2 27 tháng 3 năm 2002 Sân vận động Olympic, Athens, Greece  Hy Lạp 0-2 2–3 Giao hữu
3 14 tháng 6 năm 2002 Sân vận động Shizuoka Ecopa, Fukoroi, Nhật Bản  Nga 2–1 3–2 Giải vô địch bóng đá thế giới 2002
4 21 tháng 8 năm 2002 Sân vận động Florian Kryger, Szczecin, Ba Lan  Ba Lan 1–1 1–1 Giao hữu
5 12 tháng 10 năm 2002 Estadi Comunal d'Aixovall, Aixovall, Andorra  Andorra 1–0 1–0 Euro 2004 qualification
6 16 tháng 10 năm 2002 A. Le Coq Arena, Tallinn, Estonia  Estonia 1–0 1–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2004
7 12 tháng 2 năm 2003 Sân vận động 19 tháng 5 năm 1956, Annaba, Algérie  Algérie 2–0 3–1 Giao hữu
8 30 tháng 4 năm 2003 Sân vận động King Baudouin, Brussels, Bỉ  Ba Lan 1–0 2–1 Giao hữu
9 11 tháng 6 năm 2003 Sân vận động King Baudouin, Brussels, Bỉ  Andorra 2–0 3–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2004
10 20 tháng 8 năm 2003 Sân vận động King Baudouin, Brussels, Bỉ  Hà Lan 1–0 1–1 Giao hữu
11 10 tháng 9 năm 2003 Sân vận động King Baudouin, Brussels, Bỉ  Croatia 1–0 2–1 Euro 2004 qualification
12 2–1
13 28 tháng 4 năm 2004 Sân vận động King Baudouin, Brussels, Bỉ  Thổ Nhĩ Kỳ 1–0 2–3 Giao hữu
14 4 tháng 9 năm 2004 Stade du Pays de Charleroi, Charleroi, Bỉ  Litva 1–0 1–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 20061
15 24 tháng 5 năm 2006 Cristal Arena, Genk, Bỉ  Thổ Nhĩ Kỳ 2–2 3–3 Giao hữu
16 17 tháng 10 năm 2007 Sân vận động King Baudouin, Brussels, Bỉ  Armenia 1–0 3–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008
17 30 tháng 5 năm 2008 Sân vận động Artemio Franchi, Florence, Ý  Ý 1–3 1–3 Giao hữu
18 6 tháng 9 năm 2008 Stade Maurice Dufrasne, Liège, Bỉ  Estonia 1–0 3–2 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
19 3–1
20 10 tháng 9 năm 2008 Sân vận động Şükrü Saracoğlu, Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ  Thổ Nhĩ Kỳ 1–0 1–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
21 11 tháng 10 năm 2008 Sân vận động King Baudouin, Brussels, Bỉ  Armenia 1–0 2–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
22 15 tháng 10 năm 2008 Sân vận động King Baudouin, Brussels, Bỉ  Tây Ban Nha 1–0 1–2 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
23 28 tháng 3 năm 2009 Cristal Arena, Genk, Bỉ  Bosna và Hercegovina 2–4‡ 2–4 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
24 17 tháng 11 năm 2009 Stade Louis Dugauguez, Sedan, Pháp  Qatar 2–0 2–0 Giao hữu
Từ khóa
Biểu thị bàn thắng được ghi từ một quả phạt đền

Danh hiệu và giải thưởng

Genk[11]

Ajax

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ "Wesley Sonck". Soccerway. Global Sports Media. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2011.
  2. ^ Wesley Sonck maakt het seizoen vol bij Appelterre – Sporza
  3. ^ Wesley Sonck stopt met voetballen | VTM NIEUWS
  4. ^ OFFICIEEL: WESLEY SONCK WORDT TRAINER, voetbalkrant.com, 3 tháng 8 năm 2017
  5. ^ JACKY MATHIJSSEN, NOUVEL ENTRAÎNEUR FÉDÉRAL DES U21, rbfa.be, 14 tháng 3 năm 2020
  6. ^ "Ex-profvoetballer, voetbalanalist en vermaard cafésporter Wesley Sonck: "Ik was heel fanatiek. Ik kon echt niet tegen mijn verlies"". dezondag.be (bằng tiếng Hà Lan). ngày 16 tháng 2 năm 2020.
  7. ^ "De Container Cup - Afleveringen". mijnserie.nl (bằng tiếng Hà Lan). ngày 12 tháng 8 năm 2023.
  8. ^ Wesley Sonck tại National-Football-Teams.com
  9. ^ "Wesley Sonck » Club matches". worldfootball.net. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2017.
  10. ^ "Belgium football results by competition". eu-football.info. ngày 25 tháng 1 năm 2024.
  11. ^ Projects, Sanmax. "Algemene info | KRC Genk". www.krcgenk.be (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
  12. ^ "Ajax | Prijzenkast". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
  13. ^ "Winnaars Gouden Schoen".
  14. ^ "Sonck beste speler België". www.vi.nl. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
  15. ^ "Palmares Profvoetballer van het Jaar".
  16. ^ "Topscorer Eerste Klasse". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2026.
  17. ^ "Ninovieters Wesley Sonck en Kevin Van der Perren ingehuldigd als ereburgers". Het Laatste Nieuws (bằng tiếng Hà Lan). ngày 19 tháng 9 năm 2021.
  18. ^ "VIDEO. Omhaal van Wesley Sonck bij Lierse verkozen tot mooiste doelpunt aller tijden in Belgische competitie". Het Nieuwsblad (bằng tiếng Hà Lan). ngày 1 tháng 6 năm 2023.
  19. ^ "12 Gouden Schoenen en meer dan 3.000 wedstrijden in België: dit is de Pro League Hall of Fame" [12 Golden Boots and more than 3,000 matches in Belgium: this is the Pro League Hall of Fame]. Sporza (bằng tiếng Hà Lan). ngày 5 tháng 11 năm 2024.

Liên kết ngoài

  • Wesley Sonck tại SoccerbaseLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • Belgium Stats tại Belgian FA

Bản mẫu:Huấn luyện viên Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Bỉ