Mario Gavranović
|
Tập tin:Mario Gavranovic 2011-08-03.jpg Gavranović với Schalke 04 năm 2011 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Mario Gavranović[1] | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 24 tháng 11, 1989 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Lugano, Thụy Sĩ | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,75 m[2] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 1996–2000 | AS Vezia | ||||||||||||||||
| 2000–2006 | Team Ticino | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2006–2008 | Lugano | 21 | (8) | ||||||||||||||
| 2008–2010 | Yverdon-Sport | 20 | (8) | ||||||||||||||
| 2009–2010 | → Neuchâtel Xamax (mượn) | 17 | (8) | ||||||||||||||
| 2010–2012 | Schalke 04 | 10 | (0) | ||||||||||||||
| 2010–2011 | → Schalke 04 II | 5 | (2) | ||||||||||||||
| 2011–2012 | → Mainz 05 (mượn) | 5 | (0) | ||||||||||||||
| 2012–2016 | Zürich | 90 | (26) | ||||||||||||||
| 2016–2018 | Rijeka | 59 | (25) | ||||||||||||||
| 2018–2021 | Dinamo Zagreb | 88 | (39) | ||||||||||||||
| 2021–2023 | Kayserispor | 48 | (15) | ||||||||||||||
| 2024 | FC Mendrisio | 3 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2005 | U-17 Thụy Sĩ | 1 | (2) | ||||||||||||||
| 2007–2008 | U-19 Thụy Sĩ | 8 | (6) | ||||||||||||||
| 2008–2011 | U-21 Thụy Sĩ | 14 | (3) | ||||||||||||||
| 2011–2022 | Thụy Sĩ | 41 | (16) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 28 tháng 8 năm 2023 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 5 tháng 6 năm 2022 | |||||||||||||||||
Mario Gavranović (phát âm tiếng Croatia: [mâːrio ɡaʋrǎːnoʋitɕ];[3][4] sinh ngày 24 tháng 11 năm 1989) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Sĩ thi đấu ở vị trí tiền đạo.[5]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp ban đầu
Gavranović bắt đầu sự nghiệp tại AS Vezia, trước khi được Team Ticino U18, học viện trẻ của FC Lugano, phát hiện.[6] Ở mùa giải 2006–07, anh thi đấu những trận chuyên nghiệp đầu tiên tại Swiss Challenge League cho FC Lugano. Trong mùa giải thứ hai, anh ghi tám bàn sau 21 trận. Mùa hè năm 2008, anh ký hợp đồng với Yverdon-Sport và ghi thêm tám bàn chỉ sau 20 trận. Trước mùa giải 2008–09, anh chuyển đến Neuchâtel Xamax.[7]
Schalke
Sau khởi đầu thành công tại Neuchâtel Xamax với tám bàn sau 17 trận,[8] Gavranović rời đội bóng để ký hợp đồng với Schalke 04 vào ngày 1 tháng 2 năm 2010.[9] Anh ghi một bàn thắng quan trọng cho Schalke 04 ở vòng 16 đội Champions League trước Valencia, giúp đội bóng thắng 4–2 và giành quyền vào tứ kết.[10] Gavranović gia nhập một đội bóng Bundesliga khác là Mainz theo hợp đồng cho mượn kéo dài một mùa giải vào ngày 31 tháng 8 năm 2011.[11] Mainz được cho là đã trả 200.000 euro để có được sự phục vụ của anh, và hợp đồng cho mượn bao gồm điều khoản chuyển nhượng vĩnh viễn trị giá 1,5 triệu euro.[12]
FC Zürich
Sau khi chỉ có năm lần ra sân trong thời gian cho mượn, Gavranović trở lại Schalke; sau đó anh đồng ý hủy hợp đồng vào tháng 5 năm 2012 và chuyển đến FC Zürich theo dạng chuyển nhượng tự do vào mùa hè.[13] Anh có trận ra mắt Zürich vào ngày 15 tháng 7 năm 2012 và ghi bàn thắng đầu tiên từ chấm phạt đền trong cùng trận đấu, trận hòa 1–1 với FC Luzern.[14]
Gavranović ghi bàn thắng quyết định cho Zürich trước đương kim vô địch FC Basel vào ngày 11 tháng 8 năm 2013 ở vòng đấu thứ năm của Swiss Super League.[15] Anh ghi bàn đầu tiên cho Zürich khi câu lạc bộ hai lần bị dẫn trước nhưng vẫn đánh bại FC Stade Lausanne Ouchy 3–2 ở vòng Hai Cúp bóng đá Thụy Sĩ vào ngày 15 tháng 9.[16] Ngày 24 tháng 11, Gavranović ghi hai bàn trong hiệp hai ở trận đấu Super League của Zürich trước FC Sion, góp phần giúp đội bóng thắng 4–1.[17]
Trong trận Zürich Derby gặp Grasshoppers vào ngày 1 tháng 3 năm 2014, Gavranović ghi mỗi hiệp một bàn, giúp Zürich thắng 3–1.[18] Ngày 21 tháng 4 năm 2014, Gavranović ghi hai bàn trong hiệp phụ để đưa Zürich đến chiến thắng 2–0 trước Basel ở chung kết Cúp bóng đá Thụy Sĩ.[19]
Sau khi dính chấn thương đầu gối trong buổi tập tại World Cup, Gavranović phải ngồi ngoài trong phần còn lại của năm 2014.[20]
Rijeka
Ngày 18 tháng 1 năm 2016, Gavranović chuyển đến HNK Rijeka tại Croatia. Anh ký hợp đồng 2+1⁄2 năm với câu lạc bộ và tham gia trại tập huấn tiền mùa giải của đội tại Dubai.[21] Gavranović ghi bàn trong trận ra mắt chính thức cho câu lạc bộ vào ngày 12 tháng 2 năm 2016, khi chuyển hóa đường tạt bóng của Roman Bezjak ở phút 25 để nhân đôi cách biệt cho Rijeka trước Lokomotiva.[22] Trong hai năm khoác áo câu lạc bộ, Gavranović ghi 40 bàn sau 80 lần ra sân.
Dinamo Zagreb
Ngày 5 tháng 1 năm 2018, Gavranović gia nhập Dinamo Zagreb trong một thương vụ trao đổi cầu thủ có liên quan đến Domagoj Pavičić và Luka Capan. Anh ký hợp đồng ba năm với câu lạc bộ và chọn áo số 11. Với việc chuyển đến câu lạc bộ mới và hướng tới một giai đoạn mùa xuân thành công, Gavranović quyết tâm giành một suất trong đội hình Thụy Sĩ tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[23] Trong buổi ra mắt chính thức tại Zagreb, Gavranović tiết lộ rằng tất cả thành viên trong gia đình anh đều là cổ động viên Dinamo và từ khi còn nhỏ, anh cũng được khuyến khích ủng hộ câu lạc bộ này.[24]
Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 1–0 trước Slaven Belupo vào ngày 4 tháng 3. Ngày 7 tháng 3, anh ghi bàn vào lưới câu lạc bộ cũ Rijeka, nhưng Dinamo để thua trận đấu 1–4. Anh tiếp tục ghi bàn trong chiến thắng 2–0 trước Rudeš vào ngày 17 tháng 3[25] rồi ghi bàn trước Istra 1961 trong chiến thắng 4–0 trên sân khách vào ngày 8 tháng 4.[26] Gavranović lập cú đúp trong chiến thắng 2–1 trên sân khách trước đối thủ Hajduk Split, giúp Dinamo tiến gần hơn đến chức vô địch quốc gia thứ 19.[27]
Anh rời Dinamo sau khi hết hạn hợp đồng vào ngày 30 tháng 7 năm 2020. Tuy nhiên, anh trở lại câu lạc bộ chỉ ba tuần sau đó do tiền đạo số một của đội là Bruno Petković dính chấn thương.[28] Ngày 17 tháng 10, anh lập hat-trick đầu tiên cho Dinamo khi đội đánh bại Gorica 3–2.[29]
Sự nghiệp quốc tế
Gavranović đại diện cho U-21 Thụy Sĩ trong 14 trận và ghi ba bàn. Ngày 26 tháng 3 năm 2011, anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia trong trận hòa 0–0 với Bulgaria tại vòng loại Euro 2012.[30] Những bàn thắng đầu tiên của anh đến từ cú đúp trong chiến thắng giao hữu 4–2 trước Croatia vào ngày 15 tháng 8.[31] Gavranović có tên trong danh sách 23 cầu thủ cuối cùng tham dự World Cup tại Brasil vào ngày 13 tháng 5.[32] Ngày 29 tháng 6, anh dính chấn thương đầu gối nghiêm trọng trong buổi tập, khiến anh phải nghỉ phần còn lại của World Cup và đến đầu năm 2015.[33] Gavranović được huấn luyện viên Vladimir Petković điền tên vào danh sách 23 cầu thủ Thụy Sĩ tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[34] Anh thi đấu trận World Cup đầu tiên trong sự nghiệp ở trận thứ hai của Bảng E gặp Serbia, khi vào sân đầu hiệp hai và kiến tạo trong thời gian bù giờ để Xherdan Shaqiri ghi bàn, giúp Thụy Sĩ ngược dòng thắng 2–1.[35] Gavranović có tên trong danh sách 26 cầu thủ của Petković tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020.[36] Ngày 28 tháng 6, anh vào sân thay Shaqiri ở phút 73 trong trận vòng 16 đội gặp Pháp. Anh ghi bàn thắng thứ ba cho Thụy Sĩ, đưa tỉ số về 3–3. Sau hiệp phụ và loạt sút luân lưu, Thụy Sĩ thắng 5–4, trong đó Gavranović thực hiện thành công lượt phạt đền của mình, và giành quyền vào tứ kết.[37] Đây là lần đầu tiên kể từ Giải vô địch bóng đá thế giới 1938 Thụy Sĩ vượt qua một vòng đấu loại trực tiếp ở một giải đấu lớn, và là lần đầu tiên kể từ Giải vô địch bóng đá thế giới 1954 họ vào tứ kết một giải đấu lớn.[38]
Ngày 15 tháng 9 năm 2022, Gavranović tuyên bố giã từ đội tuyển quốc gia Thụy Sĩ,[39] sau 11 năm và 41 lần ra sân cho đội tuyển quốc gia. Vì vậy, lần ra sân cuối cùng của anh là vào ngày 5 tháng 6 năm 2022, trong thất bại 0–4 trước Bồ Đào Nha tại UEFA Nations League.
Đời tư
Gavranović sinh tại Lugano trong một gia đình người Croat Bosnia, có nguồn gốc từ Gradačac thuộc Bosna và Hercegovina.[40] Tính đến năm 2016, Gavranović đã kết hôn với Anita, một người Croat Bosnia đến từ Derventa.[41][42] Tháng 5 năm 2019, Anita sinh một bé gái và hai người đặt tên là Leonie.[43]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 4 năm 2023[44]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Lugano | 2006–07 | Swiss Challenge League | 2 | 0 | — | — | — | 2 | 0 | |||
| 2007–08 | 21 | 8 | 1 | 0 | — | — | 22 | 8 | ||||
| Tổng cộng | 23 | 8 | 1 | 0 | — | — | 24 | 8 | ||||
| Yverdon Sport | 2008–09 | Swiss Challenge League | 20 | 8 | 2 | 0 | — | — | 22 | 8 | ||
| Neuchâtel Xamax | 2009–10 | Swiss Super League | 17 | 8 | 3 | 2 | — | — | 20 | 10 | ||
| Schalke 04 | 2009–10 | Bundesliga | 2 | 0 | — | — | — | 2 | 0 | |||
| 2010–11 | 8 | 0 | 1 | 1 | 1[b] | 1 | — | 10 | 2 | |||
| 2011–12 | — | 1 | 2 | 1[c] | 0 | — | 2 | 2 | ||||
| Tổng cộng | 10 | 0 | 2 | 3 | 2 | 1 | — | 14 | 4 | |||
| Mainz 05 | 2011–12 | Bundesliga | 5 | 0 | 1 | 0 | — | — | 6 | 0 | ||
| Zürich | 2012–13 | Swiss Super League | 32 | 9 | 4 | 6 | — | — | 36 | 15 | ||
| 2013–14 | 31 | 13 | 6 | 4 | 2[c] | 0 | — | 39 | 17 | |||
| 2014–15 | 11 | 1 | 2 | 0 | — | — | 13 | 1 | ||||
| 2015–16 | 16 | 3 | 4 | 1 | 2[c] | 0 | — | 22 | 4 | |||
| Tổng cộng | 90 | 26 | 16 | 11 | 4 | 0 | — | 110 | 37 | |||
| Rijeka | 2015–16 | Prva HNL | 13 | 7 | 2 | 0 | — | — | 15 | 7 | ||
| 2016–17 | 29 | 11 | 5 | 7 | 2[c] | 0 | — | 36 | 18 | |||
| 2017–18 | 17 | 7 | 2 | 2 | 10[d] | 6 | — | 29 | 15 | |||
| Tổng cộng | 59 | 25 | 9 | 9 | 12 | 6 | — | 80 | 40 | |||
| Dinamo Zagreb | 2017–18 | Prva HNL | 15 | 8 | 2 | 1 | — | — | 17 | 9 | ||
| 2018–19 | 24 | 9 | 3 | 1 | 13[e] | 2 | — | 40 | 12 | |||
| 2019–20 | 19 | 4 | 3 | 3 | 8[b] | 0 | 1[f] | 0 | 31 | 7 | ||
| 2020–21 | 27 | 17 | 3 | 1 | 10[g] | 1 | — | 40 | 19 | |||
| 2021–22 | 3 | 1 | 0 | 0 | 2[b] | 0 | — | 5 | 1 | |||
| Tổng cộng | 88 | 39 | 11 | 6 | 33 | 3 | 1 | 0 | 133 | 48 | ||
| Kayserispor | 2021–22 | Süper Lig | 26 | 10 | 4 | 2 | — | — | 30 | 12 | ||
| 2022–23 | 22 | 5 | 3 | 0 | — | — | 25 | 5 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 350 | 129 | 52 | 33 | 51 | 10 | 1 | 0 | 461 | 172 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Thụy Sĩ, DFB-Pokal, Cúp bóng đá Croatia, Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ
- ^ a b c Lần ra sân ở UEFA Champions League
- ^ a b c d Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Sáu lần ra sân và ba bàn thắng ở UEFA Champions League, bốn lần ra sân và ba bàn thắng ở UEFA Europa League
- ^ Năm lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Champions League, tám lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Europa League
- ^ Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Croatia
- ^ Hai lần ra sân ở UEFA Champions League, tám lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 5 tháng 6 năm 2022[45]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Thụy Sĩ | 2011 | 2 | 0 |
| 2012 | 3 | 4 | |
| 2013 | 4 | 0 | |
| 2014 | 2 | 0 | |
| 2015 | 0 | 0 | |
| 2016 | 0 | 0 | |
| 2017 | 0 | 0 | |
| 2018 | 9 | 2 | |
| 2019 | 2 | 1 | |
| 2020 | 4 | 3 | |
| 2021 | 11 | 6 | |
| 2022 | 4 | 0 | |
| Tổng cộng | 41 | 16 | |
- Tính đến 12 tháng 10 năm 2021[46]
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Switzerland trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Gavranović.
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Lần khoác áo | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 15 tháng 8 năm 2012 | Sân vận động Poljud, Split, Croatia | 3 | 3–1 | 4–2 | Giao hữu | |
| 2 | 4–2 | ||||||
| 3 | 12 tháng 10 năm 2012 | Sân vận động de Suisse, Wankdorf, Bern, Thụy Sĩ | 4 | 1–0 | 1–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 | |
| 4 | 16 tháng 10 năm 2012 | Laugardalsvöllur, Reykjavík, Iceland | 5 | 2–0 | 2–0 | ||
| 5 | 27 tháng 3 năm 2018 | Swissporarena, Luzern, Thụy Sĩ | 13 | 5–0 | 6–0 | Giao hữu | |
| 6 | 12 tháng 10 năm 2018 | Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ | 18 | 1–1 | 1–2 | UEFA Nations League A 2018–19 | |
| 7 | 8 tháng 9 năm 2019 | Sân vận động Tourbillon, Sion, Thụy Sĩ | 22 | Tập tin:Flag of Gibraltar.svg Gibraltar | 4–0 | 4–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 |
| 8 | 7 tháng 10 năm 2020 | Kybunpark, St. Gallen, Thụy Sĩ | 23 | 1–0 | 1–2 | Giao hữu | |
| 9 | 13 tháng 10 năm 2020 | RheinEnergieStadion, Cologne, Đức | 25 | 1–0 | 3–3 | UEFA Nations League A 2020–21 | |
| 10 | 3–2 | ||||||
| 11 | 31 tháng 3 năm 2021 | Kybunpark, St. Gallen, Thụy Sĩ | 29 | 1–0 | 3–2 | Giao hữu | |
| 12 | 3 tháng 6 năm 2021 | 30 | 1–0 | 7–0 | |||
| 13 | 5–0 | ||||||
| 14 | 6–0 | ||||||
| 15 | 28 tháng 6 năm 2021 | Arena Națională, Bucharest, Romania | 34 | 3–3 | 3–3 (s.h.p.) | UEFA Euro 2020 | |
| 16 | 12 tháng 10 năm 2021 | Sân vận động LFF, Vilnius, Lithuania | 36 | 4–0 | 4–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 |
Danh hiệu
Schalke 04
Zürich
Rijeka
Dinamo Zagreb
- Prva HNL: 2017–18, 2018–19, 2019–20, 2020–21
- Cúp bóng đá Croatia: 2017–18, 2020–21[48]
- Siêu cúp bóng đá Croatia: 2019
U-21 Thụy Sĩ
Cá nhân
- Vua phá lưới Cúp bóng đá Croatia: 2016–17
- Football Oscar – Đội hình tiêu biểu Prva HNL: 2017, 2018
Tham khảo
- ^ "FIFA World Cup Russia 2018: List of Players: Switzerland" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 30. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2019.
- ^ "Mario Gavranovic" (bằng tiếng Đức). schalke04.de. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2011.
- ^ "Mȃrio". Hrvatski jezični portal (bằng tiếng Croatia). Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2020.
- ^ "gȁvrān". Hrvatski jezični portal (bằng tiếng Croatia). Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2020.
Gavránović
- ^ "Nikad ne bih mogao slaviti golove protiv Hrvatske, osjećam se Hrvatom koliko i Švicarcem" [I could never celebrate goals against Croatia; I feel as Croatian as I do Swiss.] (bằng tiếng Croatia). jutarnji.hr. ngày 16 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2012.
- ^ "Neuchâtel Xamax". rotweiss24.ch. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2010.
- ^ "Xamax verliert weiteren Stürmer" [Xamax loses another striker.]. Neue Zürcher Zeitung (bằng tiếng Đức). NZZ Online. ngày 31 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2011.
- ^ "Kuljic zu Xamax, aber Gavranovic geht ebenfalls" [Kuljic to Xamax, but Gavranovic is leaving as well.] (bằng tiếng Đức). football.ch. ngày 31 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2011.
- ^ "Schweizer U21-Nationalspieler Mario Gavranovic jetzt ein Schalker" [Swiss U21 international Mario Gavranović is now a Schalke player.] (bằng tiếng Đức). schalke04.de. ngày 1 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2011.
- ^ "Farfán leads Schalke past Valencia". UEFA. ngày 9 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Gavranovic moves to Mainz on (mượn)". FIFA. ngày 31 tháng 8 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Mainz capture Gavranovic". Sky Sports. ngày 31 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Schalke end Gavranovic stay". Sky Sports. ngày 28 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Luzern vs. Zürich 1-1". Soccerway. ngày 15 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Basel vs. Zürich 1-2". Soccerway. ngày 11 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2014.
- ^ "FC Zurich Wins Cup Match against FC Stade Lausanne Ouchy 3-2". FCZ. ngày 15 tháng 9 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Zürich vs. Sion 4-1". Soccerway. ngày 24 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Zürich vs. Grasshopper 3-1". Soccerway. ngày 1 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Gavranovic edges Zürich past nine-man Basel". UEFA. ngày 21 tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ 2 tháng 5. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2014.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|archive-date=(trợ giúp) - ^ "Swiss Gavranovic going home due to injured knee". Yahoo Sports. ngày 28 tháng 6 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2014.
- ^ "Gavranović se pridružio momčadi u Dubaiju" [Gavranović joined the team in Dubai.] (bằng tiếng Croatia). Radio Rijeka. ngày 18 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2016.
- ^ "Pobjeda za otvaranje sezone lova na naslov prvaka" (bằng tiếng Croatia). HoćuRi.com. ngày 12 tháng 2 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Gavranović: Želim duplu krunu s Dinamom, a onda na Svjetsko prvenstvo" (bằng tiếng Croatia). Sportarena.hr. ngày 5 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2018.
- ^ "GAVRANOVIĆ: JAKO SAM ŽELIO DOĆI U DINAMO". GNK Dinamo Zagreb (bằng tiếng Croatia). ngày 5 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2018.
- ^ "Dinamo - Rudeš 2:0 - Hrvatski Telekom Prva liga" [Dinamo - Rudeš 2:0 - Croatian Telekom First League.]. prvahnl.hr (bằng tiếng Croatia). Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Istra 1961 - Dinamo 0:4 - Hrvatski Telekom Prva liga". prvahnl.hr (bằng tiếng Croatia). Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Dinamo slavio na Poljudu, približio se naslovu prvaka - Hrvatski Telekom Prva liga". prvahnl.hr (bằng tiếng Croatia). Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2018.
- ^ Ničota, Tomo (ngày 22 tháng 7 năm 2020). "Pozadina nevjerojatnog povratka: Evo koga su zapravo željeli dovesti u Dinamu, dok nisu čuli cijenu!" [The background of the incredible comeback: Here's who Dinamo actually wanted to bring in before they heard the price!]. Sportske novosti (bằng tiếng Croatia). Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2020.
- ^ Ničota, Tomo (ngày 17 tháng 10 năm 2020). "VIDEO: Kako je heroj dana spasio Dinamo, ali i Mamića!Jedan potez trenera Modrih bio je veliki promašaj". Sportske novosti (bằng tiếng Croatia).
- ^ "Bulgaria and Switzerland draw a blank". UEFA. ngày 26 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Switzerland 4-2 Croatia". UEFA. ngày 15 tháng 8 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Hitzfeld selects predicted Swiss tại". FIFA. ngày 13 tháng 5 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014.
- ^ "World Cup: Switzerland forward Mario Gavranovic ruled out by serious knee injury". Sky Sports. ngày 29 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2014.
- ^ "2018 World Cup: Switzerland name Granit Xhaka and Xherdan Shaqiri in tại". BBC Sport. 4 tháng 6. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp) - ^ Danny Wittenberg (ngày 22 tháng 6 năm 2018). "Serbia 1-2 Switzerland REPORT: Granit Xhaka and Xherdan Shaqiri complete comeback to give Swiss hope at World Cup 2018". Mirror.co.uk. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Xhaka and Shaqiri head up Swiss Euro tại". beIN SPORTS. ngày 31 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Switzerland beat France on penalties". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập 28 tháng 6.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ Olivari, Davorin (ngày 30 tháng 6 năm 2021). "'Zabio sam najvažniji gol u povijesti Švicarske!Bio je to stvarno dan dinamovaca na Euru...'" ["I scored the most important goal in Swiss history!It really was the day of Dinamo players at the Euros..."]. Sportske novosti (bằng tiếng Croatia). Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Gavranovic macht als Natispieler Schluss" [Gavranović retires as a national team player.]. srf.ch (bằng tiếng Đức). ngày 15 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2022.
- ^ Puđa, Stipe (ngày 3 tháng 6 năm 2012). "Oduvijek sam htio igrati za Hrvatsku, ali oni su oklijevali..." [I've always wanted to play for Croatia, but they hesitated...]. Večernji list (bằng tiếng Croatia). Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
- ^ Volarić, Ivan (ngày 30 tháng 12 năm 2016). "Igrači "Rijeke" uspješni i na privatnom planu: Gavranović se oženio, Bradarić zaručio" ["Rijeka" players successful off the pitch as well: Gavranović got married, Bradarić got engaged.]. Novi list (bằng tiếng Croatia). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
- ^ Benčić, Luka (ngày 11 tháng 3 năm 2017). "MARIO GAVRANOVIĆ: 'Svjetski sam tip, pričam šest jezika, ženu sam upoznao u butiku u Zürichu'". Jutarnji list (bằng tiếng Croatia). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
- ^ Ivanković, Helena (ngày 12 tháng 5 năm 2019). "Žena dinamovca Gavranovića rodila curicu: Stigla je Leonie" [The wife of Dinamo player Gavranović gave birth to a baby girl: Leonie has arrived.]. 24sata (bằng tiếng Croatia). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2020.
- ^ "M. Gavranović". Soccerway. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Mario Gavranović". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Mario Gavranović - national football team player". EU-Football.info. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Season review: Switzerland". UEFA. ngày 9 tháng 6 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2014.
- ^ "DINAMO - ISTRA 1961 6:3". HNS-CFF (bằng tiếng Croatian). ngày 19 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
Liên kết ngoài
- Mario Gavranović tại Soccerway
- Mario Gavranovic tại fussballdaten.de (bằng tiếng Đức)
- Mario Gavranović tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ
- Bản mẫu:Hrnogomet
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Nguồn CS1 tiếng Croatia (hr)
- Lỗi CS1: ngày tháng
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với không được công nhận vị trí đối số đầu tiên
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với á quân
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang có IPA tiếng Croatia
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Đức (de)
- Sinh năm 1989
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá 1. FSV Mainz 05
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá Croatian Football League
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Croatia
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Đức
- Cầu thủ bóng đá FC Lugano
- Cầu thủ bóng đá FC Schalke 04 II
- Cầu thủ bóng đá FC Schalke 04
- Cầu thủ bóng đá FC Zürich
- Cầu thủ bóng đá GNK Dinamo Zagreb
- Cầu thủ bóng đá HNK Rijeka
- Cầu thủ bóng đá Kayserispor
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Neuchâtel Xamax FCS
- Cầu thủ bóng đá Regionalliga
- Cầu thủ bóng đá Lugano
- Cầu thủ bóng đá Challenge League (Thụy Sĩ)
- Cầu thủ bóng đá nam Thụy Sĩ ở nước ngoài
- Nhân vật thể thao Thụy Sĩ ở nước ngoài tại Croatia
- Nhân vật thể thao Thụy Sĩ ở nước ngoài tại Đức
- Cầu thủ bóng đá nam Thụy Sĩ
- Người Thụy Sĩ gốc Bosna và Hercegovina
- Người Thụy Sĩ gốc Croatia
- Cầu thủ bóng đá Swiss Super League
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Sĩ
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 nam quốc gia Thụy Sĩ
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ nam quốc gia Thụy Sĩ
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020
- Cầu thủ bóng đá Yverdon-Sport FC
- Nam vận động viên Thụy Sĩ thế kỷ 21