Bước tới nội dung

Andrej Kramarić

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Andrej Kramarić
Tập tin:Andrej Kramaric Croatia v Portugal 2 July 2026-014.jpg
Kramarić trong màu áo đội tuyển Croatia tại FIFA World Cup 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Andrej Kramarić[1]
Ngày sinh 19 tháng 6, 1991 (35 tuổi)[2]
Nơi sinh Zagreb, Croatia, Nam Tư
Chiều cao 1,77 m (5 ft 10 in)[3]
Vị trí
Thông tin đội
Đội hiện nay
TSG Hoffenheim
Số áo 27
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1997–2009 Dinamo Zagreb
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2013 Dinamo Zagreb 42 (10)
2012–2013Lokomotiva Zagreb (mượn) 44 (20)
2013–2015 Rijeka 42 (37)
2015–2016 Leicester City 15 (2)
2016TSG Hoffenheim (mượn) 15 (5)
2016– TSG Hoffenheim 291 (129)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2005 U-14 Croatia 2 (0)
2007 U-16 Croatia 7 (4)
2007–2008 U-17 Croatia 12 (6)
2008–2009 U-18 Croatia 9 (3)
2008–2010 U-19 Croatia 12 (3)
2011 U-20 Croatia 2 (1)
2009–2013 U-21 Croatia 9 (5)
2014– Croatia 112 (36)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Croatia
FIFA World Cup
Á quân Nga 2018
Hạng ba Qatar 2022
UEFA Nations League
Á quân Hà Lan 2023
Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Pháp 2010
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 17 tháng 1 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2025

Andrej Kramarić (phát âm tiếng Serbia-Croatia: [ǎndrej krǎmaritɕ];[4][5] sinh ngày 19 tháng 6 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Croatia hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo hoặc tiền vệ tấn công cho câu lạc bộ Bundesliga 1899 Hoffenheimđội tuyển bóng đá quốc gia Croatia.

Phong cách chơi bóng

Kramarić chơi như 1 hộ công phía sau trung phong cắm hoặc chơi như 1 tiền vệ tấn công và chờ đợi bóng, với tốc độ và khả năng làm bóng tốt, Kramarić có thể quấy phá hàng thủ đối phương cùng khả năng dứt điểm từ xa chính xác. Ngoài ra khả năng chơi bóng độc lập với lối chơi dạt biên sẽ đưa ra những cú tạt bóng chính xác vào tuyến trong.[6] Huấn luyện viên của FC Bayern Munich ông Niko Kovač đã so sánh anh với Davor Šuker, huyền thoại của bóng đá Croatia một thời.[7]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 18 tháng 5 năm 2024[8][9]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Dinamo Zagreb 2008–09 Prva HNL 1 0 1 0
2009–10 Prva HNL 24 7 5 4 5 0 34 11
2010–11 Prva HNL 12 1 3 4 2 0 17 5
2011–12 Prva HNL 1 0 2 1 3 1
2013–14 Prva HNL 4 2 3 1 1 0 8 3
Tổng cộng 42 10 10 9 10 1 1 0 63 20
Lokomotiva Zagreb (mượn) 2011–12 Prva HNL 13 5 13 5
2012–13 Prva HNL 31 15 6 4 37 19
Tổng cộng 44 20 6 4 50 24
Rijeka 2013–14 Prva HNL 24 16 6 10 4 1 34 27
2014–15 Prva HNL 18 21 12 7 1 0 31 28
Tổng cộng 42 37 6 10 16 8 1 0 65 55
Leicester City 2014–15 Premier League 13 2 2 1 15 3
2015–16 Premier League 2 0 3 1 5 1
Tổng cộng 15 2 2 1 3 1 20 4
TSG Hoffenheim (mượn) 2015–16 Bundesliga 15 5 15 5
TSG Hoffenheim 2016–17 Bundesliga 34 15 2 3 36 18
2017–18 Bundesliga 34 13 2 0 6 0 42 13
2018–19 Bundesliga 30 17 1 0 6 5 37 22
2019–20 Bundesliga 19 12 1 0 20 12
2020–21 Bundesliga 28 20 2 3 4 2 34 25
2021–22 Bundesliga 32 6 3 2 35 8
2022–23 Bundesliga 32 12 2 0 34 12
2023–24 Bundesliga 30 15 1 2 31 17
Tổng cộng 254 115 14 10 16 7 284 132
Tổng cộng sự nghiệp 397 184 38 34 3 1 42 16 2 0 482 235

Quốc tế

Tính đến ngày 24 tháng 6 năm 2024[10]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Croatia 2014 4 2
2015 5 1
2016 10 2
2017 8 3
2018 15 4
2019 4 1
2020 4 1
2021 15 2
2022 16 6
2023 8 5
2024 7 2
Tổng cộng 96 29

Bàn thắng quốc tế

Tính đến ngày 19 tháng 6 năm 2024.[11]
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 9 tháng 9 năm 2014 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia 2  Malta
2–0
2–0
Vòng loại UEFA Euro 2016
2 13 tháng 10 năm 2014 Sân vận động Gradski vrt, Osijek, Croatia 3  Azerbaijan
1–0
6–0
3 7 tháng 6 năm 2015 Sân vận động Anđelko Herjavec, Varaždin, Croatia 6  Gibraltar
4–0
4–0
Giao hữu
4 27 tháng 5 năm 2016 Sân vận động Koprivnica, Koprivnica, Croatia 10  Moldova
1–0
1–0
5 15 tháng 11 năm 2016 Windsor Park, Belfast, Bắc Ireland 18  Bắc Ireland
3–0
3–0
6 9 tháng 10 năm 2017 Sân vận động Olympic, Kyiv, Ukraina 25  Ukraina
1–0
2–0
Vòng loại FIFA World Cup 2018
7
2–0
8 9 tháng 11 năm 2017 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia 26  Hy Lạp
4–1
4–1
9 8 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Gradski vrt, Osijek, Croatia 31  Sénégal
2–1
2–1
Giao hữu
10 7 tháng 7 năm 2018 Sân vận động Olympic Fisht, Sochi, Nga 36  Nga
1–1
2–2
FIFA World Cup 2018
11 16 tháng 11 năm 2018 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia 41  Tây Ban Nha
1–0
3–2
UEFA Nations League 2018–19
12 18 tháng 11 năm 2018 Sân vận động Wembley, London, Anh 42  Anh
1–0
1–2
13 21 tháng 3 năm 2019 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia 43  Azerbaijan
1–1
2–1
Vòng loại UEFA Euro 2020
14 11 tháng 10 năm 2020 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia 44  Thụy Điển
2–1
2–1
UEFA Nations League 2020–21
15 11 tháng 10 năm 2021 Sân vận động Gradski vrt, Osijek, Croatia 63  Slovakia
1–1
2–2
Vòng loại FIFA World Cup 2022
16 11 tháng 11 năm 2021 Sân vận động quốc gia, Ta' Qali, Malta 64  Malta
7–1
7–1
17 26 tháng 3 năm 2022 Sân vận động Thành phố Giáo dục, Al Rayyan, Qatar 66  Slovenia
1–0
1–1
Giao hữu
18 29 tháng 3 năm 2022 67  Bulgaria
2–1
2–1
19 6 tháng 6 năm 2022 Sân vận động Poljud, Split, Croatia 69  Pháp
1–1
1–1
UEFA Nations League 2022–23
20 16 tháng 11 năm 2022 Sân vận động Hoàng tử Faisal bin Fahd, Riyadh, Ả Rập Xê Út 74  Ả Rập Xê Út
1–0
1–0
Giao hữu
21 27 tháng 11 năm 2022 Sân vận động Quốc tế Khalifa, Al Rayyan, Qatar 76  Canada
1–1
4–1
FIFA World Cup 2022
22
3–1
23 25 tháng 3 năm 2023 Sân vận động Poljud, Split, Croatia 82  Wales
1–0
1–1
Vòng loại UEFA Euro 2024
24 14 tháng 6 năm 2023 De Kuip, Rotterdam, Hà Lan 84  Hà Lan
1–1
4–2
UEFA Nations League 2022–23
25 8 tháng 9 năm 2023 Sân vận động Rujevica, Rijeka, Croatia 86  Latvia
4–0
5–0
Vòng loại UEFA Euro 2024
26 11 tháng 9 năm 2023 Sân vận động Cộng hòa Vazgen Sargsyan, Yerevan, Armenia 87  Armenia
1–0
1–0
27 18 tháng 11 năm 2023 Sân vận động Skonto, Riga, Latvia 88  Latvia
2–0
2–0
28 26 tháng 3 năm 2024 Sân vận động Misr, Cairo, Ai Cập 91  Ai Cập
3–1
4–1
Giao hữu
29 19 tháng 6 năm 2024 Volksparkstadion, Hamburg, Đức 95  Albania
1–1
2–2
UEFA Euro 2024

Các danh hiệu

Dinamo Zagreb[12]

Rijeka[12]

Croatia

Individual

Tham khảo

  1. ^ "FIFA World Cup Russia 2018 (So, he bored in KRAMATORSK, RUSSIA) : List of Players: Croatia" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 7. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2019.
  2. ^ UEFA.com. "Andrej Kramarić - Croatia - European Qualifiers". UEFA (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2023.
  3. ^ "2018 FIFA World Cup: List of players" (PDF). FIFA. ngày 21 tháng 6 năm 2018. tr. 7. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018.
  4. ^ "Àndrija". Hrvatski jezični portal (bằng tiếng Serbo-Croatia). Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2018. Àndrej
  5. ^ "kráma". Hrvatski jezični portal (bằng tiếng Serbo-Croatia). Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2018. Kràmarić
  6. ^ "Andrej Kramaric: Croatian starlet gone unnoticed in January transfer window". Sportskeeda. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2013.
  7. ^ "Kovač: Kramarić me podsjeća na mog šefa, Davora Šukera..." 24sata. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014.
  8. ^ "Andrej Kramarić". Goal.com. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2015.
  9. ^ "Andrej Kramarić". Croatian Football Statistics. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2014.
  10. ^ "Statistike – Nastupi: Andrej Kramarić". Croatian Football Federation. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2010.
  11. ^ Andrej Kramarić tại Soccerway
  12. ^ a b "A. Kramarić". Soccerway. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.
  13. ^ McNulty, Phil (ngày 15 tháng 7 năm 2018). "France 4–2 Croatia". BBC. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018.
  14. ^ "Kramarić nogometaš godine MAXtv Prve lige!". Tportal. ngày 16 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015.
  15. ^ "NAPADAČ RIJEKE DOBIO I PLES DELFINA ANDREJ KRAMARIĆ NAJBOLJI PO IZBORU KAPETANA" (bằng tiếng Croatia). HNS. ngày 13 tháng 12 năm 2012.

Liên kết ngoài

  • Andrej Kramaric tại SoccerbaseLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • Andrej Kramarić – Thành tích thi đấu tại UEFA
  • Andrej Kramarić – Thành tích thi đấu FIFA