Bước tới nội dung

Vòng chung kết CONCACAF Nations League 2024

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vòng chung kết CONCACAF Nations League 2024
Tập tin:2024 CONCACAF Nations League Finals.png
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàHoa Kỳ
Thời gian21–24 tháng 3
Số đội4
Địa điểm thi đấu1 (tại 1 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Hoa Kỳ (lần thứ 3)
Á quân México
Hạng ba Jamaica
Hạng tư Panamá
Thống kê giải đấu
Số trận đấu4
Số bàn thắng10 (2,5 bàn/trận)
Vua phá lướiHoa Kỳ Haji Wright
(2 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Hoa Kỳ Giovanni Reyna
Thủ môn
xuất sắc nhất
Hoa Kỳ Matt Turner
2023
2025

Vòng chung kết CONCACAF Nations League 2024 là giai đoạn chung kết của CONCACAF Nations League mùa giải 2023–24, mùa giải thứ ba của giải đấu bóng đá quốc tế dành cho các đội tuyển nam quốc gia thuộc 41 hiệp hội thành viên của CONCACAF. Giải đấu được tổ chức từ ngày 21 đến ngày 24 tháng 3 năm 2024 tại Sân vận động AT&TArlington, Texas, Hoa Kỳ.[1][2]

Hoa Kỳ đánh bại México 2–0 trong trận chung kết để giành danh hiệu CONCACAF Nations League thứ ba liên tiếp.[3]

Thể thức

Vòng chung kết Nations League có sự tham dự của bốn đội thắng tứ kết của League A. Giải đấu diễn ra trong bốn ngày và thi đấu theo thể thức loại trực tiếp một lượt, gồm hai trận bán kết vào ngày 21 tháng 3, và trận tranh hạng ba cùng trận chung kết ba ngày sau trận bán kết thứ hai, vào ngày 24 tháng 3 năm 2024.

Tại vòng chung kết, nếu tỷ số hòa sau thời gian thi đấu chính thức:[4]

  • Ở các trận bán kết và chung kết, hai đội sẽ thi đấu 30 phút hai hiệp phụ. Nếu tỷ số vẫn hòa sau hiệp phụ, đội thắng sẽ được xác định bằng loạt sút luân lưu.
  • Ở trận tranh hạng ba, không thi đấu hiệp phụ, và đội thắng sẽ được xác định bằng loạt sút luân lưu.

Địa điểm

Sân vận động AT&TArlington, Texas, thuộc khu vực Dallas–Fort Worth, được công bố là địa điểm tổ chức vòng chung kết vào ngày 13 tháng 11 năm 2023.[2]

Lỗi Lua trong Mô_đun:OSM_Location_map tại dòng 1984: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).

Thành phố Sân vận động
Arlington
(khu vực Dallas–Fort Worth)
Sân vận động AT&T
Tập tin:University of Texas at Arlington March 2021 039 (Arlington Hall).jpg
Sức chứa: 80.000

Các đội vượt qua vòng loại

Bốn đội thắng tứ kết của League A giành quyền tham dự vòng chung kết Nations League.

Trận Đội thắng Ngày vượt qua vòng loại Số lần tham dự Thành tích tốt nhất trước đó tại Vòng chung kết CNL Xếp hạng
Tổng Gần nhất CONCACAF
tháng 2 năm 2024[5]
FIFA
tháng 2 năm 2024[6]
TK1  Panamá 20 tháng 11 năm 2023 2 lần 2023 Hạng tư (2023) 3 44
TK2  Jamaica 21 tháng 11 năm 2023 1 lần Không có Lần đầu 6 57
TK3  Hoa Kỳ (chủ nhà) 20 tháng 11 năm 2023 3 lần 2023 Vô địch (2021, 2023) 2 13
TK4  México 21 tháng 11 năm 2023 3 lần 2023 Á quân (2021) 1 15

Hạt giống

Bốn đội được xếp hạng dựa trên kết quả của họ trong cả hai lượt trận tứ kết để xác định các cặp đấu bán kết. Đội hạt giống số một gặp đội hạt giống số bốn, còn đội hạt giống số hai gặp đội hạt giống số ba.[7]

Hạt giống TK Đội ST T H B BT BB HS Đ
1 1  Panamá 2 2 0 0 6 1 +5 6
2 3  Hoa Kỳ 2 1 0 1 4 2 +2 3
3 2  Jamaica 2 1 0 1 4 4 0 3
4 4  México 2 1 0 1 2 2 0 3
Nguồn: CONCACAF
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng

Đội hình

Mỗi đội tuyển quốc gia phải đăng ký danh sách cuối cùng gồm 23 cầu thủ, trong đó ba người phải là thủ môn, chậm nhất mười ngày trước trận khai mạc giải đấu. Nếu một cầu thủ viện lý do y tế hoặc bị chấn thương nghiêm trọng đến mức không thể tham dự giải đấu trước trận đầu tiên của đội mình, cầu thủ đó có thể được thay thế bằng một cầu thủ khác.[4]

Sơ đồ

<section begin="Bracket" />

 
Bán kếtChung kết
 
      
 
tháng 3 21 – Arlington
 
 
 Panamá0
 
tháng 3 24 – Arlington
 
 México3
 
 México0
 
tháng 3 21 – Arlington
 
 Hoa Kỳ2
 
 Hoa Kỳ (s.h.p.)3
 
 
 Jamaica1
 
Tranh hạng ba
 
 
tháng 3 24 – Arlington
 
 
 Panamá0
 
 
 Jamaica1

Tất cả thời gian thi đấu tính theo EDT (UTC−4) như CONCACAF liệt kê (giờ địa phương được ghi trong ngoặc).[8]<section end=Bracket />

Bán kết

Hoa Kỳ v Jamaica

Hai đội từng gặp nhau 32 lần trước đó, nhưng đây là lần đầu tiên họ gặp nhau tại CONCACAF Nations League. Hoa Kỳ dẫn đầu thành tích đối đầu với 19 trận thắng so với 3 trận thắng của Jamaica và 10 trận hòa. Lần gặp nhau gần nhất giữa hai đội là trận hòa 1–1 ở vòng bảng tại Cúp Vàng CONCACAF 2023.[9][10]

<section begin="Semi-final" 1="" />

Hoa Kỳ 3–1 (s.h.p.) Jamaica
Chi tiết Leigh  1'
Khán giả: 40.926[11]
Trọng tài: Selvin Brown (Honduras)

<section end="Semi-final" 1="" />

Hoa Kỳ
Jamaica
GK 1 Matt Turner
RB 19 Joe Scally Thẻ vàng 12' Thay ra sau 46 phút 46'
CB 12 Miles Robinson
CB 3 Chris Richards
LB 5 Antonee Robinson
DM 6 Yunus Musah
CM 17 Malik Tillman Thay ra sau 76 phút 76'
CM 8 Weston McKennie
RF 21 Timothy Weah Thay ra sau 63 phút 63'
CF 20 Folarin Balogun Thay ra sau 63 phút 63'
LF 10 Christian Pulisic (c)
Dự bị:
MF 7 Giovanni Reyna Vào sân sau 46 phút 46'
FW 14 Haji Wright Vào sân sau 63 phút 63'
FW 9 Ricardo Pepi Vào sân sau 63 phút 63'
MF 4 Tyler Adams Vào sân sau 63 phút 63' Thay ra sau 100 phút 100'
FW 11 Brenden Aaronson Vào sân sau 76 phút 76'
MF 15 Johnny Cardoso Vào sân sau 100 phút 100'
Huấn luyện viên:
Gregg Berhalter
GK 1 Andre Blake (c)
CB 6 Di'Shon Bernard
CB 3 Michael Hector
CB 15 Joel Latibeaudiere
RWB 2 Dexter Lembikisa Thẻ vàng 51'
LWB 22 Greg Leigh Thay ra sau 102 phút 102'
RM 10 Bobby Decordova-Reid Thay ra sau 90+2 phút 90+2'
CM 14 Kasey Palmer Thẻ vàng 53' Thay ra sau 74 phút 74'
CM 17 Damion Lowe
LM 20 Renaldo Cephas Thay ra sau 73 phút 73'
CF 19 Jamal Lowe Thẻ vàng 69' Thay ra sau 65 phút 65'
Dự bị:
MF 8 Daniel Johnson Vào sân sau 65 phút 65'
FW 9 Cory Burke Vào sân sau 73 phút 73' Thay ra sau 102 phút 102'
MF 16 Karoy Anderson Vào sân sau 74 phút 74'
DF 4 Tayvon Gray Vào sân sau 90+2 phút 90+2'
FW 18 Romario Williams Vào sân sau 102 phút 102'
FW 7 Kaheim Dixon Vào sân sau 102 phút 102'
Huấn luyện viên:
Iceland Heimir Hallgrímsson

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Haji Wright (Hoa Kỳ)[12]

Trợ lý trọng tài:[13]
Gerson Orellana (Honduras)
Enmanuel Aguirre (Nicaragua)
Trọng tài thứ tư:
Keylor Herrera (Costa Rica)
Trợ lý trọng tài video:
Ricardo Montero (Costa Rica)
Trợ lý của trợ lý trọng tài video:
Benjamin Whitty (Quần đảo Cayman)

Panamá v México

Hai đội đã gặp nhau trong 29 trận trước đó, bao gồm ba lần tại CONCACAF Nations League, tất cả đều do México giành chiến thắng: các chiến thắng 3–1 và 3–0 tại League A 2019–20 và chiến thắng 1–0 ở trận tranh hạng ba của Vòng chung kết 2022–23.[14][15] Lần gặp nhau gần nhất giữa hai đội là trong trận chung kết của Cúp Vàng CONCACAF 2023, trận đấu mà México giành chiến thắng 1–0.

<section begin="Semi-final" 2="" />

Panamá 0–3 México
Chi tiết

<section end="Semi-final" 2="" />

Panamá
México
GK 22 Orlando Mosquera
CB 4 Fidel Escobar
CB 3 José Córdoba Thay ra sau 79 phút 79'
CB 16 Andrés Andrade
RWB 2 César Blackman Thay ra sau 79 phút 79'
LWB 10 Yoel Bárcenas Thay ra sau 17 phút 17'
RM 17 José Fajardo
CM 8 Adalberto Carrasquilla Thẻ vàng 85'
CM 20 Aníbal Godoy (c) Thay ra sau 68 phút 68'
LM 7 José Luis Rodríguez
CF 11 Ismael Díaz Thay ra sau 68 phút 68'
Dự bị:
DF 15 Eric Davis Vào sân sau 17 phút 17'
FW 18 Cecilio Waterman Vào sân sau 68 phút 68'
MF 6 Cristian Martínez Vào sân sau 68 phút 68'
DF 23 Iván Anderson Vào sân sau 79 phút 79'
MF 21 Kahiser Lenis Vào sân sau 79 phút 79'
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Thomas Christiansen
GK 13 Guillermo Ochoa (c)
RB 2 Julián Araujo Thay ra sau 58 phút 58'
CB 3 César Montes
CB 5 Johan Vásquez Thay ra sau 79 phút 79'
LB 23 Jesús Gallardo
DM 4 Edson Álvarez Thay ra sau 77 phút 77'
CM 18 Luis Chávez Thẻ vàng 52'
CM 14 Érick Sánchez Thay ra sau 59 phút 59'
RF 15 Uriel Antuna
CF 20 Henry Martín
LF 9 Julián Quiñones Thay ra sau 59 phút 59'
Dự bị:
MF 21 Érick Aguirre Vào sân sau 58 phút 58'
MF 17 Orbelín Pineda Vào sân sau 59 phút 59'
FW 22 Hirving Lozano Vào sân sau 59 phút 59'
MF 7 Luis Romo Vào sân sau 77 phút 77'
DF 16 Jesús Orozco Vào sân sau 79 phút 79'
Huấn luyện viên:
Jaime Lozano

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Edson Álvarez (México)[17]

Trợ lý trọng tài:[13]
Keytzel Corrales (Nicaragua)
Raymundo Feliz (Cộng hòa Dominica)
Trọng tài thứ tư:
Julio Luna (Guatemala)
Trợ lý trọng tài video:
Benjamín Pineda (Costa Rica)
Trợ lý của trợ lý trọng tài video::
Tristley Bassue (Saint Kitts và Nevis)

Tranh hạng ba

Hai đội đã gặp nhau 18 lần trước đó, nhưng đây là lần đầu tiên họ gặp nhau tại CONCACAF Nations League. Panamá dẫn đầu thành tích đối đầu với 9 trận thắng so với 3 trận thắng của Jamaica và 6 trận hòa. Lần gặp nhau gần nhất giữa hai đội là chiến thắng 3–2 trên sân nhà của Panamá vào tháng 1 năm 2022 trong vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022.[18][19]

<section begin="Third" place="" play-off="" />

Panamá 0–1 Jamaica
Chi tiết Lembikisa  42'

<section end="Third" place="" play-off="" />

Panamá
Jamaica
GK 22 Orlando Mosquera
CB 13 Jiovany Ramos
CB 3 José Córdoba
CB 14 Roderick Miller Thay ra sau 68 phút 68'
RM 23 Iván Anderson
CM 20 Aníbal Godoy (c) Thay ra sau 68 phút 68'
CM 8 Adalberto Carrasquilla
LM 16 Andrés Andrade
AM 7 José Luis Rodríguez Thay ra sau 78 phút 78'
CF 17 José Fajardo Thay ra sau 78 phút 78'
CF 18 Cecilio Waterman Thay ra sau 86 phút 86'
Dự bị:
MF 6 Cristian Martínez Vào sân sau 68 phút 68'
MF 5 Abdiel Ayarza Vào sân sau 68 phút 68'
FW 11 Ismael Díaz Vào sân sau 78 phút 78'
MF 21 Kahiser Lenis Vào sân sau 78 phút 78'
FW 9 Alfredo Stephens Vào sân sau 86 phút 86'
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Thomas Christiansen
GK 1 Andre Blake (c)
CB 6 Di'Shon Bernard
CB 3 Michael Hector
CB 15 Joel Latibeaudiere Thẻ vàng 69'
RWB 2 Dexter Lembikisa Thẻ vàng 90+6'
LWB 22 Greg Leigh Thay ra sau 90+1 phút 90+1'
RM 10 Bobby Decordova-Reid
CM 17 Damion Lowe
CM 14 Kasey Palmer Thẻ vàng 44' Thay ra sau 81 phút 81'
LM 12 Demarai Gray Thay ra sau 81 phút 81'
CF 11 Shamar Nicholson Thay ra sau 89 phút 89'
Dự bị:
MF 16 Karoy Anderson Vào sân sau 81 phút 81'
MF 20 Renaldo Cephas Vào sân sau 81 phút 81'
DF 5 Richard King Vào sân sau 89 phút 89'
DF 4 Tayvon Gray Vào sân sau 90+1 phút 90+1'
 
Huấn luyện viên:
Iceland Heimir Hallgrímsson

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:

Trợ lý trọng tài:[20]
Brooke Mayo (Hoa Kỳ)
Kathryn Nesbitt (Hoa Kỳ)
Trọng tài thứ tư:
Said Martínez (Honduras)
Trợ lý trọng tài video:
Edvin Jurisevic (Hoa Kỳ)
Trợ lý của trợ lý trọng tài video::
Erick Miranda (México)

Chung kết

{{#lst:Chung kết CONCACAF Nations League 2024|Final}} {{#lst:Chung kết CONCACAF Nations League 2024|Lineups}}

Thống kê

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 10 bàn thắng ghi được trong 4 trận đấu, trung bình 2.5 bàn thắng mỗi trận đấu.

2 bàn thắng

1 bàn thắng

1 bàn phản lưới nhà

Giải thưởng

CONCACAF công bố đội hình sau đây là đội hình tiêu biểu của vòng chung kết sau khi giải đấu khép lại.[21]

Giovanni Reyna được vinh danh là cầu thủ xuất sắc nhất giải, với tổng cộng hai bàn thắng và hai pha kiến tạo trong giai đoạn league và vòng chung kết. Matt Turner được vinh danh là thủ môn xuất sắc nhất ở mùa giải thứ hai liên tiếp.[22]

Đội hình tiêu biểu
Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo
Hoa Kỳ Matt Turner Hoa Kỳ Antonee Robinson
Jamaica Michael Hector
México César Montes
Jamaica Dexter Lembikisa
México Edson Álvarez
Hoa Kỳ Tyler Adams
Hoa Kỳ Weston McKennie
Hoa Kỳ Christian Pulisic
Hoa Kỳ Giovanni Reyna
Hoa Kỳ Haji Wright

Tham khảo

  1. ^ "Concacaf confirms 23/24 Concacaf Nations League Quarterfinal pairings". Miami: CONCACAF. ngày 18 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2023.
  2. ^ a b "Dallas Metropolitan Area to host a decisive week of Concacaf Nations League matches in March 2024". CONCACAF. ngày 13 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2023.
  3. ^ "USMNT beats Mexico in Nations League with Adams, Reyna goals". ESPN. ngày 25 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2024.
  4. ^ a b "CONCACAF Nations League Regulations 2023" (PDF). CONCACAF. tháng 5 năm 2023 [Phê duyệt vào ngày 27 tháng 4 năm 2023]. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2023.
  5. ^ "CONCACAF RANKING INDEX (as of February 29, 2024)". CONCACAF. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2024.
  6. ^ "FIFA Men's Ranking 15 February 2024". FIFA. ngày 15 tháng 2 năm 2024.
  7. ^ "Concacaf confirms Concacaf Nations League Semifinals and Play-In pairings and schedule". CONCACAF. ngày 22 tháng 11 năm 2023.
  8. ^ "Tickets now on sale for Concacaf Nations League Play-In matches in Dallas". Miami: CONCACAF. ngày 24 tháng 1 năm 2024.
  9. ^ "USA continue quest of three-peat in semifinals vs. Jamaica". Miami: CONCACAF. ngày 19 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2024.
  10. ^ "2023/24 Concacaf Nations League Semifinals UNITED STATES vs. JAMAICA" (PDF). CONCACAF. ngày 18 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2024.
  11. ^ "U.S. Men's National Team advances to 2024 CONCACAF Nations League Final with 3-1 semifinal win over Jamaica". Arlington, Texas: Liên đoàn bóng đá Hoa Kỳ. ngày 22 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2024.
  12. ^ CONCACAF [@CNationsLeague] (ngày 21 tháng 3 năm 2024). "A brace to lead his team to the Final makes Wright the Player of the Match!" (Tweet). Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2024 – qua Twitter.
  13. ^ a b "Referees appointed for the 2023/24 Concacaf Nations League Finals". Miami: CONCACAF. ngày 19 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2024.
  14. ^ "Familiar foes Mexico, Panama to collide again in semifinals". Miami: CONCACAF. ngày 19 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2024.
  15. ^ "2023/24 Concacaf Nations League Semifinales Panama vs. Mexico" (PDF). CONCACAF. ngày 18 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2024.
  16. ^ "Mexico 3-0 Panama (Mar 21, 2024) Final Score". ESPN. ngày 21 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2024.
  17. ^ CONCACAF [@CNationsLeague] (ngày 22 tháng 3 năm 2024). "Edson Álvarez, con un golazo y partidazo, se convierte en el Jugador del Partido" (Tweet) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2024 – qua Twitter.
  18. ^ "Jamaica, Panama seeking rebound in Third-Place Match". Miami, Florida: CONCACAF. ngày 22 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2024.
  19. ^ "PAN vs JAM CNL 2024" (PDF). CONCACAF. ngày 22 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2024.
  20. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên 3rd and final officials
  21. ^ "Reyna, Pulisic head up Nations League Finals Best XI". CONCACAF. ngày 27 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2024.
  22. ^ "Reyna, Turner, Glasgow earn Concacaf Nations League honors". CONCACAF. ngày 25 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2024.

Liên kết ngoài