Đội tuyển bóng đá quốc gia Malawi

  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Malawi (tiếng Anh: Malawi national football team, tiếng Chichewa: Timu ya dziko la Malawi) đại diện cho Malawi trong môn bóng đá và được điều hành bởi Hiệp hội Bóng đá Malawi. Trước năm 1966, đội được gọi là đội tuyển bóng đá quốc gia Nyasaland.

Với biệt danh The Flames (Những ngọn lửa), trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Malawi là trận gặp đội tuyển Ghana vào năm 1962. Malawi đã ba lần giành quyền tham dự Cúp bóng đá châu Phi (AFCON) vào các năm 1984, 20102021. Họ cũng vô địch Cúp CECAFA các năm 1978, 1979, 1988 và giành hạng tư tại Giải bóng đá Tứ hùng 2024.

Lịch sử

Huấn luyện viên

Huấn luyện viên chính thức đầu tiên của đội tuyển Malawi là Ron Meades. Việc bổ nhiệm ông được Hội đồng Anh sắp xếp thông qua Hiệp hội Bóng đá Anh để dẫn dắt đội trong các trận kỷ niệm ngày Cộng hòa, gặp MadagascarZambia. Ray Batchelor là HLV trong 4 năm (11/11/1967 – 10/10/1971), dẫn dắt đội thi đấu 23 trận giao hữu và 2 trận ở Thế vận hội. Các cầu thủ thời kỳ này bao gồm những người sau này trở thành HLV như Henry Moyo, Brian Griffin và Yasin Osman. Những HLV khác gồm người Brasil Wander Moreira, người Anh Ted Powell và HLV nội đầu tiên Alex Masanjala (tạm quyền trước khi Henry Moyo được bổ nhiệm). Moyo là cựu tuyển thủ đầu tiên làm HLV trưởng và dẫn dắt đội trong 5 năm. Tính đến tháng 1 năm 2019, chỉ có 9 HLV từng dẫn dắt đội hơn 20 trận. Những HLV thành công nhất là Ted Powell, Henry Moyo và Kim Splidsboel (2000–2002) đến từ Đan Mạch.[1][2][3]

Tham gia các giải đấu

Malawi lần đầu tiên tham dự Cúp bóng đá châu Phi vào năm 1984, khi giải chỉ có 8 đội tham dự tại Bờ Biển Ngà. Sau thất bại 0–3 trước Algeria (đội từng dự World Cup 1982 & 1986), Malawi hòa 2–2 ở trận thứ hai với Nigeria (sau này vào chung kết). Họ thua Ghana 0–1 ở trận cuối, kết thúc vòng bảng với 1 điểm, xếp chót bảng và bị loại.

Sau 26 năm, Malawi mới trở lại Cúp bóng đá châu Phi vào năm 2010. Họ hưởng lợi từ việc vòng loại World Cup 2010 cũng đồng thời là vòng loại Cúp bóng đá châu Phi . Ở vòng bảng thứ ba, Malawi đứng thứ ba sau Bờ Biển NgàBurkina Faso, chỉ có 4 điểm và hiệu số bàn thắng bại 4–11, nhưng vẫn đủ điều kiện tham dự vòng chung kết.

Tại vòng chung kết ở Angola, đội bóng của Kinnah Phiri tạo nên bất ngờ lớn khi thắng Algeria (đội dự World Cup) 3–0 ở trận mở màn. Một trong các cầu thủ ghi bàn là tiền đạo Russel Mwafulirwa, khi đó đang thi đấu cho CLB IFK Norrköping (giải vô địch quốc gia Thụy Điển) và là một trong chỉ hai cầu thủ trong đội hình 23 người chơi bóng tại châu Âu. Malawi thua 0–2 ở trận thứ hai trước chủ nhà Angola. Để vào tứ kết, họ chỉ cần một trận hòa ở trận cuối vòng bảng, nhưng Malawi thua Mali 1–3. Chỉ sau ba phút, Malawi đã bị dẫn 0–2; bàn gỡ của Mwafulirwa không thể cứu đội khỏi bị loại.

Danh hiệu

Á quân: 2002; 2003
Hạng ba: 2001
Vô địch: 1978, 1979, 1982, 1988
Á quân: 1975, 1984, 1987, 1989
Hạng ba: 1976; 1977; 1985
  1987

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
Bản mẫu:Country data England 1966 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
  1970 Không tham dự Không tham dự
  1974
  1978 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 0 5
  1982 2 0 1 1 1 4
  1986 4 2 1 1 5 2
  1990 8 2 3 3 6 6
  1994 Rút lui Rút lui
  1998 Không vượt qua vòng loại 2 0 0 2 0 4
    2002 8 1 2 5 6 12
Bản mẫu:Country data Germany 2006 12 2 4 6 15 27
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 12 5 1 6 18 16
  2014 6 1 4 1 4 5
  2018 2 1 0 1 1 2
  2022 8 2 1 5 3 12
      2026 10 4 1 5 11 10
      2030 Chưa xác định Chưa xác định
  2034
Tổng 0/14 76 20 18 38 70 105

Cúp bóng đá châu Phi

Malawi đã 3 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó thành tích cao nhất là lọt vào vòng 16 đội.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
  1965 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
  1968
  1970
  1972
Bản mẫu:Country data Egypt 1974 Không tham dự Không tham dự
  1976 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 4 9
  1978 2 0 1 1 3 4
  1980 4 1 0 3 6 7
  1982 2 0 1 1 1 2
Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire 1984 Vòng bảng 7th 3 0 1 2 2 6 Đội hình 4 3 1 0 6 2
Bản mẫu:Country data Egypt 1986 Không vượt qua vòng loại 2 0 2 0 2 2
  1988 2 0 0 2 1 4
  1990 4 1 2 1 5 4
Bản mẫu:Country data Senegal 1992 4 0 1 3 3 9
  1994 6 2 1 3 4 7
Bản mẫu:Country data South Africa 1996 6 1 3 2 6 7
  1998 6 3 0 3 9 10
    2000 2 1 0 1 2 2
  2002 2 0 0 2 2 5
  2004 4 1 0 3 3 10
Bản mẫu:Country data Egypt 2006 12 2 4 6 15 27
  2008 4 1 0 3 2 6
  2010 Vòng bảng 11th 3 1 0 2 4 5 Đội hình 6 4 0 2 14 5
    2012 Không vượt qua vòng loại 8 2 6 0 13 8
Bản mẫu:Country data South Africa 2013 4 1 0 3 4 6
  2015 6 2 1 3 5 9
  2017 6 2 1 3 5 9
Bản mẫu:Country data Egypt 2019 6 1 2 3 2 6
  2021 Vòng 1/8 13th 4 1 1 2 3 4 Đội hình 6 3 1 2 4 5
  2023 Không vượt qua vòng loại 6 1 2 3 4 10
  2025 6 1 1 4 6 11
      2027 Chưa xác định Chưa xác định
Bản mẫu:Country data African Union 2029
Tổng Vòng 1/8 3/35 10 2 2 6 9 15 122 33 31 58 131 186
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Đại hội Thể thao châu Phi

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1987)
Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1965-1973 - Không vượt qua vòng loại
  1978 4th 5 0 0 5 2 11
  1987 3rd 5 3 1 1 8 4
Tổng cộng 2/4 10 3 1 6 10 15

Đội hình

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho đội hình tham dự các trận đấu vòng loại World Cup 2026 – khu vực châu Phi, bảng H, gặp NamibiaTunisia vào các ngày 20 và 24 tháng 3 năm 2025.[4]

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 18 tháng 11 năm 2024, sau trận gặp Burkina Faso. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM George Chikooka 4 tháng 4, 1997 (29 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Silver Strikers
1TM William Thole 2 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Simba Bhora
1TM Richard Chimbamba 23 tháng 6, 1998 (28 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nyasa Big Bullets
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
2HV Dennis Chembezi 15 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 53 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Al-Qasim
2HV Precious Sambani 21 tháng 5, 1998 (28 tuổi) 29 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Silver Strikers
2HV Gomezgani Chirwa 25 tháng 9, 1996 (29 tuổi) 27 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Ngezi Platinum
2HV Nickson Mwase 20 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 17 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Silver Strikers
3TV Alick Lungu 24 tháng 3, 2002 (24 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nyasa Big Bullets
2HV Nickson Nyasulu 3 tháng 3, 1998 (28 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Platinum
2HV McDonald Lameck 10 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Silver Strikers
2HV Maxwell Paipi 4 tháng 5, 2002 (24 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Silver Strikers
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
3TV John Banda 20 tháng 8, 1993 (32 tuổi) 96 7 Free agent
3TV Charles Petro 8 tháng 2, 2001 (25 tuổi) 32 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Botoșani
3TV Lloyd Aaron 8 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 18 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Nyasa Big Bullets
3TV Lloyd Njaliwa 24 tháng 5, 1998 (28 tuổi) 11 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Costa do Sol
3TV Yankho Singo 1 tháng 4, 2000 (26 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nyasa Big Bullets
3TV Chawanangwa Kawonga 25 tháng 3, 2002 (24 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nyasa Big Bullets
3TV Wongani Lungu 9 tháng 3, 2002 (24 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nyasa Big Bullets
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
4 Gabadinho Mhango 27 tháng 9, 1992 (33 tuổi) 72 18 Bản mẫu:Fbaicon/core Moroka Swallows
4 Richard Mbulu 25 tháng 1, 1994 (32 tuổi) 43 6 Bản mẫu:Fbaicon/core Costa do Sol
3TV Chawa 5 tháng 1, 1995 (31 tuổi) 31 4 Bản mẫu:Fbaicon/core Zanaco
4 Lanjesi Nkhoma 27 tháng 5, 2002 (24 tuổi) 19 4 Bản mẫu:Fbaicon/core Don Bosco
4 Patrick Mwaungulu 18 tháng 2, 2002 (24 tuổi) 16 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Don Bosco
4 Wisdom Mpinganjira 8 tháng 7, 2002 (24 tuổi) 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Mighty Wanderers
4 Gaddie Chirwa 30 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 9 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Mighty Wanderers
4 Zebron Kalima 13 tháng 5, 2002 (24 tuổi) 2 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Silver Strikers
4 Ephraim Kondowe 2 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nyasa Big Bullets
4 Chikumbutso Salima 27 tháng 12, 2003 (22 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Nyasa Big Bullets

Triệu tập gần đây

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng. Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}

Thành tích đối đầu

Tính đến 8 tháng 9 năm 2025

Đội tuyển ST T H B BT BB HS
  Algérie 7 2 1 4 6 13 −7
  Angola 10 3 3 4 8 11 −3
  Bangladesh 1 0 1 0 1 1 0
  Bénin 2 1 0 1 1 1 0
  Botswana 26 12 9 5 48 22 +26
  Burkina Faso 8 1 2 5 8 13 −5
  Burundi 5 0 3 2 6 9 −3
  Cameroon 11 1 4 6 6 19 −13
  Tchad 6 3 1 2 15 10 +5
  Comoros 5 4 0 1 7 3 +4
  Congo 2 0 0 2 1 3 −2
  Djibouti 4 4 0 0 17 1 +16
  CHDC Congo 10 3 3 4 8 9 −1
  Ai Cập 12 3 2 7 8 20 −12
  Eritrea 1 1 0 0 3 2 +1
  Eswatini 28 11 12 5 41 22 +19
  Ethiopia 14 4 7 3 13 14 –1
  Guinea Xích Đạo 1 0 0 1 0 1 –1
  Gabon 1 1 0 0 2 0 +2
  Ghana 6 0 1 5 0 17 −17
  Guinée 10 1 4 5 9 14 −5
  Bờ Biển Ngà 8 1 1 6 8 17 −9
  Kenya 48 19 18 11 61 50 +11
  Lesotho 24 13 6 5 46 17 +29
  Liberia 5 1 2 2 3 4 −1
  Libya 3 0 1 2 3 5 −2
  Madagascar 10 2 1 7 12 21 −9
  Mali 5 1 1 3 5 8 −3
  Mauritius 21 12 5 4 33 19 +14
  Maroc 11 1 3 7 4 17 −13
  Mozambique 37 13 14 10 37 34 +3
  Namibia 19 5 5 9 18 23 −5
  Nigeria 8 0 2 6 9 20 −11
  Réunion 1 1 0 0 8 2 +6
  Rwanda 9 5 2 2 16 9 +7
  São Tomé và Príncipe 1 1 0 0 3 1 +2
  Sénégal 7 1 1 5 6 14 −8
  Seychelles 2 2 0 0 5 0 +5
  Sierra Leone 4 3 1 0 14 5 +9
  Somalia 3 3 0 0 6 2 +4
  Nam Phi 14 1 4 9 5 20 −15
  Nam Sudan 3 2 0 1 2 2 0
  Sudan 3 2 1 0 6 1 +5
  Tanzania 56 17 25 14 62 54 +8
  Togo 3 2 1 0 3 1 +2
  Tunisia 9 2 3 4 8 19 −11
  Uganda 32 9 9 14 33 39 −6
  Yemen 1 0 0 1 0 1 −1
  Zambia 82 20 17 45 70 173 −103
Bản mẫu:Country data ZAN 15 12 2 1 34 10 +24
  Zimbabwe 67 19 23 25 64 85 −21
Tổng 681 225 201 255 792 878 −86

Tham khảo

  1. ^ "Throw Back Thursday with Mario Malawi Coaches Records... Compiled by Louis Alec Mario Antoine". Facebook. ngày 17 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2024.
  2. ^ Antoine, M. (2022). A History of Nyasaland and Malawi Football: Volume 1 1935 to 1969. AuthorHouse UK. tr. 1-PA2. ISBN 978-1-6655-9839-2. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2024.
  3. ^ "Splidsboel heads home". BBC SPORT. ngày 27 tháng 11 năm 2002. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2024.
  4. ^ "Pasuwa names squad for WC qualifiers against Namibia and Tunisia". Football Association of Malawi. ngày 11 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2025.

Liên kết ngoài