Ervin Zukanović
|
Zukanović trong màu áo Bosna và Hercegovina năm 2015 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 11 tháng 2, 1987 | ||
| Nơi sinh |
Sarajevo, CHXHCN Bosna và Hercegovina, CHLBXHCN Nam Tư | ||
| Chiều cao | 1,90 m | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Željezničar | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2005–2006 | Željezničar | 7 | (0) |
| 2006–2007 | Austria Lustenau II | 20 | (0) |
| 2007–2008 | Velež | 0 | (0) |
| 2008 | Sulzberg | 7 | (1) |
| 2008 | KFC Uerdingen | 9 | (0) |
| 2009–2010 | Dender | 53 | (2) |
| 2010–2011 | Eupen | 36 | (3) |
| 2011–2013 | Kortrijk | 56 | (8) |
| 2013–2015 | Gent | 34 | (2) |
| 2014–2015 | → Chievo (mượn) | 29 | (2) |
| 2015–2016 | Sampdoria | 16 | (3) |
| 2016–2018 | Roma | 9 | (0) |
| 2016–2017 | → Atalanta (mượn) | 19 | (0) |
| 2017–2018 | → Genoa (mượn) | 31 | (0) |
| 2018–2019 | Genoa | 25 | (0) |
| 2019–2020 | Al-Ahli | 3 | (0) |
| 2020 | SPAL | 3 | (0) |
| 2020–2022 | Fatih Karagümrük | 38 | (3) |
| 2022–2024 | Asteras Tripolis | 39 | (4) |
| Tổng cộng | 434 | (28) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012–2019 | Bosna và Hercegovina | 38 | (0) |
| Sự nghiệp huấn luyện | |||
| Năm | Đội | ||
| 2024–2025 | Čelik Zenica (trợ lý) | ||
| 2025– | Igman Konjic (trợ lý) | ||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Ervin Zukanović (phát âm [ěrʋin zukâːnoʋitɕ]; sinh ngày 11 tháng 2 năm 1987) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bosna từng thi đấu ở vị trí trung vệ.
Zukanović bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Željezničar. Sau khi rời câu lạc bộ, anh có những giai đoạn ngắn khoác áo Austria Lustenau II, Velež, Sulzberg và KFC Uerdingen, trước khi ổn định sự nghiệp tại Bỉ, nơi anh thi đấu cho Dender, Eupen, Kortrijk và Gent. Năm 2014, anh được cho Chievo mượn. Năm sau, Zukanović chuyển tới Sampdoria. Một năm sau, anh gia nhập Roma, đội đã cho anh đến Atalanta mượn vào năm 2016 và Genoa mượn vào năm 2017; anh ký hợp đồng lâu dài với Genoa một năm sau đó. Năm 2019, Zukanović gia nhập Al-Ahli. Năm tiếp theo, anh chuyển tới SPAL. Cuối năm đó, anh ký hợp đồng với Fatih Karagümrük. Năm 2022, anh gia nhập Asteras Tripolis.
Zukanović có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina vào năm 2012 và có hơn 30 lần khoác áo đội tuyển cho đến năm 2019.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp ban đầu
Zukanović trưởng thành từ học viện trẻ của câu lạc bộ quê nhà Željezničar. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp vào năm 2005, khi 18 tuổi.[1] Sau khi rời đội, anh có những giai đoạn ngắn khoác áo chủ yếu các đội hạng dưới như Austria Lustenau II, Sulzberg và KFC Uerdingen.[2]
Tháng 1 năm 2009, anh gia nhập đội bóng Bỉ Dender.[3] Ngày 7 tháng 3, anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên trong trận gặp Genk.[4]
Tháng 7 năm 2010, Zukanović chuyển tới Eupen.[5]
Tháng 6 năm 2011, anh chuyển tới Kortrijk.[6]
Tháng 12 năm 2012, anh chuyển sang Gent.[7]
Chievo
Tháng 6 năm 2014, Zukanović được cho đội bóng Ý Chievo mượn đến hết mùa giải.[8] Anh có trận ra mắt chính thức cho đội vào ngày 24 tháng 9 trước Sampdoria.[9] Ngày 26 tháng 10, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Chievo trong trận gặp Genoa.[10]
Tháng 6 năm 2015, Chievo ký hợp đồng bốn năm với anh.[11]
Sampdoria
Tháng 7, Zukanović chuyển tới Sampdoria với mức phí không được tiết lộ.[12] Anh có trận ra mắt chính thức cho đội trong một trận vòng loại UEFA Europa League gặp Vojvodina vào ngày 30 tháng 7.[13] Một tháng sau, anh có trận ra mắt giải vô địch quốc gia trước Napoli.[14] Ngày 25 tháng 10, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Sampdoria trong chiến thắng trước Hellas Verona.[15]
Roma
Tháng 1 năm 2016, Zukanović được cho Roma mượn trong sáu tháng, kèm tùy chọn mua đứt.[16] Anh có trận ra mắt chính thức cho câu lạc bộ trước Frosinone vào ngày 30 tháng 1.[17] Tháng 3, Roma kích hoạt điều khoản mua đứt và ký hợp đồng với anh đến tháng 6 năm 2019.[18] Zukanović có trận ra mắt UEFA Champions League trên sân Real Madrid vào ngày 8 tháng 3.[19]
Tháng 7, anh được cho Atalanta mượn trong một mùa giải.[20]
Genoa
Tháng 7 năm 2017, Zukanović được cho Genoa mượn đến hết mùa giải.[21] Anh có trận ra mắt chính thức cho đội trước Lazio vào ngày 17 tháng 9.[22]
Tháng 6 năm 2018, Genoa ký hợp đồng ba năm với anh.[23]
Giai đoạn cuối sự nghiệp
Tháng 8 năm 2019, Zukanović chuyển tới đội bóng Ả Rập Xê Út Al-Ahli.[24]
Tháng 1 năm 2020, anh ký hợp đồng với SPAL.[25]
Tháng 8, anh gia nhập đội bóng Thổ Nhĩ Kỳ Fatih Karagümrük.[26]
Tháng 8 năm 2022, anh chuyển tới đội bóng Hy Lạp Asteras Tripolis.[27]
Anh tuyên bố giải nghệ vào ngày 16 tháng 7 năm 2024.[28]
Sự nghiệp quốc tế
Tháng 10 năm 2012, Zukanović nhận lần triệu tập đầu tiên lên đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina cho các trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 gặp Hy Lạp và Litva.[29] Anh có trận ra mắt trước Litva vào ngày 16 tháng 10.[30]
Zukanović được chọn vào danh sách sơ bộ của Bosna và Hercegovina tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014. Anh không thể hội quân cùng đội tại trại tập huấn ở Hoa Kỳ do vấn đề thị thực. Tuy nhiên, sau đó anh quy trách nhiệm cho Liên đoàn bóng đá Bosna, và điều này khiến anh bị loại khỏi đội.[31]
Anh giã từ sự nghiệp đội tuyển quốc gia vào ngày 20 tháng 10 năm 2020.[32]
Sự nghiệp huấn luyện
Tháng 8 năm 2024, Zukanović được bổ nhiệm làm trợ lý huấn luyện viên của Čelik Zenica.[33]
Tháng 8 năm 2025, anh được công bố là trợ lý huấn luyện viên của Igman Konjic.[34]
Đời tư
Zukanović kết hôn với bạn gái lâu năm Emina vào tháng 7 năm 2011. Họ có ba người con, gồm một con gái tên Alin và hai con trai tên Armin và Din.[35]
Anh là một tín đồ Hồi giáo; cùng với các đồng đội ở đội tuyển quốc gia gồm Ibrahim Šehić, Muhamed Bešić, Armin Hodžić, Izet Hajrović, Sead Kolašinac và Edin Višća, anh đến thăm một nhà thờ Hồi giáo ở Zenica trong thời gian tập trung đội tuyển quốc gia.[36]
Zukanović có hộ chiếu Bỉ từ năm 2015.[37]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Željezničar | 2005–06 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bosna và Hercegovina | 7 | 0 | 0 | 0 | – | 7 | 0 | |
| Austria Lustenau II | 2006–07 | Austrian Regionalliga West | 20 | 0 | 0 | 0 | – | 20 | 0 | |
| Sulzberg | 2007–08 | Vorarlbergliga | 7 | 1 | – | – | 7 | 1 | ||
| KFC Uerdingen | 2008–09 | Oberliga Niederrhein | 9 | 0 | – | – | 9 | 0 | ||
| Dender | 2008–09 | Belgian Pro League | 20 | 1 | 0 | 0 | – | 20 | 1 | |
| 2009–10 | Challenger Pro League | 33 | 1 | 2 | 0 | – | 35 | 1 | ||
| Tổng cộng | 53 | 2 | 2 | 0 | – | 55 | 2 | |||
| Eupen | 2010–11 | Belgian Pro League | 36 | 3 | 1 | 0 | – | 37 | 3 | |
| Kortrijk | 2011–12 | Belgian Pro League | 35 | 3 | 7 | 1 | – | 42 | 4 | |
| 2012–13 | Belgian Pro League | 21 | 5 | 2 | 0 | – | 23 | 5 | ||
| Tổng cộng | 56 | 8 | 9 | 1 | – | 65 | 9 | |||
| Gent | 2012–13 | Belgian Pro League | 15 | 0 | 1 | 0 | – | 16 | 0 | |
| 2013–14 | Belgian Pro League | 19 | 2 | 3 | 0 | – | 22 | 2 | ||
| Tổng cộng | 34 | 2 | 4 | 0 | – | 38 | 2 | |||
| Chievo (mượn) | 2014–15 | Serie A | 29 | 2 | 0 | 0 | – | 29 | 2 | |
| Sampdoria | 2015–16 | Serie A | 16 | 3 | 1 | 0 | 2[b] | 0 | 19 | 3 |
| Roma | 2015–16 | Serie A | 9 | 0 | – | 1[c] | 0 | 10 | 0 | |
| Atalanta (mượn) | 2016–17 | Serie A | 19 | 0 | 0 | 0 | – | 19 | 0 | |
| Genoa (mượn) | 2017–18 | Serie A | 31 | 0 | 0 | 0 | – | 31 | 0 | |
| Genoa | 2018–19 | Serie A | 25 | 0 | 2 | 0 | – | 27 | 0 | |
| Tổng cộng | 56 | 0 | 2 | 0 | – | 58 | 0 | |||
| Al-Ahli | 2019–20 | Saudi Pro League | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 |
| SPAL | 2019–20 | Serie A | 3 | 0 | – | – | 3 | 0 | ||
| Fatih Karagümrük | 2020–21 | Süper Lig | 17 | 3 | 0 | 0 | – | 17 | 3 | |
| 2021–22 | Süper Lig | 21 | 0 | 2 | 1 | – | 23 | 1 | ||
| Tổng cộng | 38 | 3 | 2 | 1 | – | 40 | 4 | |||
| Asteras Tripolis | 2022–23 | Super League Greece | 18 | 1 | 1 | 0 | – | 19 | 1 | |
| 2023–24 | Super League Greece | 21 | 3 | 0 | 0 | – | 21 | 3 | ||
| Tổng cộng | 39 | 4 | 1 | 0 | – | 40 | 4 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 434 | 28 | 22 | 2 | 3 | 0 | 459 | 30 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Bỉ, Coppa Italia, Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ và Cúp bóng đá Hy Lạp
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Bosna và Hercegovina | |||
| 2012 | 2 | 0 | |
| 2013 | 4 | 0 | |
| 2014 | 0 | 0 | |
| 2015 | 6 | 0 | |
| 2016 | 6 | 0 | |
| 2017 | 5 | 0 | |
| 2018 | 9 | 0 | |
| 2019 | 6 | 0 | |
| Tổng cộng | 38 | 0 | |
Tham khảo
- ^ "Bivši reprezentativac BiH ne zaboravlja FK Željezničar, a njegov današnji gest je to najbolje pokazao". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 21 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Ervin Zukanović poseban gost u Belgiji, izveo je početni udarac, a sa tribina je grmilo njegovo ime". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 16 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Tri reprezentativca BiH promijenila 36 klubova". fokus.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 5 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2017.
- ^ "Pogodili Aganović i Zukanović". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 7 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2009.
- ^ "Ervin Zukanović potpisao za Eupen". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 12 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2010.
- ^ "Zukanović karijeru nastavlja u Kortrijku". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 29 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2011.
- ^ "Zukanović potpisao za Gent". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 24 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2012.
- ^ "Ervin Zukanović postaje igrač Serie A, Chievo ga posudio iz Genta". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 19 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2014.
- ^ "Zukanović debitirao u porazu Chieva od Sampdorije". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 24 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2014.
- ^ "Zukanovićev prvijenac nedovoljan Chievu, Juventus siguran". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 26 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014.
- ^ "Chievo otkupio ugovor Ervina Zukanovića". fokus.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 12 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
- ^ "Ervin Zukanović novi igrač Sampdorije". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 16 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2015.
- ^ "Teška noć za Ervina Zukanovića, Vojvodina ponizila Sampdoriju". fokus.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 30 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2015.
- ^ "Jovetić za pobjedu Intera, katastrofa Lazija". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 30 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2015.
- ^ "Ervin Zukanović postigao prvi gol u dresu Sampdorije". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 25 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Ervin Zukanović novi igrač Rome". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 28 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2016.
- ^ "Pjanić pogodio, Zukanović asistirao na debiju, Roma slavila". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 30 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Zukanović potpisao ugovor s Romom do 2019. godine". fokus.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 1 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2016.
- ^ "Ervin Zukanović o debiju u Ligi Šampiona: Bilo je to nevjerovatno iskustvo". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 12 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2016.
- ^ "Zukanović na posudbi u Atalanti". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 21 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2016.
- ^ "Zukanović i službeno u Genovi". fokus.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 10 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2017.
- ^ "Prelijepa asistencija Zukanovića u debiju za Genovu". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 17 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017.
- ^ "Ervin Zukanović produžio ugovor s Genovom do 2021. godine". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 12 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Ervin Zukanović se pridružio Elvisu Sariću u Al-Ahliju". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 1 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019.
- ^ "Zukanović potpisao ugovor, vraća se u Italiju". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 31 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2020.
- ^ "Ervin Zukanović karijeru nastavlja u Turskoj". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 26 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Ništa od povratka u Premijer ligu: Zukanović karijeru nastavlja u Grčkoj". faktor.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 17 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2022.
- ^ "Bivši reprezentativac BiH objavio kraj karijere: Dječački san da postanem neko veliki postao je stvarnost". n1info.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 16 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Sušić objavio spisak za Grčku i Litvaniju". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 1 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012.
- ^ "Uvjerljiva pobjeda nad Litvanijom za korak bliže Brazilu". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 16 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2012.
- ^ "Ervin Zukanović se neće pridružiti Zmajevima u Brazilu". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 30 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014.
- ^ "Zukanović se oprostio od Zmajeva, prisjetio se i najbolnijeg trenutka u dresu BiH". faktor.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 20 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2020.
- ^ "Ervin Zukanović se vratio u bh. fudbal: Pronašao zanimljiv trenerski angažman". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 20 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2024.
- ^ "Novi trener i pomoćnik: Proslavljeni reprezentativci BiH preuzeli Igman iz Konjica". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 22 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Veliko slavlje u porodici bh. reprezentativca, rodio se sin Din". faktor.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 11 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2020.
- ^ "Zmajevi u zeničkoj džamiji klanjali džumu". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 11 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2019.
- ^ "Ervin Zukanović dobio belgijski pasoš". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 2 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2015.
- ^ "Ervin Zukanović". soccerway.com. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Ervin Zukanović". eu-football.info. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2019.
Liên kết ngoài
- Ervin Zukanović tại National-Football-Teams.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
-
- Ervin Zukanović – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Nguồn CS1 tiếng Bosnia (bs)
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang có IPA tiếng Bosnia
- Sinh năm 1987
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Sarajevo
- Tín hữu Hồi giáo Bosna và Hercegovina
- Công dân nhập tịch Bỉ
- Vận động viên nam Bosna và Hercegovina thế kỷ 21
- Cầu thủ bóng đá nam Bosna và Hercegovina
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina
- Cầu thủ bóng đá nam Bosna và Hercegovina ở nước ngoài
- Trung vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá FK Željezničar Sarajevo
- Cầu thủ bóng đá FK Velež Mostar
- Cầu thủ bóng đá KFC Uerdingen 05
- Cầu thủ bóng đá FCV Dender EH
- Cầu thủ bóng đá KAS Eupen
- Cầu thủ bóng đá KV Kortrijk
- Cầu thủ bóng đá KAA Gent
- Cầu thủ bóng đá AC ChievoVerona
- Cầu thủ bóng đá UC Sampdoria
- Cầu thủ bóng đá AS Roma
- Cầu thủ bóng đá Atalanta BC
- Cầu thủ bóng đá Genoa CFC
- Cầu thủ bóng đá Al Ahli Saudi FC
- Cầu thủ bóng đá SPAL
- Cầu thủ bóng đá Fatih Karagümrük S.K.
- Cầu thủ bóng đá Asteras Tripolis F.C.
- Cầu thủ Giải bóng đá Ngoại hạng Bosna và Hercegovina
- Cầu thủ Austrian Regionalliga
- Cầu thủ Oberliga
- Cầu thủ Belgian Pro League
- Cầu thủ Challenger Pro League
- Cầu thủ bóng đá Serie A
- Cầu thủ Saudi Pro League
- Cầu thủ Süper Lig
- Cầu thủ Super League Greece
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Áo
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Bỉ
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Ý
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Ả Rập Xê Út
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ
- Cầu thủ bóng đá nam nước ngoài tại Hy Lạp
- Vận động viên Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Áo
- Vận động viên Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Bỉ
- Vận động viên Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Ý
- Vận động viên Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Ả Rập Xê Út
- Vận động viên Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ
- Vận động viên Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Hy Lạp