Bước tới nội dung

Ervin Zukanović

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ervin Zukanović
Zukanović trong màu áo Bosna và Hercegovina năm 2015
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 11 tháng 2, 1987 (39 tuổi)
Nơi sinh Sarajevo, CHXHCN Bosna và Hercegovina,
CHLBXHCN Nam Tư
Chiều cao 1,90 m
Vị trí Trung vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Željezničar
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2006 Željezničar 7 (0)
2006–2007 Austria Lustenau II 20 (0)
2007–2008 Velež 0 (0)
2008 Sulzberg 7 (1)
2008 KFC Uerdingen 9 (0)
2009–2010 Dender 53 (2)
2010–2011 Eupen 36 (3)
2011–2013 Kortrijk 56 (8)
2013–2015 Gent 34 (2)
2014–2015Chievo (mượn) 29 (2)
2015–2016 Sampdoria 16 (3)
2016–2018 Roma 9 (0)
2016–2017Atalanta (mượn) 19 (0)
2017–2018Genoa (mượn) 31 (0)
2018–2019 Genoa 25 (0)
2019–2020 Al-Ahli 3 (0)
2020 SPAL 3 (0)
2020–2022 Fatih Karagümrük 38 (3)
2022–2024 Asteras Tripolis 39 (4)
Tổng cộng 434 (28)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2012–2019 Bosna và Hercegovina 38 (0)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2024–2025 Čelik Zenica (trợ lý)
2025– Igman Konjic (trợ lý)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Ervin Zukanović (phát âm [ěrʋin zukâːnoʋitɕ]; sinh ngày 11 tháng 2 năm 1987) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bosna từng thi đấu ở vị trí trung vệ.

Zukanović bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Željezničar. Sau khi rời câu lạc bộ, anh có những giai đoạn ngắn khoác áo Austria Lustenau II, Velež, Sulzberg và KFC Uerdingen, trước khi ổn định sự nghiệp tại Bỉ, nơi anh thi đấu cho Dender, Eupen, KortrijkGent. Năm 2014, anh được cho Chievo mượn. Năm sau, Zukanović chuyển tới Sampdoria. Một năm sau, anh gia nhập Roma, đội đã cho anh đến Atalanta mượn vào năm 2016 và Genoa mượn vào năm 2017; anh ký hợp đồng lâu dài với Genoa một năm sau đó. Năm 2019, Zukanović gia nhập Al-Ahli. Năm tiếp theo, anh chuyển tới SPAL. Cuối năm đó, anh ký hợp đồng với Fatih Karagümrük. Năm 2022, anh gia nhập Asteras Tripolis.

Zukanović có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina vào năm 2012 và có hơn 30 lần khoác áo đội tuyển cho đến năm 2019.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Sự nghiệp ban đầu

Zukanović trưởng thành từ học viện trẻ của câu lạc bộ quê nhà Željezničar. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp vào năm 2005, khi 18 tuổi.[1] Sau khi rời đội, anh có những giai đoạn ngắn khoác áo chủ yếu các đội hạng dưới như Austria Lustenau II, Sulzberg và KFC Uerdingen.[2]

Tháng 1 năm 2009, anh gia nhập đội bóng Bỉ Dender.[3] Ngày 7 tháng 3, anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên trong trận gặp Genk.[4]

Tháng 7 năm 2010, Zukanović chuyển tới Eupen.[5]

Tháng 6 năm 2011, anh chuyển tới Kortrijk.[6]

Tháng 12 năm 2012, anh chuyển sang Gent.[7]

Chievo

Tháng 6 năm 2014, Zukanović được cho đội bóng Ý Chievo mượn đến hết mùa giải.[8] Anh có trận ra mắt chính thức cho đội vào ngày 24 tháng 9 trước Sampdoria.[9] Ngày 26 tháng 10, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Chievo trong trận gặp Genoa.[10]

Tháng 6 năm 2015, Chievo ký hợp đồng bốn năm với anh.[11]

Sampdoria

Tháng 7, Zukanović chuyển tới Sampdoria với mức phí không được tiết lộ.[12] Anh có trận ra mắt chính thức cho đội trong một trận vòng loại UEFA Europa League gặp Vojvodina vào ngày 30 tháng 7.[13] Một tháng sau, anh có trận ra mắt giải vô địch quốc gia trước Napoli.[14] Ngày 25 tháng 10, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Sampdoria trong chiến thắng trước Hellas Verona.[15]

Roma

Tháng 1 năm 2016, Zukanović được cho Roma mượn trong sáu tháng, kèm tùy chọn mua đứt.[16] Anh có trận ra mắt chính thức cho câu lạc bộ trước Frosinone vào ngày 30 tháng 1.[17] Tháng 3, Roma kích hoạt điều khoản mua đứt và ký hợp đồng với anh đến tháng 6 năm 2019.[18] Zukanović có trận ra mắt UEFA Champions League trên sân Real Madrid vào ngày 8 tháng 3.[19]

Tháng 7, anh được cho Atalanta mượn trong một mùa giải.[20]

Genoa

Tháng 7 năm 2017, Zukanović được cho Genoa mượn đến hết mùa giải.[21] Anh có trận ra mắt chính thức cho đội trước Lazio vào ngày 17 tháng 9.[22]

Tháng 6 năm 2018, Genoa ký hợp đồng ba năm với anh.[23]

Giai đoạn cuối sự nghiệp

Tháng 8 năm 2019, Zukanović chuyển tới đội bóng Ả Rập Xê Út Al-Ahli.[24]

Tháng 1 năm 2020, anh ký hợp đồng với SPAL.[25]

Tháng 8, anh gia nhập đội bóng Thổ Nhĩ Kỳ Fatih Karagümrük.[26]

Tháng 8 năm 2022, anh chuyển tới đội bóng Hy Lạp Asteras Tripolis.[27]

Anh tuyên bố giải nghệ vào ngày 16 tháng 7 năm 2024.[28]

Sự nghiệp quốc tế

Tháng 10 năm 2012, Zukanović nhận lần triệu tập đầu tiên lên đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina cho các trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 gặp Hy LạpLitva.[29] Anh có trận ra mắt trước Litva vào ngày 16 tháng 10.[30]

Zukanović được chọn vào danh sách sơ bộ của Bosna và Hercegovina tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014. Anh không thể hội quân cùng đội tại trại tập huấn ở Hoa Kỳ do vấn đề thị thực. Tuy nhiên, sau đó anh quy trách nhiệm cho Liên đoàn bóng đá Bosna, và điều này khiến anh bị loại khỏi đội.[31]

Anh giã từ sự nghiệp đội tuyển quốc gia vào ngày 20 tháng 10 năm 2020.[32]

Sự nghiệp huấn luyện

Tháng 8 năm 2024, Zukanović được bổ nhiệm làm trợ lý huấn luyện viên của Čelik Zenica.[33]

Tháng 8 năm 2025, anh được công bố là trợ lý huấn luyện viên của Igman Konjic.[34]

Đời tư

Zukanović kết hôn với bạn gái lâu năm Emina vào tháng 7 năm 2011. Họ có ba người con, gồm một con gái tên Alin và hai con trai tên Armin và Din.[35]

Anh là một tín đồ Hồi giáo; cùng với các đồng đội ở đội tuyển quốc gia gồm Ibrahim Šehić, Muhamed Bešić, Armin Hodžić, Izet Hajrović, Sead KolašinacEdin Višća, anh đến thăm một nhà thờ Hồi giáoZenica trong thời gian tập trung đội tuyển quốc gia.[36]

Zukanović có hộ chiếu Bỉ từ năm 2015.[37]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu[38]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia[a] Châu lục Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Željezničar 2005–06 Giải bóng đá Ngoại hạng Bosna và Hercegovina 7 0 0 0 7 0
Austria Lustenau II 2006–07 Austrian Regionalliga West 20 0 0 0 20 0
Sulzberg 2007–08 Vorarlbergliga 7 1 7 1
KFC Uerdingen 2008–09 Oberliga Niederrhein 9 0 9 0
Dender 2008–09 Belgian Pro League 20 1 0 0 20 1
2009–10 Challenger Pro League 33 1 2 0 35 1
Tổng cộng 53 2 2 0 55 2
Eupen 2010–11 Belgian Pro League 36 3 1 0 37 3
Kortrijk 2011–12 Belgian Pro League 35 3 7 1 42 4
2012–13 Belgian Pro League 21 5 2 0 23 5
Tổng cộng 56 8 9 1 65 9
Gent 2012–13 Belgian Pro League 15 0 1 0 16 0
2013–14 Belgian Pro League 19 2 3 0 22 2
Tổng cộng 34 2 4 0 38 2
Chievo (mượn) 2014–15 Serie A 29 2 0 0 29 2
Sampdoria 2015–16 Serie A 16 3 1 0 2[b] 0 19 3
Roma 2015–16 Serie A 9 0 1[c] 0 10 0
Atalanta (mượn) 2016–17 Serie A 19 0 0 0 19 0
Genoa (mượn) 2017–18 Serie A 31 0 0 0 31 0
Genoa 2018–19 Serie A 25 0 2 0 27 0
Tổng cộng 56 0 2 0 58 0
Al-Ahli 2019–20 Saudi Pro League 3 0 0 0 0 0 3 0
SPAL 2019–20 Serie A 3 0 3 0
Fatih Karagümrük 2020–21 Süper Lig 17 3 0 0 17 3
2021–22 Süper Lig 21 0 2 1 23 1
Tổng cộng 38 3 2 1 40 4
Asteras Tripolis 2022–23 Super League Greece 18 1 1 0 19 1
2023–24 Super League Greece 21 3 0 0 21 3
Tổng cộng 39 4 1 0 40 4
Tổng cộng sự nghiệp 434 28 22 2 3 0 459 30

Quốc tế

Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm[39]
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Bosna và Hercegovina
2012 2 0
2013 4 0
2014 0 0
2015 6 0
2016 6 0
2017 5 0
2018 9 0
2019 6 0
Tổng cộng 38 0

Tham khảo

  1. ^ "Bivši reprezentativac BiH ne zaboravlja FK Željezničar, a njegov današnji gest je to najbolje pokazao". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 21 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2021.
  2. ^ "Ervin Zukanović poseban gost u Belgiji, izveo je početni udarac, a sa tribina je grmilo njegovo ime". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 16 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2024.
  3. ^ "Tri reprezentativca BiH promijenila 36 klubova". fokus.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 5 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2017.
  4. ^ "Pogodili Aganović i Zukanović". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 7 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2009.
  5. ^ "Ervin Zukanović potpisao za Eupen". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 12 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2010.
  6. ^ "Zukanović karijeru nastavlja u Kortrijku". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 29 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2011.
  7. ^ "Zukanović potpisao za Gent". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 24 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2012.
  8. ^ "Ervin Zukanović postaje igrač Serie A, Chievo ga posudio iz Genta". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 19 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2014.
  9. ^ "Zukanović debitirao u porazu Chieva od Sampdorije". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 24 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2014.
  10. ^ "Zukanovićev prvijenac nedovoljan Chievu, Juventus siguran". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 26 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014.
  11. ^ "Chievo otkupio ugovor Ervina Zukanovića". fokus.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 12 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015.
  12. ^ "Ervin Zukanović novi igrač Sampdorije". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 16 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2015.
  13. ^ "Teška noć za Ervina Zukanovića, Vojvodina ponizila Sampdoriju". fokus.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 30 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2015.
  14. ^ "Jovetić za pobjedu Intera, katastrofa Lazija". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 30 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2015.
  15. ^ "Ervin Zukanović postigao prvi gol u dresu Sampdorije". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 25 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2015.
  16. ^ "Ervin Zukanović novi igrač Rome". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 28 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2016.
  17. ^ "Pjanić pogodio, Zukanović asistirao na debiju, Roma slavila". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 30 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2016.
  18. ^ "Zukanović potpisao ugovor s Romom do 2019. godine". fokus.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 1 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2016.
  19. ^ "Ervin Zukanović o debiju u Ligi Šampiona: Bilo je to nevjerovatno iskustvo". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 12 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2016.
  20. ^ "Zukanović na posudbi u Atalanti". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 21 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2016.
  21. ^ "Zukanović i službeno u Genovi". fokus.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 10 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2017.
  22. ^ "Prelijepa asistencija Zukanovića u debiju za Genovu". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 17 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017.
  23. ^ "Ervin Zukanović produžio ugovor s Genovom do 2021. godine". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 12 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2018.
  24. ^ "Ervin Zukanović se pridružio Elvisu Sariću u Al-Ahliju". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 1 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2019.
  25. ^ "Zukanović potpisao ugovor, vraća se u Italiju". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 31 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2020.
  26. ^ "Ervin Zukanović karijeru nastavlja u Turskoj". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 26 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2020.
  27. ^ "Ništa od povratka u Premijer ligu: Zukanović karijeru nastavlja u Grčkoj". faktor.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 17 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2022.
  28. ^ "Bivši reprezentativac BiH objavio kraj karijere: Dječački san da postanem neko veliki postao je stvarnost". n1info.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 16 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
  29. ^ "Sušić objavio spisak za Grčku i Litvaniju". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 1 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012.
  30. ^ "Uvjerljiva pobjeda nad Litvanijom za korak bliže Brazilu". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 16 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2012.
  31. ^ "Ervin Zukanović se neće pridružiti Zmajevima u Brazilu". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 30 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014.
  32. ^ "Zukanović se oprostio od Zmajeva, prisjetio se i najbolnijeg trenutka u dresu BiH". faktor.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 20 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2020.
  33. ^ "Ervin Zukanović se vratio u bh. fudbal: Pronašao zanimljiv trenerski angažman". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 20 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2024.
  34. ^ "Novi trener i pomoćnik: Proslavljeni reprezentativci BiH preuzeli Igman iz Konjica". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 22 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2025.
  35. ^ "Veliko slavlje u porodici bh. reprezentativca, rodio se sin Din". faktor.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 11 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2020.
  36. ^ "Zmajevi u zeničkoj džamiji klanjali džumu". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 11 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2019.
  37. ^ "Ervin Zukanović dobio belgijski pasoš". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 2 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2015.
  38. ^ "Ervin Zukanović". soccerway.com. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2024.
  39. ^ "Ervin Zukanović". eu-football.info. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2019.

Liên kết ngoài