Bước tới nội dung

Vedat Muriqi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vedat Muriqi
Tập tin:Vedat Muriqi Fenerbahçe 20260717 (9) (cropped).jpg
Muriqi chơi cho Fenerbahçe vào năm 2026
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 24 tháng 4, 1994 (32 tuổi)
Nơi sinh Prizren, Kosovo
Chiều cao 1,94 m (6 ft 4 in)
Vị trí Tiền đạo cắm
Thông tin đội
Đội hiện nay
Fenerbahçe
Số áo 19
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2005–2010 Liria Prizren
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2013 Liria Prizren 10 (3)
2013–2014 Teuta 18 (1)
2014Besa Kavajë (mượn) 13 (3)
2014–2016 Giresunspor 57 (21)
2016–2018 Gençlerbirliği 46 (5)
2018–2019 Çaykur Rizespor 50 (25)
2019–2020 Fenerbahçe 32 (17)
2020–2022 Lazio 38 (1)
2022Mallorca (mượn) 16 (5)
2022–2026 Mallorca 130 (52)
2026– Fenerbahçe 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2013 U-21 Kosovo 1 (1)
2013–2014 U-21 Albania 8 (1)
2016– Kosovo 68 (32)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20:57, 23 tháng 5 năm 2026 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 20:43, 31 tháng 3 năm 2026 (UTC)

Vedat Muriqi (sinh ngày 24 tháng 4 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Kosovo hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm cho câu lạc bộ Fenerbahçe tại Süper Ligđội tuyển bóng đá quốc gia Kosovo.

Muriqi bắt đầu sự nghiệp của mình trong màu áo câu lạc bộ Liria Prizren trước khi chuyển đến Albania, nơi anh đầu quân cho câu lạc bộ Teuta DurrësBesa Kavajë. Sau đó, anh tiếp tục sự nghiệp của mình ở Thổ Nhĩ Kỳ với các câu lạc bộ như Giresunspor, GençlerbirliğiÇaykur Rizespor, nổi bật nhờ màn trình diễn ghi bàn của mình. Năm 2019, anh gia nhập câu lạc bộ Fenerbahçe và sau đó chuyển đến câu lạc bộ nước Ý Lazio vào năm 2020. Sau một thời gian cho mượn thành công, anh ký hợp đồng chính thức với câu lạc bộ Mallorca vào năm 2022.

Ban đầu là thành viên của đội tuyển U-21 Kosovo, Muriqi đã đại diện cho U-21 Albania trong hai trận giao hữu trước khi trở lại thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Kosovo, nơi anh trở thành cầu thủ ghi bàn nhiều nhất mọi thời đại của đội tuyển quốc gia nước này.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Teuta Durrës

Vào ngày 14 tháng 1 năm 2013, Muriqi đã thử việc tại câu lạc bộ Teuta Durrës tại Kategoria Superiore và sau khi gây ấn tượng trong một trận giao hữu, và anh lập tức ký hợp đồng có thời hạn một năm rưỡi với câu lạc bộ.[1] Vào ngày 4 tháng 2 năm 2013, anh có trận ra mắt với Teuta Durrës ở vòng tứ kết Cúp bóng đá Albania 2012–13 gặp Bylis sau khi được điền tên vào đội hình xuất phát.[2] Vào ngày 23 tháng 2 năm 2013, anh có trận ra mắt giải đấu trong trận hòa 1–1 trên sân khách trước Tirana sau khi vào sân thay người ở phút thứ 46 thay cho Daniel Xhafaj.[3]

Cho mượn đến Besa Kavajë

Vào ngày 5 tháng 1 năm 2014, Muriqi được cho câu lạc bộ Besa Kavajë mượn cho đến hết mùa giải 2013–14.[4] Vào ngày 1 tháng 2 năm 2014, anh có trận ra mắt gặp Laçi sau khi vào sân thay người ở phút thứ 46 thay cho Shaqir Stafa và ghi bàn thắng thứ hai cho đội nhà trong trận hòa 2–2 trên sân nhà.[5]

Giresunspor

Vào ngày 18 tháng 8 năm 2014, Muriqi đã ký hợp đồng hai năm với câu lạc bộ Giresunspor tại TFF First League.[6] Vào ngày 14 tháng 9 năm 2014, anh có trận ra mắt trong trận thua 0–1 trên sân nhà trước Adana Demirspor sau khi vào sân thay người ở phút 78 thay cho David Solomon Abwo.[7]

Gençlerbirliği

Vào ngày 31 tháng 5 năm 2016, Muriqi ký hợp đồng 3 năm với câu lạc bộ Gençlerbirliği tại Süper Lig.[8] Vào ngày 21 tháng 8 năm 2016, anh có trận ra mắt gặp Gaziantepspor sau khi vào sân thay người ở phút 64 thay cho Cosmin Matei và ghi bàn thắng thứ hai cho đội nhà trong chiến thắng 2–0.[9]

Çaykur Rizespor

Vào ngày 11 tháng 1 năm 2018, Muriqi đã ký hợp đồng với câu lạc bộ Çaykur Rizespor tại TFF First League.[10][11] Mười ngày sau, anh có trận ra mắt trong trận đấu với Manisaspor sau khi được điền tên vào đội hình xuất phát và anh ghi liền một cú đúp bàn thắng trong chiến thắng 3–0 trên sân khách.[12]

Fenerbahçe

Vào ngày 7 tháng 7 năm 2019, Muriqi hoàn tất vụ chuyển nhượng sang câu lạc bộ Fenerbahçe tại Süper Lig bằng việc ký hợp đồng có thời hạn bốn mùa giải.[13] Một ngày sau, câu lạc bộ xác nhận Muriqi đã gia nhập theo dạng chuyển nhượng chính thức.[14] Vào ngày 19 tháng 8 năm 2019, anh có trận ra mắt gặp Gaziantep sau khi được điền tên vào đội hình xuất phát và ghi bàn thắng thứ hai cho đội nhà trong chiến thắng 5–0 trên sân nhà.[15]

Lazio

Vào ngày 15 tháng 9 năm 2020, Muriqi đã ký hợp đồng 5 năm với câu lạc bộ Lazio tại Serie A.[16] Vào ngày 17 tháng 10 năm 2020, anh có trận ra mắt trong trận thua 0–3 trên sân khách trước Sampdoria sau khi vào sân thay người ở phút 59 thay cho Felipe Caicedo.[17] Ba ngày sau trận ra mắt, Muriqi thi đấu gặp Borussia Dortmund tại UEFA Champions League 2020–21 và trở thành cầu thủ đầu tiên của đội tuyển quốc gia Kosovo góp mặt tại đấu trường danh giá này.[18]

Mallorca

Vào ngày 31 tháng 1 năm 2022, Muriqi được cho mượn đến câu lạc bộ Mallorca tại La Liga cho đến hết mùa giải 2021–22.[19] Theo báo cáo, Mallorca đã trả phí cho mượn là 1 triệu euro.[20] Anh ra mắt Mallorca hai ngày sau đó trong trận tứ kết Copa del Rey gặp Rayo Vallecano.[21] Ba ngày sau trận ra mắt, anh có trận ra mắt tại giải vô địch quốc gia gặp Cádiz và ghi bàn thắng thứ hai cho đội nhà trong chiến thắng 2–1.[22] Vào ngày 22 tháng 7 năm 2022, hai câu lạc bộ đã đạt được thỏa thuận chuyển nhượng và Muriqi ký hợp đồng có thời hạn 5 năm với Mallorca.[23] Anh giúp câu lạc bộ kết thúc mùa giải 2022–23 với tư cách là cầu thủ ghi bàn nhiều nhất của câu lạc bộ với 15 bàn thắng, xếp thứ năm chung cuộc trong danh sách ghi bàn của giải vô địch quốc gia.[24]

Vào ngày 15 tháng 2 năm 2026, Muriqi ghi bàn thắng thứ 50 của mình tại La Liga trong màu áo Mallorca trong trận thua 1–2 trước Real Betis, trở thành cầu thủ ghi bàn nhiều thứ hai của câu lạc bộ tại giải đấu này, chỉ xếp sau Samuel Eto'o với 54 bàn thắng.[25][26] Hai tháng sau, vào ngày 12 tháng 4, anh lập cú đúp bàn thắng trong chiến thắng 3–0 trước Rayo Vallecano, nâng tổng số bàn thắng tại La Liga lên 55 bàn, đồng thời vượt qua kỷ lục cũ của Eto'o.[27] Anh kết thúc mùa giải với 23 bàn thắng, chỉ thiếu hai bàn nữa để giành danh hiệu Vua phá lưới (Pichichi), nhưng câu lạc bộ của anh vẫn phải chịu cảnh xuống hạng sau khi kết thúc mùa giải ở vị trí thứ 18 trên bảng xếp hạng.[28]

Trở lại Fenerbahçe

Vào ngày 19 tháng 6 năm 2026, Muriqi trở lại câu lạc bộ Fenerbahçe với một bản hợp đồng có thời hạn ba năm.[29]

Sự nghiệp quốc tế

Các đội U-21

Kosovo

Vào tháng 6 năm 2013, Muriqi được triệu tập vào đội tuyển U-21 Kosovo tham dự Cúp Thanh niên Valais 2013.[30] Ngày 12 tháng 6 năm 2013, anh có trận ra mắt đội tuyển U-21 Kosovo trong trận bán kết Cúp Thanh niên Valais 2013 gặp đội tuyển U-20 Ghana sau khi được điền tên vào đội hình xuất phát và ghi bàn gỡ hòa ở phút thứ 41.[31]

Albania

Vào ngày 15 tháng 10 năm 2013, Muriqi có trận ra mắt với đội tuyển U-21 Albania trong một trận đấu thuộc khuôn khổ vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2015 gặp U-21 Bosna và Hercegovina sau khi vào sân thay người ở phút thứ 46 thay cho Herolind Shala.[32]

Đội tuyển quốc gia chính thức

Vào ngày 30 tháng 8 năm 2016, Muriqi nhận được lời triệu tập từ đội tuyển bóng đá quốc gia Kosovo để chuẩn bị cho một trận đấu thuộc vòng loại FIFA World Cup 2018 gặp Phần Lan.[33] Ngày 9 tháng 10 năm 2016, anh có trận ra mắt cho đội tuyển Kosovo trong trận đấu tại vòng loại FIFA World Cup 2018 gặp Ukraina sau khi được điền tên vào đội hình xuất phát.[34]

Phong cách chơi bóng

Muriqi là một tiền đạo cắm thuần túy, nổi tiếng với khả năng không chiến, giữ bóng và sử dụng sức mạnh trong vòng cấm. Cựu tuyển thủ quốc tế Thổ Nhĩ Kỳ và người từng vào đến bán kết World Cup, Rüştü Reçber, đã mô tả Muriqi là một "tiền đạo cắm lý tưởng", ca ngợi tốc độ của anh trong không gian hẹp trên sân, khả năng không chiến vượt trội và khả năng phối hợp đồng đội vào năm 2019.

Cựu tuyển thủ quốc tế Thổ Nhĩ Kỳ và cũng từng lọt vào bán kết World Cup Hakan Ünsal đã khẳng định sức mạnh của anh về khả năng kiểm soát bóng và dứt điểm vào năm 2019. Okan Buruk, cựu tuyển thủ quốc tế Thổ Nhĩ Kỳ, người lọt vào bán kết World Cup và là cựu huấn luyện viên trưởng câu lạc bộ Çaykur Rizespor, người từng huấn luyện Muriqi, cho biết Muriqi là cầu thủ tiến bộ vượt bậc nhất trong mùa giải cuối cùng của anh ấy tại câu lạc bộ, nhờ những buổi tập luyện bổ sung, mô tả anh là "đáng tin cậy" và gọi anh là "tiền đạo xuất sắc nhất Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn đó".

Cựu tuyển thủ quốc tế Thổ Nhĩ Kỳ và bình luận viên Rıdvan Dilmen đã hết lời khen ngợi Muriqi, anh ta phát biểu rằng: "Có một số tiền đạo. Họ có thể thấp bé và nhanh nhẹn. Một số thì mạnh mẽ. Một số thì cao lớn, như Peter Crouch, người có thể kiểm soát bóng tốt. Và Muriqi sở hữu tất cả những phẩm chất đó. Nếu cậu ấy có thể chơi cùng Alex, cậu ấy đã có thể ghi được đến 25 bàn thắng trong một mùa giải", vào ngày 21 tháng 9 năm 2019.

Đời tư

Muriqi sinh ra ở Prizren, Nam Tư (nay là Kosovo) trong một gia đình là người Albania. Ngoài quốc tịch Kosovo và Albania, anh còn có quốc tịch Thổ Nhĩ Kỳ vào tháng 7 năm 2015 với tên nhập tịch là Vedat Muriç. Trong thời gian thi đấu cho Mallorca, anh được đặt biệt danh là "El Pirata" (Cướp biển) vì thói quen ăn mừng bàn thắng bằng cách che một bên mắt.[35] Anh là người thông thạo nhiều ngôn ngữ, có thể nói thông thạo tiếng Albania, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha và cả tiếng Ý.[36]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 23 tháng 5 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Liria Prizren 2011–12 Kosovo Superleague 2 0 2 0
Teuta Durrës 2012–13 Kategoria Superiore 6 0 0 0 6 0
2013–14 12 1 3 2 15 3
Tổng cộng 18 1 3 2 21 3
Besa Kavajë (mượn) 2013–14 Kategoria Superiore 13 3 0 0 13 3
Giresunspor 2014–15 TFF First League 24 4 8 2 32 6
2015–16 33 17 4 0 37 17
Tổng cộng 57 21 12 2 69 23
Gençlerbirliği 2016–17 Süper Lig 33 3 7 3 40 6
2017–18 13 2 2 2 15 4
Tổng cộng 46 5 9 5 55 10
Çaykur Rizespor 2017–18 TFF First League 16 8 0 0 16 8
2018–19 Süper Lig 34 17 2 0 36 17
Tổng cộng 50 25 2 0 52 25
Fenerbahçe 2019–20 Süper Lig 32 15 4 2 36 17
Lazio 2020–21 Serie A 27 1 2 1 5[b] 0 34 2
2021–22 11 0 1 0 3[c] 0 15 0
Tổng cộng 38 1 3 1 8 0 49 2
Mallorca (mượn) 2021–22 La Liga 16 5 1 0 17 5
Mallorca 2022–23 35 15 2 1 37 16
2023–24 29 7 4 0 33 7
2024–25 29 7 1 0 1[d] 0 31 7
2025–26 36 23 0 0 36 23
Tổng cộng 146 57 8 1 1 0 155 58
Fenerbahçe 2026–27 Süper Lig 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng sự nghiệp 400 126 40 13 8 0 1 0 449 139
  1. ^ Bao gồm Albanian Cup, Turkish Cup, Coppa Italia, Copa del Rey
  2. ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  3. ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  4. ^ Ra sân tại Supercopa de España

Quốc tế

Tính đến 31 tháng 3 năm 2026[37]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Kosovo 2016 2 0
2017 5 1
2018 9 3
2019 7 4
2020 3 2
2021 11 8
2022 7 5
2023 7 3
2024 7 2
2025 8 4
2026 2 0
Tổng cộng 68 32
Bàn thắng của Kosovo được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Muriqi.
Danh sách bàn thắng quốc tế của Vedat Muriqi
No. Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 13 tháng 11 năm 2017 Sân vận động Olympic Adem Jashari, Mitrovica, Kosovo  Latvia 2–2 4–3 Giao hữu
2 27 tháng 3 năm 2018 Sân vận động Jean Rolland, Franconville, Pháp  Burkina Faso 1–0 2–0
3 11 tháng 10 năm 2018 Sân vận động Fadil Vokrri, Pristina, Kosovo  Malta 2–1 3–1 UEFA Nations League 2018–19
4 17 tháng 11 năm 2018 Sân vận động Quốc gia, Ta' Qali, Malta  Malta 1–0 5–0
5 10 tháng 6 năm 2019 Sân vận động Quốc gia Vasil Levski, Sofia, Bulgaria  Bulgaria 2–2 3–2 Vòng loại UEFA Euro 2020
6 7 tháng 9 năm 2019 Sân vận động Fadil Vokrri, Pristina, Kosovo  Séc 1–1 2–1
7 10 tháng 9 năm 2019 Sân vận động St Mary's, Southampton, Anh  Anh 3–5 3–5
8 14 tháng 10 năm 2019 Sân vận động Fadil Vokrri, Pristina, Kosovo  Montenegro 2–0 2–0
9 11 tháng 11 năm 2020 Elbasan Arena, Elbasan, Albania  Albania 1–2 1–2 Giao hữu
10 15 tháng 11 năm 2020 Sân vận động Stožice, Ljubljana, Slovenia  Slovenia 1–0 1–2 UEFA Nations League 2020–21
11 24 tháng 3 năm 2021 Sân vận động Fadil Vokrri, Pristina, Kosovo  Litva 2–0 4–0 Giao hữu
12 1 tháng 6 năm 2021  San Marino 1–0 4–1
13 2–0
14 3–0
15 4–0
16 2 tháng 9 năm 2021 Sân vận động Batumi, Batumi, Gruzia  Gruzia 1–0 1–0 Vòng loại FIFA World Cup 2022
17 5 tháng 9 năm 2021 Sân vận động Fadil Vokrri, Pristina, Kosovo  Hy Lạp 1–1 1–1
18 12 tháng 10 năm 2021  Gruzia 1–1 1–2
19 9 tháng 6 năm 2022  Bắc Ireland 1–0 3–2 UEFA Nations League 2022–23
20 3–1
21 24 tháng 9 năm 2022 Windsor Park, Belfast, Bắc Ireland  Bắc Ireland 1–0 1–2
22 27 tháng 9 năm 2022 Sân vận động Fadil Vokrri, Pristina, Kosovo  Síp 4–0 5–1
23 5–1
24 19 tháng 6 năm 2023 Sân vận động Szusza Ferenc, Budapest, Hungary  Belarus 1–2 1–2 Vòng loại UEFA Euro 2024
25 9 tháng 9 năm 2023 Sân vận động Fadil Vokrri, Pristina, Kosovo  Thụy Sĩ 1–1 2–2
26 2–2
27 9 tháng 9 năm 2024 AEK Arena – Georgios Karapatakis, Larnaca, Síp  Síp 1–0 4–0 UEFA Nations League 2024–25
28 2–0
29 23 tháng 3 năm 2025 Nueva Condomina, Murcia, Tây Ban Nha  Iceland 1–1 3–1 Vòng play-off thăng hạng/xuống hạng UEFA Nations League 2024–25
30 2–1
31 3–1
32 8 tháng 9 năm 2025 Sân vận động Fadil Vokrri, Pristina, Kosovo  Thụy Điển 2–0 2–0 Vòng loại FIFA World Cup 2026

Danh hiệu

Çaykur Rizespor

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ "Muriqi premton: Do ju bind të gjithëve te Teuta" [Muriqi promis: I'll convince everyone at Teuta] (bằng tiếng Albania). Panorama Sport. ngày 15 tháng 1 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018.
  2. ^ "Teuta Durrës vs. Bylis 2–3". Soccerway. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2013.
  3. ^ "Tirana e Dedes e nis me "X" kundër Teutës. Bardheblutë zbresin të pestët në renditje..." [Dede's Tirana start with "X" versus Teuta. White&blues down to fifth place in ranking...] (bằng tiếng Albania). Panorama Sport. ngày 24 tháng 2 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018.
  4. ^ "Batha te Teuta, Besa merr Mancakun, Deliallisin e Muriqin" [Batha to Teuta, Besa takes Mancaku, Deliallisi and Muriqi] (bằng tiếng Albanian). Panorama Sport. ngày 5 tháng 1 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2022.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ "Besa Kavajë vs. Laçi 2–2". Soccerway. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2014.
  6. ^ "Giresunspor, Vedat Muriqi ile anlaştı" [Giresunspor signed with Vedat Muriqi] (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Milliyet. ngày 18 tháng 8 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2017.
  7. ^ "Giresunspor vs. Adana Demirspor 0–1". Soccerway. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014.
  8. ^ "Vedat Muriqi resmen Gençlerbirliği'nde" [Vedat Muriqi is officially in Gençlerbirliği]. GOAL (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). ngày 31 tháng 5 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2017.
  9. ^ "Gençlerbirliği vs. Gaziantepspor 2–0". Soccerway. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2016.
  10. ^ "Vedat Muriç Çaykur Rizespor'da" [Vedat Muriç at Çaykur Rizespor] (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Çaykur Rizespor. ngày 11 tháng 1 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018.
  11. ^ "Vedat Muriqi Çaykur Rizespor'da" [Vedat Muriqi at Çaykur Rizespor] (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Milliyet. ngày 11 tháng 1 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018.
  12. ^ "Debutim ëndrrash për Muriqin, shënon dy gola të bukur për katër minuta te Rizespori (Video)" [Dream debut for Muriqi, scores two beautiful goals in four minutes at Rizespor (Video)] (bằng tiếng Albania). Telegrafi. ngày 22 tháng 1 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2018.
  13. ^ "Vedat Muriqi Türkiye'nin En Büyük Ailesine Katıldı" [Vedat Muriqi joins with Turkey's largest family] (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Fenerbahçe S.K. ngày 7 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2019.
  14. ^ "Welcome Vedat Muriqi". Fenerbahçe S.K. ngày 8 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2019.
  15. ^ "Fenerbahçe 5–0 Gazişehir Gaziantep". Fenerbahçe S.K. ngày 19 tháng 8 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2022.
  16. ^ "Comunicato 15.09.2020" [Press release 15.09.2020]. S.S. Lazio (bằng tiếng Ý). ngày 15 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2020.
  17. ^ "Sampdoria vs. Lazio 3–0". Soccerway. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2020.
  18. ^ "Vedat Muriqi debuton në Ligën e Kampionëve me Lazion" [Vedat Muriqi debuts in the Champions League with Lazio] (bằng tiếng Albanian). Telegrafi. ngày 20 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2020.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  19. ^ "Vedat Muriqi joins the club on loan". RCD Mallorca. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2022.
  20. ^ "Vedat Muriqi ka fluturuar drejt Spanjës për të kompletuar transferimin te Mallorca" [Vedat Muriqi flew to Spain to complete the transfer to Mallorca] (bằng tiếng Albanian). Telegrafi. ngày 29 tháng 1 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2022.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  21. ^ RCD Mallorca [@RCD_Mallorca] (ngày 2 tháng 2 năm 2022). "Els nostres! #RayoRCDMallorca" [Ours! #RayoRCDMallorca] (Tweet) (bằng tiếng Catalan) – qua Twitter.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  22. ^ "Vedat Muriqi ia nis me gol në La Liga, shënon ndaj Cadiz" [Vedat Muriqi starts with a goal in La Liga, scores against Cadiz] (bằng tiếng Albanian). Telegrafi. ngày 5 tháng 2 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2022.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  23. ^ "Vedat Muriqi vuelve al RCD Mallorca" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Mallorca. ngày 22 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2022.
  24. ^ Hepburn, Dan (ngày 5 tháng 6 năm 2023). "Final 2022/23 La Liga Pichichi Trophy standings". 90min.com.
  25. ^ "Match Report: RCD Mallorca 1-2 Real Betis". RCD Mallorca. ngày 15 tháng 2 năm 2026.
  26. ^ "Muriqi alcanza los 50 goles en LaLiga, llega una nueva publicación desde Mallorca" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Reporteri.net. ngày 15 tháng 2 năm 2026.
  27. ^ "Historic double, Muriqi breaks Samuel Eto'o's record". Vox News Albania. ngày 12 tháng 4 năm 2026.
  28. ^ Gabarró, Fernando (ngày 24 tháng 5 năm 2026). "Historic Muriqi emerges as a real option". Mundo Deportivo.
  29. ^ "Ailemize yeniden hoş geldin Vedat Muriqi" (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Fenerbahçe S.K. ngày 19 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2026.
  30. ^ "U21 e Kosovës, në Zvicër për sensacion" [Kosovo's U21, in Switzerland for sensation]. albinfo.ch (bằng tiếng Albania). ngày 11 tháng 6 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018.
  31. ^ "Le Ghana au bout du suspense" [Ghana at the end of the suspense] (bằng tiếng Pháp). 2013 Valais Youth Cup. ngày 12 tháng 6 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2014.
  32. ^ "Under-21 2015 – History – Albania-Bosnia and Herzegovina". UEFA (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 10 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2019.
  33. ^ "Bunjaki publikoi listën e lojtarëve për ndeshjen me Finlandën" [Bunjaki published the list of players for the match with Finland] (bằng tiếng Albania). Football Federation of Kosovo. ngày 30 tháng 8 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2022.
  34. ^ "Formacionet zyrtare, Ukrainë – Kosovë" [Official line-ups, Ukraine – Kosovo] (bằng tiếng Albanian). Telegrafi. ngày 9 tháng 10 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2022.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  35. ^ "Vedat Muriqi artık Türk vatandaşı!" [Vedat Muriqi is now a Turkish citizen!] (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). NTV Spor. ngày 2 tháng 7 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020.
  36. ^ "Muriqi: "El fútbol y la política no deberían seguir el mismo camino"" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Diario AS. ngày 18 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2026.
  37. ^ "Vedat Muriqi". EU-Football.info. ngày 14 tháng 11 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2020.
  38. ^ "Vedat Muriqi named LaLiga Santander Player of the Month for May". La Liga. ngày 2 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2022.

Liên kết ngoài

  • Lỗi Lua trong Mô_đun:External_links tại dòng 369: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
  • Vedat Muriqi tại website của RCD Mallorca