Anel Hadžić
|
Hadžić với Bosna và Hercegovina năm 2015 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 16 tháng 8, 1989 | ||
| Nơi sinh |
Velika Kladuša, CHXHCN Bosna và Hercegovina, Nam Tư | ||
| Chiều cao | 1,84 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ phòng ngự | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1997–1999 | FC Andorf | ||
| 1999–2007 | Ried | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2007–2013 | Ried | 161 | (18) |
| 2013–2016 | Sturm Graz | 76 | (5) |
| 2016 | Eskişehirspor | 15 | (2) |
| 2016–2020 | Fehérvár | 85 | (11) |
| 2021 | Wacker Innsbruck | 10 | (0) |
| 2021 | Wels | 15 | (0) |
| Tổng cộng | 362 | (36) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2008 | U-20 Áo | 1 | (1) |
| 2009–2010 | U-21 Áo | 2 | (0) |
| 2014–2017 | Bosna và Hercegovina | 14 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Anel Hadžić (phát âm [ǎnel xǎdʒitɕ]; sinh ngày 16 tháng 8 năm 1989) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bosna từng thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự.
Hadžić bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Ried, trước khi gia nhập Sturm Graz vào năm 2013. Ba năm sau, anh chuyển tới Eskişehirspor. Cuối năm đó, anh ký hợp đồng với Fehérvár. Năm 2021, Hadžić chuyển tới Wacker Innsbruck. Anh chuyển sang Wels vào cuối năm đó.
Từng là tuyển thủ trẻ Áo, Hadžić có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina vào năm 2014, có 14 lần khoác áo đội tuyển cho đến năm 2017. Anh đại diện cho đội tuyển tại giải đấu lớn đầu tiên của quốc gia này, Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp ban đầu
Do Chiến tranh Bosna bùng nổ, gia đình Hadžić rời quê hương Bosna và Hercegovina và chuyển tới Áo, nơi anh bắt đầu chơi bóng tại một câu lạc bộ địa phương trước khi gia nhập học viện trẻ của Ried vào năm 1999. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trước Austria Kärnten vào ngày 29 tháng 9 năm 2007, khi 17 tuổi.[1] Ngày 25 tháng 10 năm 2009, anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên trước Red Bull Salzburg.[2]
Tháng 5 năm 2013, anh chuyển tới Sturm Graz.[3]
Tháng 1 năm 2016, anh chuyển tới câu lạc bộ Thổ Nhĩ Kỳ Eskişehirspor.[4]
Fehérvár
Tháng 8 năm 2016, Hadžić ký hợp đồng hai năm với câu lạc bộ Hungary Fehérvár.[5] Anh có trận ra mắt chính thức cho đội trong một trận Magyar Kupa gặp Pécs vào ngày 14 tháng 9 và ghi được một bàn thắng.[6] Hai tuần sau, anh có trận ra mắt giải vô địch quốc gia trước Honvéd.[7] Ngày 22 tháng 10, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại giải vô địch quốc gia trong chiến thắng trước Paks.[8] Anh giành danh hiệu đầu tiên cùng câu lạc bộ vào ngày 27 tháng 5 năm 2018, khi đội đăng quang vô địch quốc gia.[9]
Tháng 6, Hadžić gia hạn hợp đồng đến tháng 6 năm 2020.[10]
Anh thi đấu trận thứ 100 cho đội trước Ferencváros vào ngày 20 tháng 4 năm 2019.[11]
Giai đoạn cuối sự nghiệp
Tháng 1 năm 2021, Hadžić chuyển tới Wacker Innsbruck.[12]
Tháng 7, anh gia nhập Wels.[13]
Anh tuyên bố giải nghệ vào ngày 17 tháng 12.[14]
Sự nghiệp quốc tế
Dù từng đại diện cho Áo ở nhiều cấp độ trẻ, Hadžić quyết định thi đấu cho Bosna và Hercegovina ở cấp độ đội tuyển quốc gia.[15]
Tháng 9 năm 2013, yêu cầu chuyển tư cách thi đấu quốc tế của anh từ Áo sang Bosna được FIFA chấp thuận.[16] Sau đó, vào tháng 2 năm 2014, anh nhận lần triệu tập đầu tiên lên đội tuyển quốc gia cho một trận đấu giao hữu gặp Ai Cập,[17] và có trận ra mắt trong trận đấu này vào ngày 5 tháng 3.[18]
Tháng 6 năm 2014, Hadžić có tên trong đội hình Bosna và Hercegovina tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014, giải đấu lớn đầu tiên của quốc gia này.[19] Anh có trận ra mắt giải đấu trong trận cuối vòng bảng gặp Iran vào ngày 25 tháng 6.[20]
Đời tư
Em trai của Hadžić, Elvir, cũng là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.[21]
Anh kết hôn với bạn gái lâu năm Alma vào tháng 6 năm 2019. Hai người có một con trai tên Rayan.[22]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 6 tháng 11 năm 2021[23]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Ried | 2007–08 | Austrian Bundesliga | 14 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 15 | 0 |
| 2008–09 | Austrian Bundesliga | 20 | 0 | 3 | 0 | – | 23 | 0 | ||
| 2009–10 | Austrian Bundesliga | 31 | 1 | 4 | 0 | – | 35 | 1 | ||
| 2010–11 | Austrian Bundesliga | 33 | 4 | 5 | 2 | – | 38 | 6 | ||
| 2011–12 | Austrian Bundesliga | 33 | 7 | 5 | 1 | 4[b] | 1 | 42 | 9 | |
| 2012–13 | Austrian Bundesliga | 30 | 6 | 4 | 1 | 4[b] | 2 | 38 | 9 | |
| Tổng cộng | 161 | 18 | 22 | 4 | 8 | 3 | 191 | 25 | ||
| Sturm Graz | 2013–14 | Austrian Bundesliga | 29 | 2 | 5 | 2 | 2[b] | 0 | 36 | 4 |
| 2014–15 | Austrian Bundesliga | 32 | 1 | 2 | 0 | – | 34 | 1 | ||
| 2015–16 | Austrian Bundesliga | 15 | 2 | 1 | 0 | 1[b] | 0 | 17 | 2 | |
| Tổng cộng | 76 | 5 | 8 | 2 | 3 | 0 | 87 | 7 | ||
| Eskişehirspor | 2015–16 | Süper Lig | 15 | 2 | 1 | 0 | – | 16 | 2 | |
| Fehérvár | 2016–17 | Nemzeti Bajnokság I | 20 | 4 | 2 | 1 | – | 22 | 5 | |
| 2017–18 | Nemzeti Bajnokság I | 28 | 5 | 1 | 0 | 7[b] | 0 | 36 | 5 | |
| 2018–19 | Nemzeti Bajnokság I | 27 | 2 | 7 | 2 | 13[c] | 1 | 47 | 5 | |
| 2019–20 | Nemzeti Bajnokság I | 10 | 0 | 0 | 0 | 3[b] | 0 | 13 | 0 | |
| Tổng cộng | 85 | 11 | 10 | 3 | 23 | 1 | 118 | 15 | ||
| Wacker Innsbruck | 2020–21 | 2. Liga | 10 | 0 | – | – | 10 | 0 | ||
| Wels | 2021–22 | Austrian Regionalliga Central | 15 | 0 | 0 | 0 | – | 15 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 362 | 36 | 41 | 9 | 34 | 4 | 437 | 49 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Áo, Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ, Magyar Kupa
- ^ a b c d e f Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Bảy lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Champions League, sáu lần ra sân ở UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 3 tháng 9 năm 2017[24]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Bosna và Hercegovina | |||
| 2014 | 6 | 0 | |
| 2015 | 4 | 0 | |
| 2016 | 3 | 0 | |
| 2017 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 14 | 0 | |
Danh hiệu
Ried[23]
Fehérvár[23]
Tham khảo
- ^ "Predstavljamo Zmajeve: Anel Hadžić, novajlija u reprezentaciji BiH". klix.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 3 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Naši ulazili sa klupe, Hadžić strijelac". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 25 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2009.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Anel Hadžić potpisao za Sturm". klix.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 21 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2013.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Zvanično: Anel Hadžić potpisao za turskog feneraša Eskişehirspor". avaz.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 19 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2016.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Zvanično: Anel Hadžić potpisao za Videoton". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 29 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Hadžić se majstorijom predstavio u Videotonu". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). 14 tháng 9. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2016.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Maestralna asistencija Anela Hadžića u meču protiv Honvéda". fokus.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 24 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Anel Hadžić zabio u visokom trijumfu Videotona". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 22 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2016.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Hadžiću i Videotonu titula prvaka Mađarske". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 27 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Anel Hadžić produžio ugovor sa Videotonom". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 30 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Zbog Hadžića ceh u derbiju mađarskog prvenstva platio Hodžić". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 20 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2019.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Anel Hadžić karijeru nastavlja u Austriji". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 2 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Anel Hadžić pronašao novi klub". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 17 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2021.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Anel Hadžić okončao karijeru u 33. godini". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 17 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Anel Hadžić: San mi je da igram za BiH". klix.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 14 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2012.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Anel Hadžić stekao pravo nastupa za BiH". klix.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 20 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2013.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Safet Sušić pozvao 22 igrača za Egipat: U Innsbrucku bez Misimovića, Ibričića, Zahirovića..." radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnian). 16 tháng 2. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Zmajevi u Innsbrucku poput pilića". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 5 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2014.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Sušić objavio konačan spisak za Brazil". aljazeera.net (bằng tiếng Bosnian). ngày 2 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Povijesni bodovi na Mundijalu: Pobjeda nad Iranom za kraj". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 25 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2014.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Dva brata igraju za BiH!Anel poručio Elviru: Odabrao si kako su nas roditelji učili!". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 21 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Anel Hadžić postao otac, sinu dao neobično ime". sportske.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 15 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ a b c "A. Hadžić". soccerway.com. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2021.
- ^ "Anel Hadžić". eu-football.info. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2017.
Liên kết ngoài
- Anel Hadžić tại National-Football-Teams.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
-
- Anel Hadžić – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Anel Hadžić tại ÖFB (bằng tiếng Đức)Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Anel Hadžić tại ÖFB (bằng tiếng Đức)Lỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). (national team)
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Lỗi CS1: ngày tháng
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Trang có IPA tiếng Bosnia
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Đức (de)
- Sinh năm 1989
- Nhân vật còn sống
- Người Velika Kladuša
- Cầu thủ bóng đá Una-Sana Canton
- Bosniaks of Bosnia and Herzegovina
- Tín hữu Hồi giáo Bosna và Hercegovina
- Bosnia and Herzegovina refugees
- Người Bosna và Hercegovina di cư đến Austria
- Công dân nhập tịch Austria
- Cầu thủ bóng đá nam Áo
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ nam quốc gia Áo
- Nam vận động viên Áo thế kỷ 21
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 nam quốc gia Áo
- Cầu thủ bóng đá nam Áo ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam Bosna và Hercegovina
- Nam vận động viên Bosna và Hercegovina thế kỷ 21
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina
- Cầu thủ bóng đá nam Bosna và Hercegovina ở nước ngoài
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá FC Hertha Wels
- Cầu thủ bóng đá SV Ried
- Cầu thủ bóng đá SK Sturm Graz
- Cầu thủ bóng đá Eskişehirspor
- Cầu thủ bóng đá Videoton FC Fehérvár
- Cầu thủ bóng đá FC Wacker Innsbruck (2002)
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga Áo
- Cầu thủ bóng đá Süper Lig
- Cầu thủ bóng đá Nemzeti Bajnokság I
- Cầu thủ bóng đá 2. Liga (Áo)
- Cầu thủ bóng đá Austrian Regionalliga
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Hungary
- Nhân vật thể thao Áo ở nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ
- Nhân vật thể thao Áo ở nước ngoài tại Hungary
- Nhân vật thể thao Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Áo
- Nhân vật thể thao Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ
- Nhân vật thể thao Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Hungary
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2014