Bước tới nội dung

Mensur Mujdža

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mensur Mujdža
Tập tin:20150331 2026 AUT BIH 2174.jpg
Mujdža với Bosna và Hercegovina năm 2015
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 28 tháng 3, 1984 (42 tuổi)
Nơi sinh Zagreb, CHXHCN Croatia, CHLBXHCN Nam Tư
Chiều cao 1,85 m
Vị trí Hậu vệ biên phải
Thông tin đội
Đội hiện nay
Gorica (trợ lý huấn luyện viên)
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1994–2003 Zagreb
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2009 Zagreb 142 (5)
2009–2016 SC Freiburg 118 (1)
2016–2017 1. FC Kaiserslautern (0)
Tổng cộng 260 (6)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2004 Croatia 1 (0)
2005–2006 U-21 Croatia 8 (2)
2010–2015 Bosna và Hercegovina 37 (0)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2022– Gorica (trợ lý)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Mensur Mujdža (phát âm [měnsur mǔjdʒa]; sinh ngày 28 tháng 3 năm 1984) là một huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp người Bosna và cựu cầu thủ bóng đá, hiện là trợ lý huấn luyện viên của câu lạc bộ Giải bóng đá vô địch quốc gia Croatia Gorica.

Mujdža bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Zagreb, trước khi gia nhập SC Freiburg vào năm 2009. Bảy năm sau, ông chuyển tới 1. FC Kaiserslautern.

Từng là tuyển thủ trẻ Croatia, Mujdža có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina vào năm 2010 và có 37 lần khoác áo đội tuyển cho đến khi giải nghệ đội tuyển vào năm 2015. Ông đại diện cho đội tuyển tại giải đấu lớn đầu tiên của quốc gia này, Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Sự nghiệp ban đầu

Mujdža trưởng thành từ hệ thống trẻ của câu lạc bộ quê nhà Zagreb, nơi ông gia nhập vào năm 1994. Ông có trận ra mắt chuyên nghiệp vào năm 2003, khi 19 tuổi.[1]

SC Freiburg

Tháng 6 năm 2009, Mujdža chuyển tới câu lạc bộ Đức SC Freiburg với mức phí không được tiết lộ.[2] Ông có trận ra mắt chính thức cho đội vào ngày 22 tháng 8 trước Bayer Leverkusen.[3]

Tháng 1 năm 2011, ông gia hạn hợp đồng với câu lạc bộ đến tháng 6 năm 2016.[4]

Ngày 28 tháng 4 năm 2012, ông ghi bàn thắng đầu tiên cho SC Freiburg trong chiến thắng trước 1. FC Köln.[5]

Mujdža thi đấu trận thứ 100 cho đội vào ngày 18 tháng 10 năm 2014 trước VfL Wolfsburg.[6]

Tháng 7 năm 2015, ông trở thành đội trưởng của đội.[7]

Ông là nhân tố quan trọng trong hành trình SC Freiburg giành chức vô địch 2. Bundesliga, danh hiệu đầu tiên của ông cùng câu lạc bộ, được xác lập vào ngày 30 tháng 4 năm 2016 và giúp đội thăng hạng trở lại Bundesliga chỉ sau một mùa giải xuống hạng.[8]

Giai đoạn cuối sự nghiệp

Tháng 8 năm 2016, Mujdža ký hợp đồng với 1. FC Kaiserslautern.[9]

Ông tuyên bố giải nghệ vào ngày 14 tháng 11 năm 2017.[10]

Sự nghiệp quốc tế

Dù từng đại diện cho Croatia ở nhiều cấp độ trẻ khác nhau, Mujdža quyết định thi đấu cho Bosna và Hercegovina ở cấp độ đội tuyển quốc gia.[11]

Tháng 7 năm 2010, yêu cầu chuyển tư cách thi đấu quốc tế của ông từ Croatia sang Bosna và Hercegovina được FIFA chấp thuận.[12] Cuối tháng đó, ông nhận lần triệu tập đầu tiên lên đội tuyển quốc gia cho một trận đấu giao hữu gặp Qatar,[13] và có trận ra mắt trong trận đấu này vào ngày 10 tháng 8.[14]

Tháng 6 năm 2014, Mujdža có tên trong đội hình Bosna và Hercegovina tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014, giải đấu lớn đầu tiên của quốc gia này.[15] Ông có trận ra mắt giải đấu trong trận mở màn vòng bảng gặp Argentina vào ngày 15 tháng 6.[16]

Đời tư

Anh trai của Mujdža, Jasmin, cũng là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.[17]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 15 tháng 5 năm 2016[18]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia[a] Châu lục Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Zagreb 2002–03 Croatian Football League 7 0 1 0 8 0
2003–04 Croatian Football League 21 0 1 0 2[b] 0 24 0
2004–05 Croatian Football League 16 1 2 0 18 1
2005–06 Croatian Football League 17 0 1 0 18 0
2006–07 Croatian Football League 30 0 3 0 33 0
2007–08 Croatian Football League 30 3 4 0 2[b] 0 36 3
2008–09 Croatian Football League 21 1 5 1 26 2
Tổng cộng 142 5 17 1 4 0 163 6
SC Freiburg 2009–10 Bundesliga 14 0 0 0 14 0
2010–11 Bundesliga 32 0 2 0 34 0
2011–12 Bundesliga 14 1 1 0 15 1
2012–13 Bundesliga 23 0 3 0 26 0
2013–14 Bundesliga 7 0 1 0 0 0 8 0
2014–15 Bundesliga 10 0 2 0 12 0
2015–16 2. Bundesliga 18 0 2 0 20 0
Tổng cộng 118 1 11 0 0 0 129 1
Tổng cộng sự nghiệp 260 6 28 1 4 0 292 7
  1. ^ Bao gồm Cúp Croatia, DFB-Pokal
  2. ^ a b Lần ra sân ở UEFA Intertoto Cup

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 13 tháng 11 năm 2015[19]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Bosna và Hercegovina
2010 4 0
2011 8 0
2012 6 0
2013 3 0
2014 9 0
2015 7 0
Tổng cộng 37 0

Danh hiệu

SC Freiburg[18]

Tham khảo

  1. ^ "Predstavljamo Zmajeve: Mensur Mujdža, iskusni desni bek bh. reprezentacije". klix.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 1 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ "Mensur Mujdža novi igrač Freiburga". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 17 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2009.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ "Kantersieg für Leverkusen". Kicker (bằng tiếng German). ngày 22 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2009.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ "Freiburg produžio ugovor s Mensurom Mujdžom". klix.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 12 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ "Mujdža strijelac u visokoj pobjedi Freiburga". klix.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 28 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2012.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ "Jubilej za pohvalu: Mujdža odigrao 100. meč u Njemačkoj". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 18 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2014.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ "Mensur Mujdža novi kapiten Freiburga". faktor.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 25 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2015.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ "Mujdža sa Freiburgom izborio povratak u Bundesligu". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 30 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2016.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ "Službeno: Mensur Mujdža potpisao za Kaiserslautern". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 28 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2016.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  10. ^ "Mujdža: Probao sam, ali jednostavno više nije išlo". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 14 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2017.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  11. ^ "Mensur Mujdža: Bila je velika čast igrati za reprezentaciju". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 15 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2017.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  12. ^ "Mujdža: Sretan sam, dobio sam bh. pasoš i očekujem debi u dresu Zmajeva". klix.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 6 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2010.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ "Sušić objavio spisak za Katar". klix.ba (bằng tiếng Bosnian). 28 tháng 7. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2010. {{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  14. ^ "Reprezentativci BiH odigrali neriješeno protiv Katara". klix.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 10 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2010.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  15. ^ "Sušić objavio konačan spisak za Brazil". aljazeera.net (bằng tiếng Bosnian). ngày 2 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  16. ^ "Argentina prejaka, ali poslana je lijepa slika u svijet". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 16 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  17. ^ "Mujdža: Brat Jasmin nije utjecao na moju odluku da igram za BiH". klix.ba (bằng tiếng Bosnian). ngày 21 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2011.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  18. ^ a b "M. Mujdža". soccerway.com. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2016.
  19. ^ "Mensur Mujdža". eu-football.info. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2022.

Liên kết ngoài