Ognjen Vranješ
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 24 tháng 10, 1989 | ||
| Nơi sinh | Banja Luka, SR Bosnia and Herzegovina, Nam Tư | ||
| Chiều cao | 1,83 m | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2000–2007 | Borac Banja Luka | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2007–2009 | Borac Banja Luka | 41 | (1) |
| 2009–2011 | Red Star Belgrade | 4 | (0) |
| 2010 | → Napredak Kruševac (mượn) | 12 | (1) |
| 2010 | → Sheriff Tiraspol (mượn) | 9 | (0) |
| 2011–2013 | Krasnodar | 37 | (1) |
| 2013–2014 | Spartak Vladikavkaz | 7 | (2) |
| 2014 | Elazığspor | 13 | (0) |
| 2015–2016 | Gaziantepspor | 23 | (0) |
| 2016 | Sporting Gijón | 11 | (0) |
| 2016–2017 | Tom Tomsk | 7 | (1) |
| 2017–2018 | AEK Athens | 36 | (5) |
| 2018–2021 | Anderlecht | 14 | (0) |
| 2019–2020 | → AEK Athens (mượn) | 18 | (1) |
| 2021 | → Charleroi (mượn) | 9 | (0) |
| 2021–2022 | AEK Athens | 22 | (3) |
| 2022–2023 | Hatayspor | 15 | (0) |
| 2023–2024 | Čukarički | 13 | (0) |
| Tổng cộng | 291 | (15) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2008–2010 | U-21 Bosna và Hercegovina | 10 | (2) |
| 2010–2018 | Bosna và Hercegovina | 38 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Ognjen Vranješ (phát âm [ǒɡɲen ʋrǎɲeʃ]; sinh ngày 24 tháng 10 năm 1989) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bosna từng thi đấu ở vị trí trung vệ.
Vranješ bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Borac Banja Luka, trước khi gia nhập Red Star Belgrade vào năm 2009. Anh được cho Napredak Kruševac mượn vào năm 2010 và sau đó là Sheriff Tiraspol cùng năm. Vranješ tiếp tục thi đấu tại Nga cho Krasnodar và Spartak Vladikavkaz, cũng như tại Thổ Nhĩ Kỳ cho Elazığspor và Gaziantepspor. Anh ký hợp đồng với Sporting Gijón vào năm 2016. Cuối năm đó, anh chuyển tới Tom Tomsk. Một năm sau, anh gia nhập AEK Athens. Năm tiếp theo, Vranješ chuyển tới Anderlecht, đội sau đó cho anh trở lại AEK Athens theo dạng cho mượn vào năm 2019 và cho Charleroi mượn vào năm 2021. Cuối năm đó, anh trở lại AEK Athens. Năm 2022, anh gia nhập Hatayspor. Một năm sau, anh chuyển tới Čukarički.
Từng là tuyển thủ trẻ của Bosna và Hercegovina, Vranješ có trận ra mắt đội tuyển quốc gia vào năm 2010 và có hơn 30 lần khoác áo đội tuyển cho đến năm 2018. Anh đại diện cho đội tuyển tại giải đấu lớn đầu tiên trong lịch sử quốc gia này, Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp đầu đời
Vranješ trưởng thành từ học viện trẻ của câu lạc bộ quê nhà Borac Banja Luka, nơi anh gia nhập vào năm 2000. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp vào năm 2007, khi mới 17 tuổi.[1] Ngày 9 tháng 8 năm 2008, anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên trước Orašje, qua đó giúp đội giành chiến thắng.[2]
Tháng 12, anh ký hợp đồng với câu lạc bộ Serbia Red Star Belgrade.[3] Tháng 1 năm 2010, anh được cho Napredak Kruševac mượn trong sáu tháng.[4] Tháng 7, anh được cho câu lạc bộ Moldova Sheriff Tiraspol mượn đến hết mùa giải.[5]
Tháng 1 năm 2011, Vranješ chuyển tới đội bóng Nga Krasnodar.[6]
Tháng 12 năm 2012, anh gia nhập Spartak Vladikavkaz.[7] Tháng 5 năm 2013, anh dính chấn thương đầu gối nghiêm trọng, được chẩn đoán là rách dây chằng chéo trước và phải nghỉ thi đấu ít nhất sáu tháng.[8]
Tháng 1 năm 2014, anh chuyển tới câu lạc bộ Thổ Nhĩ Kỳ Elazığspor.[9]
Tháng 2 năm 2015, anh chuyển sang Gaziantepspor.[10]
Tháng 1 năm 2016, Vranješ gia nhập câu lạc bộ Tây Ban Nha Sporting Gijón.[11]
Tháng 8, anh ký hợp đồng với Tom Tomsk.[12]
AEK Athens
Tháng 12, Vranješ chuyển tới câu lạc bộ Hy Lạp AEK Athens theo hợp đồng có thời hạn đến tháng 6 năm 2019.[13] Anh bị truất quyền thi đấu trong trận ra mắt chính thức cho đội vào ngày 7 tháng 1 trước Asteras Tripolis.[14] Ngày 5 tháng 2, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho AEK Athens trong chiến thắng trước Veria.[15]
Vranješ lập hat-trick đầu tiên trong sự nghiệp trong trận thắng Xanthi vào ngày 18 tháng 2.[16]
Anh giành danh hiệu đầu tiên cùng câu lạc bộ vào ngày 23 tháng 4, khi đội vô địch giải quốc nội.[17]
Anderlecht
Tháng 6, Vranješ chuyển tới câu lạc bộ Bỉ Anderlecht với mức phí không được tiết lộ.[18] Anh có trận ra mắt chính thức cho đội vào ngày 28 tháng 7 trước Kortrijk và đá phản lưới nhà.[19]
Tháng 6 năm 2019, anh được cho đội bóng cũ AEK Athens mượn đến hết mùa giải.[20]
Tháng 1 năm 2021, anh được cho Charleroi mượn trong phần còn lại của mùa giải.[21]
Trở lại AEK Athens
Tháng 7, Vranješ trở lại AEK Athens theo hợp đồng hai năm.[22] Anh thi đấu trận chính thức đầu tiên cho câu lạc bộ kể từ khi trở lại trong một trận vòng loại UEFA Europa Conference League gặp Velež vào ngày 29 tháng 7.[23] Sáu tuần sau, anh có trận đầu tiên tại giải vô địch quốc gia kể từ khi trở lại, trong trận gặp Ionikos.[24] Ngày 3 tháng 10, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho AEK Athens kể từ khi trở lại trong chiến thắng trước Panetolikos.[25]
Anh thi đấu trận thứ 100 cho đội trong trận gặp Panetolikos vào ngày 16 tháng 1 năm 2022.[26]
Giai đoạn cuối sự nghiệp
Tháng 7 năm 2022, Vranješ ký hợp đồng với Hatayspor.[27]
Tháng 9 năm 2023, anh chuyển tới Čukarički.[28]
Anh tuyên bố giải nghệ vào ngày 6 tháng 11 năm 2025.[29]
Sự nghiệp quốc tế
Vranješ là thành viên của U-21 Bosna và Hercegovina trong nhiều năm.[30]
Tháng 8 năm 2010, anh nhận lần triệu tập đầu tiên lên đội tuyển quốc gia cho các trận vòng loại UEFA Euro 2012 gặp Luxembourg và Pháp,[31] nhưng phải chờ đến ngày 17 tháng 11 mới có trận ra mắt trong một trận đấu giao hữu gặp Slovakia.[32]
Tháng 6 năm 2014, Vranješ có tên trong đội hình Bosna và Hercegovina tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014, giải đấu lớn đầu tiên trong lịch sử quốc gia này.[33] Anh có trận ra mắt giải đấu trong trận cuối vòng bảng gặp Iran vào ngày 25 tháng 6.[34]
Anh giã từ sự nghiệp đội tuyển quốc gia vào ngày 13 tháng 2 năm 2020.[35]
Đời tư
Anh trai của Vranješ, Stojan, cũng là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.[36]
Anh và vợ cũ Danijela, người từng kết hôn với anh trong sáu năm, có một con gái tên Adrijana.[37]
Trong sự nghiệp, Vranješ là tâm điểm của nhiều tranh cãi. Tháng 8 năm 2010, anh mặc áo Delije để ăn mừng việc câu lạc bộ khi đó của anh là Sheriff Tiraspol loại Dinamo Zagreb ở một trận vòng loại UEFA Champions League, hành động bị xem là khiêu khích.[38] Năm 2015, anh xăm hình mô tả biên giới của Republika Srpska trên bắp tay trái, dẫn đến sự chú ý và chỉ trích công khai. Sau đó, anh xin lỗi và che hình xăm này.[39] Vì hình xăm này, anh nhiều lần xung đột với BHFanaticos, nhóm cổ động viên lớn nhất của Bosna.[40] Tháng 9 năm 2018, anh bị tuyên án tám tháng án treo vì kích động bạo lực cổ động viên thông qua trang Facebook trong thời gian thi đấu cho AEK Athens.[41] Cuối năm đó, người ta phát hiện Vranješ có hình xăm thủ lĩnh Chetnik và tội phạm chiến tranh Momčilo Đujić trên bắp tay phải, khiến anh bị Liên đoàn bóng đá Bosna và Hercegovina và các cổ động viên công khai chỉ trích, trong bối cảnh quan hệ giữa anh và người hâm mộ vốn đã xấu.[42] Tháng 1 năm 2019, anh một lần nữa vướng vào bê bối khi truyền thông đưa tin rằng anh có quan hệ tình cảm với ca sĩ Serbia Jelena Karleuša, người khi đó đang kết hôn với cầu thủ bóng đá Duško Tošić.[43] Tháng 1 năm 2023, anh cùng anh trai bị kết tội hành hung một cặp đôi và bị phạt 8.000 BAM.[44]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Borac Banja Luka | 2007–08 | First League of the RS | 28 | 0 | 1 | 0 | – | 29 | 0 | |
| 2008–09 | Bosnian Premier League | 13 | 1 | 1 | 0 | – | 14 | 1 | ||
| Tổng cộng | 41 | 1 | 2 | 0 | – | 43 | 1 | |||
| Red Star Belgrade | 2008–09 | Serbian SuperLiga | 4 | 0 | 1 | 0 | – | 5 | 0 | |
| Napredak Kruševac (mượn) | 2009–10 | Serbian SuperLiga | 12 | 1 | – | – | 12 | 1 | ||
| Sheriff Tiraspol (mượn) | 2010–11 | Moldovan Super Liga | 9 | 0 | 2 | 0 | 10[b] | 0 | 21 | 0 |
| Krasnodar | 2011–12 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 29 | 0 | 2 | 0 | – | 31 | 0 | |
| 2012–13 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 8 | 1 | 2 | 0 | – | 10 | 1 | ||
| Tổng cộng | 37 | 1 | 4 | 0 | – | 41 | 1 | |||
| Spartak Vladikavkaz | 2012–13 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 7 | 2 | – | – | 7 | 2 | ||
| Elazığspor | 2013–14 | Süper Lig | 13 | 0 | 1 | 0 | – | 14 | 0 | |
| Gaziantepspor | 2014–15 | Süper Lig | 11 | 0 | 0 | 0 | – | 11 | 0 | |
| 2015–16 | Süper Lig | 12 | 0 | 2 | 0 | – | 14 | 0 | ||
| Tổng cộng | 23 | 0 | 2 | 0 | – | 25 | 0 | |||
| Sporting Gijón | 2015–16 | La Liga | 11 | 0 | – | – | 11 | 0 | ||
| Tom Tomsk | 2016–17 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 7 | 1 | 0 | 0 | – | 7 | 1 | |
| AEK Athens | 2016–17 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp | 17 | 1 | 6 | 0 | – | 23 | 1 | |
| 2017–18 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp | 19 | 4 | 4 | 0 | 11[c] | 0 | 34 | 4 | |
| Tổng cộng | 36 | 5 | 10 | 0 | 11 | 0 | 57 | 5 | ||
| Anderlecht | 2018–19 | Belgian Pro League | 10 | 0 | 1 | 0 | 3[d] | 0 | 14 | 0 |
| 2020–21 | Belgian Pro League | 4 | 0 | 0 | 0 | – | 4 | 0 | ||
| Tổng cộng | 14 | 0 | 1 | 0 | 3 | 0 | 18 | 0 | ||
| AEK Athens (mượn) | 2019–20 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp | 18 | 1 | 4 | 1 | 4[d] | 0 | 26 | 2 |
| Charleroi (mượn) | 2020–21 | Belgian Pro League | 9 | 0 | 2 | 0 | – | 11 | 0 | |
| AEK Athens | 2021–22 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp | 22 | 3 | 0 | 0 | 1[e] | 0 | 23 | 3 |
| Hatayspor | 2022–23 | Süper Lig | 15 | 0 | 0 | 0 | – | 15 | 0 | |
| Čukarički | 2023–24 | Serbian SuperLiga | 13 | 0 | 0 | 0 | 4[e] | 0 | 17 | 0 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 291 | 15 | 29 | 1 | 33 | 0 | 353 | 16 | ||
- ^ Bao gồm Cúp Bosna, Cúp bóng đá Serbia, Cúp bóng đá Moldova, Cúp bóng đá Nga, Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ, Cúp Hy Lạp, Cúp bóng đá Bỉ
- ^ Sáu lần ra sân ở UEFA Champions League; bốn lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Hai lần ra sân ở UEFA Champions League; chín lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ a b Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ a b Lần ra sân ở UEFA Conference League
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Bosna và Hercegovina | |||
| 2010 | 1 | 0 | |
| 2011 | 1 | 0 | |
| 2012 | 6 | 0 | |
| 2013 | 2 | 0 | |
| 2014 | 5 | 0 | |
| 2015 | 6 | 0 | |
| 2016 | 7 | 0 | |
| 2017 | 5 | 0 | |
| 2018 | 5 | 0 | |
| Tổng cộng | 38 | 0 | |
Danh hiệu
Borac Banja Luka[45]
AEK Athens[45]
Tham khảo
- ^ "Ognjen Vranješ posjetio FK Borac: Nadam se povratku na staze stare slave". klix.com (bằng tiếng Bosnia). ngày 3 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019.
- ^ "Debakl Čelika, trijumf Borca". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 9 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2008.
- ^ "Vranješ tri godine u Crvenoj Zvezdi". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 18 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2008.
- ^ "Vranješ: Vratiću se u Zvezdu na velika vrata". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 8 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2010.
- ^ "Vranješ otišao iz Zvezde, Obrić namerava". mondo.rs (bằng tiếng Serbia). ngày 6 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2010.
- ^ "Ognjen Vranješ potpisao za Krasnodar". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 14 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011.
- ^ "Ognjen Vranješ potpisao za Alaniju". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 13 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2012.
- ^ "Teža povreda Zmaja: Vranješ mora na operaciju ligamenata". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 10 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2013.
- ^ "Ognjen Vranješ potpisao ugovor za turski Elazığspor". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 25 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014.
- ^ "Ognjen Vranješ novi igrač Gaziantepspora". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 2 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2015.
- ^ "Ognjen Vranješ karijeru nastavlja u španskom prvoligašu Sporting Gijónu". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 26 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2016.
- ^ "Ognjen Vranješ novi igrač Tom Tomska". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 25 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2016.
- ^ "Potpisao ugovor: Ognjen Vranješ dvije i pol godine u AEK-u". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 23 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016.
- ^ "Nije moglo gore: Neslavan debi Vranješa za AEK". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 7 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2017.
- ^ "Vranješ strijelac u ubjedljivoj pobjedi AEK-a protiv Verije". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 5 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2017.
- ^ "AEK deklasirao Xanthi, hat-trick Ognjena Vranješa". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 18 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2018.
- ^ "Vranješ sa AEK-om prvak Grčke". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 23 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Reprezentativac BiH potpisao za slavni belgijski klub". fokus.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 20 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Vranješ debitovao za Anderlecht i postigao autogol". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 28 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2018.
- ^ "Ognjen Vranješ se vratio u staro jato: Potpisao jednogodišnju posudbu s AEK-om". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 21 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
- ^ "Anderlecht ga poslao na posudbu: Ognjen Vranješ zvanično u dresu novog kluba". scsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 25 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Ognjen Vranješ pred utakmicu s Veležom pojačao AEK". faktor.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 19 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Velež izbacio AEK!Erupcija iz Atine će doći sve do Mostara". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnia). 29 tháng 7. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2021.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp) - ^ "Sjajan debi: Pirić zaustavio Olympiacos". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 12 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Pogledajte kako je Ognjen Vranješ pogodio u pobjedi svoje ekipe protiv Panetolikosa". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 3 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2021.
- ^ "Vranješ se raduje novim izazovima: Fudbaler iz Banjaluke upisao "stotku" u dresu AEK-a". bl-portal.com (bằng tiếng Serbia). ngày 18 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Ognjen Vranješ ponovo u Turskoj". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 25 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2022.
- ^ "Bivši reprezentativac BiH Ognjen Vranješ nakon 12 godina ponovo u Srbiji". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 1 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Ognjen Vranješ donio najtežu odluku u karijeri". oslobodjenje.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 6 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Vranješ demantuje glasine o završetku karijere: Nastavljam igrački put na visokom nivou". scsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 3 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Sušić objavio spisak, ulaznice za Francusku preskupe". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnia). 24 tháng 8. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp) - ^ "Zmajevi preokrenuli protiv Slovaka za važnu pobjedu". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). 17 tháng 11. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2010.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp) - ^ "Sušić objavio konačan spisak za Brazil". aljazeera.net (bằng tiếng Bosnia). ngày 2 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2014.
- ^ "Povijesni bodovi na Mundijalu: Pobjeda nad Iranom za kraj". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 25 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2014.
- ^ "Vranješ odlučio: Dugo sam razmišljao, ali ne vraćam se u reprezentaciju". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 13 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2020.
- ^ "Akcija za matični klub: Ognjen i Stojan Vranješ ne zaboravljaju Borac". klix.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 29 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2017.
- ^ "Vranješ se razveo od supruge: Prevario Danijelu, dobila samo 3.000 eura". sportske.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 19 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2019.
- ^ "Vranješa čekaju zvižduci? Belgijanci se prisjetili provokacija iz 2010. godine". sportsport.ba (bằng tiếng Bosnia). 4 tháng 10. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp) - ^ "Ognjen Vranješ: Tetovaža RS-a je bila glupost". fokus.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 19 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2015.
- ^ "Rat se nastavlja: Vranješ BH Fanaticose nazvao zanimljivim imenom". faktor.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 20 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2018.
- ^ "Ognjen Vranješ uvjetno osuđen na osam mjeseci zatvora". reprezentacija.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 8 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018.
- ^ "Vranješ o spornoj tetovazi: Vojvoda Đujić ostaje na mojoj ruci dok je ona na meni". avaz.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 30 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2018.
- ^ "Ognjen Vranješ uzrok bračne krize Tošića i Karleuše". radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 8 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019.
- ^ "Bivši reprezentativci BiH novčano kažnjeni za fizički napad". n1info.ba (bằng tiếng Bosnia). ngày 30 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2023.
- ^ a b c "Ognjen Vranješ". soccerway.com. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Ognjen Vranješ". eu-football.info. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2018.
Liên kết ngoài
- Ognjen Vranješ tại National-Football-Teams.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
-
- Ognjen Vranješ – Thành tích thi đấu tại UEFALỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Nguồn CS1 tiếng Bosnia (bs)
- Nguồn CS1 tiếng Serbia (sr)
- Lỗi CS1: ngày tháng
- Trang có lỗi kịch bản
- Bài có mô tả ngắn
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Không có hình ảnh địa phương nhưng hình ảnh về Wikidata
- Trang có IPA tiếng Serbia
- Sinh năm 1989
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Banja Luka
- Người Serbia gốc Bosna và Hercegovina
- Cầu thủ bóng đá nam Bosna và Hercegovina
- Nam vận động viên Bosna và Hercegovina thế kỷ 21
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 nam quốc gia Bosna và Hercegovina
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina
- Cầu thủ bóng đá nam Bosna và Hercegovina ở nước ngoài
- Trung vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá FK Borac Banja Luka
- Cầu thủ bóng đá Red Star Belgrade
- Cầu thủ bóng đá FK Napredak Kruševac
- Cầu thủ bóng đá FC Sheriff Tiraspol
- Cầu thủ bóng đá FC Krasnodar
- Cầu thủ bóng đá FC Spartak Vladikavkaz
- Cầu thủ bóng đá Elazığspor
- Cầu thủ bóng đá Gaziantepspor
- Cầu thủ bóng đá Sporting de Gijón
- Cầu thủ bóng đá FC Tom Tomsk
- Cầu thủ bóng đá AEK Athens F.C.
- Cầu thủ bóng đá R.S.C. Anderlecht
- Cầu thủ bóng đá Royal Charleroi S.C.
- Cầu thủ bóng đá Hatayspor
- Cầu thủ bóng đá FK Čukarički
- Cầu thủ bóng đá First League of the Republika Srpska
- Cầu thủ bóng đá Premier League of Bosnia and Herzegovina
- Cầu thủ bóng đá Serbian SuperLiga
- Cầu thủ bóng đá Moldovan Super Liga
- Cầu thủ bóng đá Giải bóng đá Ngoại hạng Nga
- Cầu thủ bóng đá Süper Lig
- Cầu thủ bóng đá La Liga
- Cầu thủ bóng đá Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp
- Cầu thủ bóng đá Belgian Pro League
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Serbia
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Moldova
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Nga
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Hy Lạp
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Bỉ
- Nhân vật thể thao Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Serbia
- Nhân vật thể thao Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Moldova
- Nhân vật thể thao Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Nga
- Nhân vật thể thao Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ
- Nhân vật thể thao Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Tây Ban Nha
- Nhân vật thể thao Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Hy Lạp
- Nhân vật thể thao Bosna và Hercegovina ở nước ngoài tại Bỉ
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2014