Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2027
Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2027 là quá trình vòng loại do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức để xác định các đội tham dự Cúp bóng đá châu Á 2027, giải đấu lần thứ 19 của giải vô địch bóng đá nam quốc tế của châu Á. Kể từ năm 2019, vòng chung kết Asian Cup có 24 đội tranh tài, được mở rộng từ thể thức 16 đội đã được sử dụng từ năm 2004 đến năm 2015.[1][2]
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Thời gian | 12 tháng 10 năm 2023 – 31 tháng 3 năm 2026 |
| Số đội | 46[note 1] (từ 1 liên đoàn) |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 192 |
| Số bàn thắng | 574 (2,99 bàn/trận) |
| Số khán giả | 2.843.589 (14.810 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | (12 bàn) |
Quá trình vòng loại bao gồm bốn vòng, trong đó hai vòng đầu tiên cũng đồng thời là vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 dành cho các đội tuyển châu Á.
Thể thức
Cấu trúc vòng loại như sau:[3]
- Vòng 1: 20 đội tuyển (xếp hạng 27–46) được bắt cặp, thi đấu hai lượt trận trên sân nhà và sân khách. 10 đội thắng giành quyền vào vòng 2.
- 3 đội thua vòng 1 có thành tích tốt nhất vào thẳng vòng loại thứ ba của Cúp châu Á.
- 6 đội thua vòng 1 có thành tích kém nhất tiến vào vòng play-off của vòng loại Cúp châu Á.[note 2]
- Vòng 2: 36 đội tuyển (xếp hạng 1–26 và 10 đội thắng vòng 1) được chia thành chín bảng 4 đội, thi đấu vòng tròn hai lượt tính điểm trên sân nhà và sân khách.
- 9 đội nhất bảng và 9 đội nhì bảng sẽ giành quyền lọt vào vòng loại thứ ba World Cup 2026 và tự động đủ điều kiện tham dự Cúp bóng đá châu Á 2027.
- 18 đội còn lại tiến thẳng vào vòng loại thứ ba của Cúp châu Á.
- Vòng play-off: 6 đội tuyển (các đội thua vòng 1 có thành tích kém nhất) thi đấu hai lượt trận trên sân nhà và sân khách để xác định ba suất cuối cùng tham dự vòng 3.[note 2]
- Vòng 3: 24 đội tuyển (3 đội thua có thành tích tốt nhất từ vòng 1, 18 đội xếp thứ ba và thứ tư từ vòng 2 và 3 đội thắng vòng play-off) được chia thành sáu bảng 4 đội, thi đấu vòng tròn hai lượt tính điểm trên sân nhà và sân khách. Đội nhất của mỗi bảng sẽ chiếm sáu suất còn lại tham dự Cúp bóng đá châu Á.
Các đội tham dự
Tất cả 46 quốc gia trực thuộc FIFA đều đủ điều kiện tham dự quá trình vòng loại chung cho cả Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 và Cúp bóng đá châu Á 2027. Đội chủ nhà của Cúp bóng đá châu Á 2027 Ả Rập Xê Út cũng tham dự vòng loại để tranh một suất vào vòng chung kết World Cup theo thể thức chung. Bảng xếp hạng thế giới FIFA của các quốc gia AFC tại thời điểm bốc thăm được sử dụng để xác định quốc gia nào sẽ phải tham dự vòng 1 và việc sắp xếp hạt giống trong lễ bốc thăm vòng 2. Đối với việc phân hạt giống trong lễ bốc thăm của vòng 3, bảng xếp hạng FIFA gần nhất trước lễ bốc thăm đó sẽ được sử dụng.
Theo quyết định của Ủy ban thi đấu AFC, Quần đảo Bắc Mariana sẽ chỉ được tham dự từ vòng play-off do không phải là thành viên của FIFA.[4] Tuy nhiên, quốc gia này không được đưa vào danh sách bốc thăm cho vòng play-off.[5]
Sri Lanka đã bị cấm vào tháng 1 năm 2023 do sự can thiệp bên ngoài từ chính phủ nước này, nhưng sau đó AFC và FIFA đã cho phép Sri Lanka tham gia lễ bốc thăm với điều kiện Liên đoàn bóng đá Sri Lanka phải tổ chức bầu cử trước ngày 2 tháng 10 (10 ngày trước lượt đi vòng 1), nếu không họ sẽ bị cấm tham gia thi đấu ở vòng loại này. Vào ngày 27 tháng 8, FIFA đã chính thức gỡ bỏ lệnh cấm với Liên đoàn bóng đá Sri Lanka sau khi họ chấp nhận trở lại với các hoạt động bóng đá và quyết định sẽ bầu ra một chủ tịch mới vào ngày 29 tháng 9, qua đó giúp cho đội tuyển quốc gia nước này có thể tham dự vòng loại.[6]
Lễ bốc thăm chia cặp vòng 1 và chia bảng cho vòng 2 được tổ chức vào ngày 27 tháng 7 năm 2023 tại tòa nhà AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia.
| Vào thẳng vòng 2 | Thi đấu ở vòng 1 | |||
|---|---|---|---|---|
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 1 | Nhóm 2 |
|
|
|
| |
Lịch thi đấu
Lịch thi đấu được dự kiến như sau, theo Lịch thi đấu Trận đấu Quốc tế FIFA.[8][9][10]
|
|
Vòng 1
| Vòng 1 của vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 và Cúp bóng đá châu Á 2027 | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về | |||||
| Afghanistan | 2–0 | Mông Cổ | 1–0 | 1–0 | |||||
| Maldives | 2–3 | Bangladesh | 1–1 | 1–2 | |||||
| Singapore | 3–1 | Guam | 2–1 | 1–0 | |||||
| Yemen | 4–1 | Sri Lanka | 3–0 | 1–1 | |||||
| Myanmar | 5–1 | Ma Cao | 5–1 | 0–0 | |||||
| Campuchia | 0–1 | Pakistan | 0–0 | 0–1 | |||||
| Đài Bắc Trung Hoa | 7–0 | Đông Timor | 4–0 | 3–0 | |||||
| Indonesia | 12–0 | Brunei | 6–0 | 6–0 | |||||
| Hồng Kông | 4–2 | Bhutan | 4–0 | 0–2 | |||||
| Nepal | 2–1 | Lào | 1–1 | 1–0 | |||||
Xếp hạng các đội thua vòng 1
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bhutan | 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 4 | −2 | 3 | Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) |
| 2 | Maldives | 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 3 | −1 | 1 | |
| 3 | Lào | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | −1 | 1 | |
| 4 | Campuchia | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | −1 | 1 | Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) |
| 5 | Sri Lanka | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | −3 | 1 | |
| 6 | Ma Cao | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 5 | −4 | 1 | |
| 7 | Guam | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 3 | −2 | 0 | Không tham dự Vòng play-off |
| 8 | Mông Cổ | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 2 | −2 | 0 | Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) |
| 9 | Đông Timor | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 7 | −7 | 0 | |
| 10 | Brunei | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 12 | −12 | 0 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số đối đầu; 3) Số bàn thắng; 4) Điểm đối đầu; 5) Bốc thăm
Vòng 2
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Qatar | 6 | 5 | 1 | 0 | 18 | 3 | +15 | 16 | Vòng 3 và Cúp châu Á | — | 3–0 | 2–1 | 8–1 | |
| 2 | Kuwait | 6 | 2 | 1 | 3 | 6 | 6 | 0 | 7 | 1–2 | — | 0–1 | 0–4 | ||
| 3 | Ấn Độ | 6 | 1 | 2 | 3 | 3 | 7 | −4 | 5 | Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) | 0–3 | 0–0 | — | 1–2 | |
| 4 | Afghanistan | 6 | 1 | 2 | 3 | 3 | 14 | −11 | 5 | 0–0 | 1–0 | 0–0 | — |
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Nhật Bản | 6 | 6 | 0 | 0 | 24 | 0 | +24 | 18 | Vòng 3 và Cúp châu Á | — | 1–0 | 5–0 | 5–0 | |
| 2 | CHDCND Triều Tiên | 6 | 3 | 0 | 3 | 11 | 7 | +4 | 9 | 0–3[a] | — | 1–0 | 4–1 | ||
| 3 | Syria | 6 | 2 | 1 | 3 | 9 | 12 | −3 | 7 | Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) | 0–5 | 1–0 | — | 7–0 | |
| 4 | Myanmar | 6 | 0 | 1 | 5 | 3 | 28 | −25 | 1 | 0–5 | 1–6 | 1–1 | — |
- ^ Nhật Bản được xử thắng 3–0, sau khi Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên thông báo từ chối tổ chức trận đấu do xuất hiện dịch bệnh lạ ở Nhật Bản.
Bảng C
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | Thái Lan | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hàn Quốc | 6 | 5 | 1 | 0 | 20 | 1 | +19 | 16 | Vòng 3 và Cúp châu Á | — | 1–0 | 1–1 | 5–0 | |
| 2 | Trung Quốc | 6 | 2 | 2 | 2 | 9 | 9 | 0 | 8[a] | 0–3 | — | 1–1 | 4–1 | ||
| 3 | Tập tin:Flag of Thailand.svg Thái Lan | 6 | 2 | 2 | 2 | 9 | 9 | 0 | 8[a] | Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) | 0–3 | 1–2 | — | 3–1 | |
| 4 | Singapore | 6 | 0 | 1 | 5 | 5 | 24 | −19 | 1 | 0–7 | 2–2 | 1–3 | — |
Bảng D
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Oman | 6 | 4 | 1 | 1 | 11 | 2 | +9 | 13 | Vòng 3 và Cúp châu Á | — | 1–1 | 2–0 | 3–0 | |
| 2 | Kyrgyzstan | 6 | 3 | 2 | 1 | 13 | 7 | +6 | 11 | 1–0 | — | 1–1 | 5–1 | ||
| 3 | Malaysia | 6 | 3 | 1 | 2 | 9 | 9 | 0 | 10 | Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) | 0–2 | 4–3 | — | 3–1 | |
| 4 | Đài Bắc Trung Hoa | 6 | 0 | 0 | 6 | 2 | 17 | −15 | 0 | 0–3 | 0–2 | 0–1 | — |
Bảng E
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Iran | 6 | 4 | 2 | 0 | 16 | 4 | +12 | 14 | Vòng 3 và Cúp châu Á | — | 0–0 | 5–0 | 4–0 | |
| 2 | Uzbekistan | 6 | 4 | 2 | 0 | 13 | 4 | +9 | 14 | 2–2 | — | 3–1 | 3–0 | ||
| 3 | Turkmenistan | 6 | 0 | 2 | 4 | 4 | 14 | −10 | 2 | Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) | 0–1 | 1–3 | — | 0–0 | |
| 4 | Hồng Kông | 6 | 0 | 2 | 4 | 4 | 15 | −11 | 2 | 2–4 | 0–2 | 2–2 | — |
Bảng F
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Iraq | 6 | 6 | 0 | 0 | 17 | 2 | +15 | 18 | Vòng 3 và Cúp châu Á | — | 5–1 | 3–1 | 1–0 | |
| 2 | Indonesia | 6 | 3 | 1 | 2 | 8 | 8 | 0 | 10 | 0–2 | — | 1–0 | 2–0 | ||
| 3 | Việt Nam | 6 | 2 | 0 | 4 | 6 | 10 | −4 | 6 | Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) | 0–1 | 0–3 | — | 3–2 | |
| 4 | Philippines | 6 | 0 | 1 | 5 | 3 | 14 | −11 | 1 | 0–5 | 1–1 | 0–2 | — |
Bảng G
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Jordan | 6 | 4 | 1 | 1 | 16 | 4 | +12 | 13 | Vòng 3 và Cúp châu Á | — | 0–2 | 3–0 | 7–0 | |
| 2 | Ả Rập Xê Út[a] | 6 | 4 | 1 | 1 | 12 | 3 | +9 | 13 | Vòng 3 | 1–2 | — | 1–0 | 4–0 | |
| 3 | Tajikistan | 6 | 2 | 2 | 2 | 11 | 7 | +4 | 8 | Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) | 1–1 | 1–1 | — | 3–0 | |
| 4 | Pakistan | 6 | 0 | 0 | 6 | 1 | 26 | −25 | 0 | 0–3 | 0–3 | 1–6 | — |
- ^ Ả Rập Xê Út được đặc cách tham dự Cúp bóng đá châu Á với tư cách là quốc gia chủ nhà.
Bảng H
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | UAE | 6 | 5 | 1 | 0 | 16 | 2 | +14 | 16 | Vòng 3 và Cúp châu Á | — | 1–1 | 2–1 | 4–0 | |
| 2 | Bahrain | 6 | 3 | 2 | 1 | 11 | 3 | +8 | 11 | 0–2 | — | 0–0 | 3–0 | ||
| 3 | Yemen | 6 | 1 | 2 | 3 | 5 | 9 | −4 | 5 | Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) | 0–3 | 0–2 | — | 2–2 | |
| 4 | Nepal | 6 | 0 | 1 | 5 | 2 | 20 | −18 | 1 | 0–4 | 0–5 | 0–2 | — |
Bảng I
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Úc | 6 | 6 | 0 | 0 | 22 | 0 | +22 | 18 | Vòng 3 và Cúp châu Á | — | 5–0 | 2–0 | 7–0 | |
| 2 | Palestine | 6 | 2 | 2 | 2 | 6 | 6 | 0 | 8 | 0–1 | — | 0–0 | 5–0 | ||
| 3 | Liban | 6 | 1 | 3 | 2 | 5 | 8 | −3 | 6 | Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) | 0–5 | 0–0 | — | 4–0 | |
| 4 | Bangladesh | 6 | 0 | 1 | 5 | 1 | 20 | −19 | 1 | 0–2 | 0–1 | 1–1 | — |
Vòng play-off
| Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Sri Lanka | 2–2 (4–2 p) | Campuchia | 0–0 | 2–2 (s.h.p.) |
| Đông Timor | 4–3 | Mông Cổ | 4–1 | 0–2 |
| Brunei | 4–0 | Ma Cao | 3–0 | 1–0 |
Vòng 3
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tajikistan | 6 | 4 | 2 | 0 | 14 | 3 | +11 | 14 | Cúp bóng đá châu Á | — | 1–1 | 2–0 | 1–0 | |
| 2 | Philippines | 6 | 4 | 2 | 0 | 16 | 6 | +10 | 14 | 2–2 | — | 4–1 | 3–1 | ||
| 3 | Maldives | 6 | 1 | 0 | 5 | 3 | 13 | −10 | 3 | 0–3 | 0–2 | — | 2–1 | ||
| 4 | Đông Timor | 6 | 1 | 0 | 5 | 4 | 15 | −11 | 3 | 0–5 | 1–4 | 1–0 | — |
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Yemen | 6 | 4 | 2 | 0 | 20 | 1 | +19 | 14 | Cúp bóng đá châu Á | — | 0–0 | 7–1 | 9–0 | |
| 2 | Liban | 6 | 4 | 1 | 1 | 14 | 2 | +12 | 13 | 4 thg6 '26 | — | 2–0 | 5–0 | ||
| 3 | Bhutan | 6 | 1 | 1 | 4 | 4 | 16 | −12 | 4 | 0–0 | 0–4 | — | 2–1 | ||
| 4 | Brunei | 6 | 1 | 0 | 5 | 3 | 22 | −19 | 3 | 0–2 | 0–3 | 2–1 | — |
Bảng C
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Singapore | 6 | 4 | 2 | 0 | 8 | 4 | +4 | 14 | Cúp bóng đá châu Á | — | 0–0 | 1–0 | 1–1 | |
| 2 | Hồng Kông | 6 | 2 | 2 | 2 | 8 | 8 | 0 | 8 | 1–2 | — | 1–1 | 1–0 | ||
| 3 | Bangladesh | 6 | 1 | 2 | 3 | 6 | 8 | −2 | 5 | 1–2 | 3–4 | — | 1–0 | ||
| 4 | Ấn Độ | 6 | 1 | 2 | 3 | 4 | 6 | −2 | 5 | 1–2 | 2–1 | 0–0 | — |
Bảng D
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | Thái Lan | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tập tin:Flag of Thailand.svg Thái Lan | 6 | 5 | 0 | 1 | 16 | 5 | +11 | 15 | Cúp bóng đá châu Á | — | 2–1 | 1–0 | 2–0 | |
| 2 | Turkmenistan | 6 | 4 | 0 | 2 | 11 | 7 | +4 | 12 | 3–1 | — | 2–1 | 3–1 | ||
| 3 | Sri Lanka | 6 | 3 | 0 | 3 | 8 | 9 | −1 | 9 | 0–4 | 1–0 | — | 3–1 | ||
| 4 | Đài Bắc Trung Hoa | 6 | 0 | 0 | 6 | 5 | 19 | −14 | 0 | 1–6 | 1–2 | 1–3 | — |
Bảng E
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Syria | 6 | 6 | 0 | 0 | 21 | 2 | +19 | 18 | Cúp bóng đá châu Á | — | 5–1 | 5–1 | 2–0 | |
| 2 | Myanmar | 6 | 4 | 0 | 2 | 8 | 11 | −3 | 12 | 0–3 | — | 2–1 | 1–0 | ||
| 3 | Afghanistan | 6 | 0 | 2 | 4 | 4 | 11 | −7 | 2 | 0–1 | 1–2 | — | 1–1 | ||
| 4 | Pakistan | 6 | 0 | 2 | 4 | 2 | 11 | −9 | 2 | 0–5 | 1–2 | 0–0 | — |
Bảng F
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Việt Nam | 6 | 6 | 0 | 0 | 17 | 2 | +15 | 18 | Cúp bóng đá châu Á | — | 3–1 | 5–0 | 3–1 | |
| 2 | Malaysia | 6 | 3 | 0 | 3 | 10 | 10 | 0 | 9 | 0–3 | — | 5–1 | 0–3 | ||
| 3 | Lào | 6 | 2 | 0 | 4 | 4 | 16 | −12 | 6 | 0–2 | 0–3 | — | 2–1 | ||
| 4 | Nepal | 6 | 1 | 0 | 5 | 5 | 8 | −3 | 3 | 0–1 | 0–1 | 0–1 | — |
Các đội tuyển vượt qua vòng loại
Dưới đây là các đội tuyển đã vượt qua vòng loại để tham dự vòng chung kết, bao gồm cả đội chủ nhà Ả Rập Xê Út.
| Đội tuyển | Tư cách vượt qua vòng loại |
Ngày vượt qua vòng loại |
Số lần tham dự vòng chung kết |
Tham dự gần nhất |
Thành tích tốt nhất |
|---|---|---|---|---|---|
| Ả Rập Xê Út | Chủ nhà | 1 tháng 2 năm 2023 | 12 | 2023 | Vô địch (1984, 1988, 1996) |
| Úc | Nhất bảng I (vòng 2) | 26 tháng 3 năm 2024 | 6 | 2023 | Vô địch (2015) |
| Iraq | Nhất bảng F (vòng 2) | 26 tháng 3 năm 2024 | 11 | 2023 | Vô địch (2007) |
| Iran | Nhất bảng E (vòng 2) | 26 tháng 3 năm 2024 | 16 | 2023 | Vô địch (1968, 1972, 1976) |
| Uzbekistan | Nhì bảng E (vòng 2) | 26 tháng 3 năm 2024 | 9 | 2023 | Hạng tư (2011) |
| Qatar | Nhất bảng A (vòng 2) | 26 tháng 3 năm 2024 | 12 | 2023 | Vô địch (2019, 2023) |
| UAE | Nhất bảng H (vòng 2) | 26 tháng 3 năm 2024 | 12 | 2023 | Á quân (1996) |
| Nhật Bản | Nhất bảng B (vòng 2) | 2 tháng 4 năm 2024 | 11 | 2023 | Vô địch (1992, 2000, 2004, 2011) |
| Hàn Quốc | Nhất bảng C (vòng 2) | 6 tháng 6 năm 2024 | 16 | 2023 | Vô địch (1956, 1960) |
| Oman | Nhất bảng D (vòng 2) | 6 tháng 6 năm 2024 | 6 | 2023 | Vòng 16 đội (2019) |
| Palestine | Nhì bảng I (vòng 2) | 6 tháng 6 năm 2024 | 4 | 2023 | Vòng 16 đội (2023) |
| Bahrain | Nhì bảng H (vòng 2) | 6 tháng 6 năm 2024 | 8 | 2023 | Hạng tư (2004) |
| Jordan | Nhất bảng G (vòng 2) | 6 tháng 6 năm 2024 | 6 | 2023 | Á quân (2023) |
| Trung Quốc | Nhì bảng C (vòng 2) | 11 tháng 6 năm 2024 | 14 | 2023 | Á quân (1984, 2004) |
| Indonesia | Nhì bảng F (vòng 2) | 11 tháng 6 năm 2024 | 6 | 2023 | Vòng 16 đội (2023) |
| CHDCND Triều Tiên | Nhì bảng B (vòng 2) | 11 tháng 6 năm 2024 | 6 | 2019 | Hạng tư (1980) |
| Kuwait | Nhì bảng A (vòng 2) | 11 tháng 6 năm 2024 | 11 | 2015 | Vô địch (1980) |
| Kyrgyzstan | Nhì bảng D (vòng 2) | 11 tháng 6 năm 2024 | 3 | 2023 | Vòng 16 đội (2019) |
| Syria | Nhất bảng E (vòng 3) | 14 tháng 10 năm 2025 | 8 | 2023 | Vòng 16 đội (2023) |
| Singapore | Nhất bảng C (vòng 3) | 18 tháng 11 năm 2025 | 2 | 1984 | Vòng bảng (1984) |
| Tajikistan | Nhất bảng A (vòng 3) | 31 tháng 3 năm 2026 | |||
| Tập tin:Flag of Thailand.svg Thái Lan | Nhất bảng D (vòng 3) | 31 tháng 3 năm 2026 | |||
| Việt Nam | Nhất bảng F (vòng 3) | 31 tháng 3 năm 2026 | 4 | 2023 | Hạng tư |
| Liban / Yemen | Nhất bảng B (vòng 3) | 4 tháng 6 năm 2026 |
Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất
Đang có 574 bàn thắng ghi được trong 192 trận đấu, trung bình 2.99 bàn thắng mỗi trận đấu (tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2025). Các cầu thủ được thể hiện bằng chữ in đậm vẫn đang thi đấu tại giải.
12 bàn
8 bàn
7 bàn
6 bàn
5 bàn
4 bàn
3 bàn
- Rakib Hossain
- Shekh Morsalin
- Ri Jo-guk
- Sultan Adil
- Fábio Lima
- Ali Mabkhout
- Raphaël Merkies
- Dimas Drajad
- Rizky Ridho
- Yazan Al-Naimat
- Joel Kojo
- Hassan Maatouk
- Ritsu Dōan
- Abdulrahman Al-Mushaifri
- Oday Dabbagh
- Jefferson Tabinas
- Song Ui-young
- Alaa Al Dali
- Mohammad Al Hallaq
- Omar Al Somah
- Shahrom Samiev
- Thái Lan Supachok Sarachat
- Thái Lan Teerasak Poeiphimai
- Ange Kouamé
- Du Diệu Hưng
- Elman Tagaýew
- Eldor Shomurodov
- Oston Urunov
- Nguyễn Tiến Linh
- Nguyễn Văn Vĩ
- Phạm Tuấn Hải
- Omar Al-Dahi
- Abdulwasea Al-Matari
- Jamie Maclaren
- Firas Al-Buraikan
Đối với danh sách cầu thủ ghi bàn đầy đủ cho mỗi vòng, xem mục tương ứng trong mỗi bài viết:
Xem thêm
Ghi chú
- ^ Ả Rập Xê Út, đội chủ nhà của vòng chung kết, cũng tham dự để tranh vé World Cup 2026.
- ^ a b Theo thể thức ban đầu, một đội thua vòng 1 có thành tích tốt nhất được vào thẳng vòng 3, còn 9 đội còn lại cùng với Quần đảo Bắc Mariana sẽ tham dự vòng play-off. Tuy nhiên, Guam đã rút lui khỏi vòng loại và Quần đảo Bắc Mariana không có tên trong danh sách tham dự lễ bốc thăm vòng play-off được công bố vào ngày 1 tháng 5 năm 2024.
Tham khảo
- ^ "ExCo approves expanded AFC Asian Cup finals". Asian Football Confederation. ngày 16 tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2015.
- ^ "AFC Asian Cup China 2023 Competition Regulations" (PDF). Asian Football Confederation. ngày 10 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Asia's pathway to the FIFA World Cup 2026 and AFC Asian Cup™ 2027 confirmed". AFC. ngày 1 tháng 8 năm 2022.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênnew_format - ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênsixteams - ^ "Suspension of the Football Federation of Sri Lanka (FFSL) from 21 January 2023 until further notice" (PDF). FIFA Circular. Số 1831. ngày 22 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2023.
- ^ "FIFA Men's Ranking – July 2023". FIFA. ngày 20 tháng 7 năm 2023.
- ^ "AFC Competitions Calendar (Aug 2023 - Jul 2024)" (PDF). Asian Football Confederation. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2022.
- ^ "AFC Competitions Calendar (Aug 2024 - Jul 2025)" (PDF). Asian Football Confederation. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2022.
- ^ "AFC Competitions Calendar (Aug 2025 - Jul 2026)" (PDF). AFC. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2025.