Bước tới nội dung

Cheng Yen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cheng Yen
Cheng Yen in 2016
Tôn giáoThiền tông
Cá nhân
SinhChin-Yun Wong
4 tháng 5, 1937 (89 tuổi)
Kiyomizu, Taikō, Taichū (tỉnh), (nay là Thanh Thủy, Đài Trung, Đài Loan)
Sự nghiệp tôn giáo

Chứng Nghiêm, hoặc Cheng Yen hay Shih Cheng Yen (tiếng Trung: 證嚴法師, 釋證嚴; Chứng Nghiêm Pháp Sư, Thích Chứng Nghiêm[a] sinh ra với tên Chin-Yun Wong; ngày 24 tháng 3 âm lịch, 4 tháng 5 năm 1937)[1][2] là một ni cô Phật giáo người Đài Loan, đồng thời là một giáo viên và nhà từ thiện. Bà là người sáng lập Tổ chức Từ thiện Phật giáo Tzu Chi (Buddhist Compassion Relief Tzu Chi Foundation),[3] thường gọi tắt là Tzu Chi, một tổ chức nhân đạo Phật giáo có trụ sở tại Đài Loan. Ở phương Tây, bà đôi khi được gọi là "Mẹ Teresa của châu Á".[4][3][5][6][7][8][9]

Cheng Yen sinh ra tại Đài Loan trong thời kỳ Nhật Bản chiếm đóng. Bà bắt đầu quan tâm đến Phật giáo khi còn trẻ và xuất gia làm ni cô vào năm 1963 dưới sự hướng dẫn của vị thầy nổi tiếng về Phật giáo nhân văn, Thiền sư Ân Thuận (Yin Shun). Sau khi gặp một người phụ nữ nghèo bị sẩy thai và có cuộc trò chuyện với các nữ tu Công giáo về các hoạt động từ thiện của Giáo hội Công giáo, Cheng Yen đã thành lập Tổ chức Tzu Chi vào năm 1966 như một tổ chức nhân đạo Phật giáo. Ban đầu, tổ chức này gồm khoảng ba mươi bà nội trợ cùng tiết kiệm tiền để giúp đỡ các gia đình nghèo khó. Tzu Chi dần trở nên phổ biến và mở rộng các dịch vụ sang y tế, môi trường và cứu trợ thiên tai, trở thành một trong những tổ chức nhân đạo lớn nhất thế giới và là tổ chức Phật giáo lớn nhất tại Đài Loan.

Cheng Yen được coi là một trong những nhân vật có ảnh hưởng lớn nhất trong sự phát triển của Phật giáo hiện đại tại Đài Loan. Tại Đài Loan, bà được gọi phổ biến và là người sống sót cuối cùng trong "Tứ Đại Thiên Vương" của Phật giáo Đài Loan, cùng với các đồng thời như Thánh Nghiêm của Pháp Lâm Sơn (Dharma Drum Mountain), Hsing Yun của Phật Quang Sơn (Fo Guang Shan) và Wei Chueh của Trung Đài Sơn (Chung Tai Shan).[10][11][12]

Thời thơ ấu

Cheng Yen sinh ra với tên "Chin-Yun Wong" [13] ( tiếng Trung: 王錦雲; bính âm: Wáng Jǐnyún; Bạch thoại tự: Ông Kím-hûn; Vương Cẩm Vân) sinh năm 1937 tại thị trấn Kiyomizu, quận Taikō, tỉnh Taichū, Đài Loan thuộc Nhật Bản (nay là Thanh Thủy, thành phố Đài Trung, Đài Loan).[3] Khác với hầu hết các nhà lãnh đạo Phật giáo Đài Loan nổi bật khác, Cheng Yen sinh ra tại Đài Loan chứ không phải ở Trung Quốc đại lục.[14] Chú của bà không có con, nên bà được giao cho cô và chú nuôi dưỡng. Cheng Yen lớn lên trong thời kỳ Nhật Bản chiếm đóng Đài Loan trong Thế chiến II, nơi bà chứng kiến những hậu quả tàn khốc của chiến tranh và trải qua các trận bom tại Đài Loan. Những trải nghiệm này được cho là đã góp phần hình thành quan niệm của bà về chân lý đằng sau khái niệm vô thường.[13] Năm 1945, khi bà tám tuổi, bà chăm sóc cho người anh trai ốm trong bệnh viện suốt tám tháng, từ đó hiểu rõ hơn về nỗi đau và sự bất lực của con người. Ở tuổi 21, năm 1958, cha bà đột ngột qua đời do rối loạn mạch máu não gây xuất huyết và đột quỵ.[3] Trong quá trình tìm kiếm nơi chôn cất cho cha, Cheng Yen lần đầu tiếp xúc gần với Pháp của Phật giáo, các giáo lý liên quan và kinh điển Phật giáo (kinh). Sau khi cha qua đời, Cheng Yen tiếp quản việc quản lý các rạp hát của cha và trở thành người chịu trách nhiệm tài chính cho gia đình.

Lễ thụ giới Tỳ kheo

Khi quyết định trở thành một ni cô, Cheng Yen đã bỏ nhà đi đến một ngôi chùa vào năm 1960, vì bà lo sợ nếu xin phép trước thì có thể sẽ không được đồng ý.[13] Sau lần bỏ nhà đi đầu tiên, mẹ bà đã tìm thấy bà sau ba ngày và đưa bà trở về nhà.[13] Bà bỏ nhà đi lần thứ hai vào năm 1961 và đi khắp miền Đông Đài Loan cùng một ni cô thân thiện tên là Xiūdào (修道法師; Pe̍h-ōe-jī: Siu-tō Hoat-su; Tu đạo pháp sư). Cheng Yen theo một con đường không truyền thống để trở thành ni cô, đi du hành suốt hai năm cùng Xiūdào. Bà thậm chí đã tự cạo đầu trước khi chính thức được thụ giới ni. Sau hai năm đi du hành, Cheng Yen quyết định rằng bà cần phải được thụ giới chính thức để có thể tiếp tục lối sống đó. Bà đến chùa Linji Huguo Chan để đăng ký thụ giới, nhưng bị từ chối vì không có thầy hướng dẫn. Thông thường, để trở thành ni cô ở Đài Loan, người ta phải là đệ tử của một vị thầy trong hai năm trước khi được thụ giới. Cheng Yen đã gặp Yin Shun (Ấn Thuận) và xin ông làm thầy hướng dẫn. Ông đã chấp nhận yêu cầu của bà, chỉ một giờ trước khi việc đăng ký đóng cửa. Vào tháng 2 năm 1963, bà trở thành đệ tử của thầy Yin Shun, người đã ban cho bà pháp danh Cheng Yen và tên lễ phép Huìzhāng (慧璋; Pe̍h-ōe-jī: Hūi-chiong; Huệ Chương).[13] Yin Shun cũng trao cho bà kỳ vọng làm việc "vì giáo pháp của Đức Phật và vì tất cả chúng sinh", được viết bằng sáu chữ Hán. Sáu chữ này trở thành lý tưởng cao nhất trong niềm tin, giáo lý và thực hành của Cheng Yen.

Vào tháng 5 năm 1963, ngay sau khi nhận được sự thụ giới ni, bà đến chùa Pu Ming (普明寺; Pe̍h-ōe-jī: Phó͘-bêng-sī; Phổ Minh tự) ở huyện Hualien để tiếp tục tu học tâm linh.[3] Trong quá trình tu học đó, bà hàng ngày tụng kinh Pháp Hoa, kinh mà bà rất tôn kính, và mỗi tháng đều sao chép lại. Trong sáu tháng ở đó, bà đã thề nguyện cam kết với kinh Pháp Hoa và "Con đường của Bồ Tát".

Tzu Chi (tổ chức Từ Tế 慈濟)

Kinh Pháp Hoa

Tập tin:Jing Si Abode (静思精舍) of Tzu Chi Foundation.jpg
Jing Si, nơi Chứng Nghiêm truyền dạy giáo lý cho các đệ tử.

Cheng Yen chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Kinh Pháp Hoa, bộ kinh mà bà gọi là tinh hoa trong giáo pháp của Đức Phật. Lần đầu tiên Cheng Yen tiếp xúc với Kinh Pháp Hoa là khi bà rời gia đình ở Phong Nguyên, huyện Đài Trung và ẩn dật tại một túp lều nhỏ ở huyện Đài Đông, miền đông Đài Loan. Trong thời gian ở Đài Đông, bà tình cờ tìm thấy một bản Kinh Pháp Hoa bằng tiếng Nhật và cảm thấy rất tâm đắc với nội dung cuốn sách. Sau đó, bà nhờ một người bạn mang từ Nhật Bản về một bản Kinh Pháp Hoa khác và được truyền cảm hứng từ Vô Lượng Nghĩa Kinh, tác phẩm thường được coi là phần mở đầu của Kinh Pháp Hoa. Vô Lượng Nghĩa Kinh đề cập đến các vấn đề của con người, cách ứng xử với thời tiết, cũng như các vấn đề về tâm thần, tâm lý và tâm linh.[15]

Sự kiện sảy thai của người thổ dân Đài Loan

Có hai sự kiện mang tính bước ngoặt xảy ra vào năm 1966 được cho là đã truyền cảm hứng để Chứng Nghiêm thành lập tổ chức Từ Tế. Sự kiện đầu tiên xảy ra khi Chứng Nghiêm đang đến thăm một bệnh viện ở Phượng Lâm. Sau khi nhìn thấy máu trên sàn bệnh viện, bà biết được rằng một phụ nữ thổ dân Đài Loan đã bị sảy thai. Họ buộc phải khiêng người phụ nữ mang thai này trở lại lên núi sau khi không thể chi trả khoản tiền đặt cọc 8.000 Đài tệ. Người phụ nữ thổ dân sau đó đã qua đời.[16] Câu chuyện này thực tế đã trở thành nguồn gốc của một vụ kiện pháp lý vào đầu những năm 2000. Mặc dù Chứng Nghiêm chưa bao giờ đề cập đến tên của bác sĩ khi kể lại câu chuyện, nhưng một trong những người theo bà đã làm vậy, dẫn đến một vụ kiện phỉ báng nhắm vào Chứng Nghiêm từ gia đình vị bác sĩ đó.[17]

Cuộc gặp gỡ với các nữ tu Công giáo La Mã

Sự kiện thứ hai là một cuộc thảo luận giờ đây đã trở nên nổi tiếng giữa Chứng Nghiêm với ba nữ tu Công giáo La Mã tại chùa Phổ Minh vào năm 1966. Trong khi các nữ tu thừa nhận sự sâu sắc của giáo lý Phật giáo, họ lưu ý rằng Giáo hội Công giáo đã giúp đỡ mọi người trên khắp thế giới bằng cách xây dựng trường học và bệnh viện, rồi đặt câu hỏi: "Nhưng Phật giáo đã làm được gì cho xã hội?". Cuộc thảo luận này được cho là đã giúp Chứng Nghiêm nhận ra rằng Phật giáo phải làm nhiều hơn là chỉ đơn thuần khuyến khích việc tu dưỡng tâm hồn cá nhân.[3][18]

Thành lập Tổ chức Tzu Chi (Từ Tế)

Tập tin:Tzu Chi KL Jing Si Hall (220710).jpg
Sảnh chính tại Tổ chức Tzu Chi

Chịu ảnh hưởng từ Kinh Pháp Hoa, cùng với những trải nghiệm gặp gỡ người phụ nữ thổ dân Đài Loan và các nữ tu Công giáo La Mã, Cheng Yen đã thành lập Quỹ Từ Thiện Phật Giáo Từ Tế vào ngày 14 tháng 5 năm 1966[19] nhằm nỗ lực giúp đỡ người nghèo ở miền đông Đài Loan. [3] Tổ chức bắt đầu khi Cheng Yen khuyến khích những người theo bà, gồm ba mươi bà nội trợ, tiết kiệm mỗi ngày 50 xu (tương đương 0,02 USD) từ tiền mua thực phẩm và cất giữ trong những chiếc heo đất tre để giúp đỡ các gia đình khó khăn.[13] Khi có người hỏi: "Tại sao chúng ta không thể cho một lần mỗi tuần?", Cheng Yen trả lời: "Bởi vì việc cho đi là một thực hành và chúng ta cần cho đi mỗi ngày. Nếu trong ta có một khát khao hay một mong muốn tích cực, ta phải nuôi dưỡng nó và đưa nó đến sự hoàn thành. Cũng như Đức Phật được dẫn dắt bởi một mong muốn cao quý giúp đỡ người khác, chúng ta cũng có thể lắng nghe những người buồn hay giúp đỡ những người đang đau khổ."[13] Trong năm đầu tiên, ba mươi người theo bà đã giúp đỡ được mười lăm gia đình.

Từ Tế mở rộng công việc từ giúp đỡ các gia đình nghèo sang hỗ trợ y tế vào năm 1970. Năm 1986, Từ Tế thành lập bệnh viện đầu tiên tại Hoa Liên.[20] Kể từ đó, Từ Tế đã xây dựng các bệnh viện tại Du Lý, huyện Hoa Liên; Đại Lâm, huyện Gia Nghĩa; Quảng Sơn, huyện Đài Đông; và Tân Điếm, thành phố Tân Bắc.[21][22]

Tzu Chi trải qua sự phát triển khiêm tốn trong hai thập kỷ đầu sau khi thành lập, với số thành viên tăng lên 293 người vào năm 1968 và đến năm 1986 chỉ có khoảng 8.000 thành viên. Tuy nhiên, cùng với sự bùng nổ của Phật giáo Nhân văn tại Đài Loan vào cuối những năm 1980 và 1990, Tzu Chi đã mở rộng nhanh chóng về số lượng thành viên cùng với một số tổ chức Phật giáo lớn khác ở Đài Loan. Từ năm 1987 đến 1991, số lượng thành viên của Tzu Chi tăng gấp đôi mỗi năm, và đến năm 1994, số thành viên của Tzu Chi được ước tính khoảng 4 triệu người.[14]

Tập tin:Tzu Chi Foundation in Hualien (3991128820).jpg
Bên trong sảnh chính của Tổ chức Tzu Chi.

Tổ chức Tzu Chi nổi tiếng nhất với công tác cứu trợ thiên tai, triết lý của Cheng Yen bao gồm quan niệm rằng không chỉ những người nhận được sự giúp đỡ được hưởng lợi về vật chất khi nhận được cứu trợ, mà những người trao đi sự giúp đỡ cũng được đền đáp về mặt tinh thần khi họ nhìn thấy sự biết ơn trong ánh mắt và nụ cười của người nhận.[23] [24] Nỗ lực cứu trợ thiên tai lớn đầu tiên của Tzu Chi là vào năm 1991, khi tổ chức thực hiện các hoạt động cứu trợ sau trận lũ lụt nghiêm trọng ở miền trung và miền đông Trung Quốc.[25] Một trong những đặc điểm biểu tượng nhất trong các hoạt động cứu trợ thiên tai của Tzu Chi là các tình nguyện viên không chỉ cung cấp cứu trợ ngắn hạn mà còn tham gia vào các dự án dài hạn để tái thiết cộng đồng bị ảnh hưởng. Tzu Chi thường xây dựng nhà mới, trường học, bệnh viện và các nơi thờ tự (bao gồm cả nhà thờ và đền thờ Hồi giáo cho những người không theo Phật giáo) cho các nạn nhân sau thiên tai.[26] Tính đến năm 2015, Tzu Chi đã cung cấp cứu trợ thiên tai cho hơn 85 quốc gia trên toàn thế giới.[27]

Một phần đáng kể trong số tiền gây quỹ của Tzu Chi tập trung vào các mục tiêu thân thiện với môi trường như khuyến khích tái chế và sử dụng các vật dụng tái sử dụng để giảm thiểu chất thải. Tính đến năm 2014, quỹ đã vận hành hơn 5.600 trạm tái chế.[28]

Tzu Chi đã phát triển trở thành một nhân tố quan trọng trong xã hội dân sự, không chỉ là tổ chức Phật giáo lớn nhất tại Đài Loan,[14] mà còn là chủ sở hữu đất tư nhân lớn nhất tại Đài Loan.[29] Tính đến năm 2013, tổ chức này được ước tính có khoảng 10 triệu thành viên trên toàn thế giới, với các chi nhánh ở 47 quốc gia.[30][31]

Đài truyền hình Da Ai (大愛 Đại Ái)

Vào tháng 1 năm 1998, Cheng Yen đã ra mắt Da Ai (nghĩa đen là "Đại Ái") Satellite Television (慈濟大愛電視台; Chû-chè Tāi-ài Tiān-sī-tâi), một đài truyền hình vệ tinh. Da Ai không có quảng cáo thương mại và hoạt động 24 giờ một ngày. Đài được tài trợ bởi các khoản quyên góp cũng như một phần từ các chương trình tái chế của Tzu Chi. Da Ai phát sóng các bản tin phi chính trị, các bài giảng của Cheng Yen và các chương trình dài tập tập trung vào những đức tính tốt, thường là khắc họa những người đã tạo ra những thay đổi lớn theo hướng tích cực trong cuộc sống của họ.[32][33][34]

Lịch trình hàng ngày

Cheng Yen phát sóng mỗi sáng trong một bài phát biểu được gọi là "Thiết lý lúc bình minh" và phát biểu một bài phát ngôn khác vào buổi tối. Cô tỉnh dậy vào khoảng 3:45 sáng để bắt đầu các hoạt động của mình, chẳng hạn như tiếp nhận khách truy cập và giám sát các dự án của Tzu Chi trên khắp Đài Loan. Cô thường đi du lịch hàng tháng khắp đất nước để kiểm tra các dự án và hoạt động của Tzu Chi.[32][35][36] 

Giải thưởng và sự công nhận

  • 1986: "Huashia Medal of the First Order" in Taiwan
  • 1986: Good People and Good Deeds representative, Taiwan
  • 1989: Social Service and Social Science Achievement Award from the Taiwanese-American Foundation, Taiwan & United States
  • 1989: Social Service Award from the Wu San-Lian Foundation, Taiwan
  • 1991: Ramon Magsaysay Award for Community Leadership in the Philippines
  • 1991: Outstanding Leadership in Social Movement Award from the Social Movement Association, Taiwan
  • 1991: Honorary Citizen & Honorary Mayor of St. Antonio & St. Antonio Honorary Territory Award, Texas, United States
  • 1992: International Communication Award from the Government Information Office, Taiwan
  • 1993: Honorary Doctorate Degree by the Chinese University of Hong Kong
  • 1994: Eisenhower Medallion from the People to People International (PTPI Founded by U.S. President Dwight D. Eisenhower).
  • 1995: Executive Yuan (Cabinet) Cultural Award, Taiwan
  • 1995: 20 Outstanding Women in Asia from Asia Weekly magazine, Hong Kong
  • 1996: Interior Ministry's First Class Honorary Award, Taiwan
  • 1996: Foreign Affairs Medal of the First Order, Taiwan
  • 1996: Huaguang Award of the First Order, Taiwan
  • 1998: International Human Rights Award from the Unrepresented Nations and Peoples Organization (UNPO)
  • 1998: Taiwan's 200 most influential people in 400 years, Common Wealth Magazine, Taiwan
  • 1998: Outstanding Alumni Award on 100th anniversary of Chingshuei Elementary School, Taiwan
  • 2000: Noel Foundation Life Award, United States
  • 2000: Heros from Around the World, National Liberty Museum, Philadelphia, United States
  • 2000: 50 Stars of Asia, Business Week magazine, United States
  • 2001: Presidential Culture Award, Taiwan
  • 2001: Selected as one of 26 "Heroes from Around the World" and featured on the "Wall of Honor" in Philadelphia's National Liberty Museum
  • 2001: National Medal of the Second Order from the President of El Salvador
  • 2001: Honorary Doctorate in Social Science from Hong Kong University
  • 2002: Outstanding Women in Buddhism Award from World Buddhist University in Thailand
  • 2002: Honorary Doctorate Degree in Socio-Cultural Studies from National Chiao Tung University in Taiwan
  • 2003: Presidential Second Order of the Brilliant Star Award, Taiwan
  • 2003: 3rd annual Top Ten Outstanding Educators Award from the Private School Culture and Education Association, Taiwan
  • 2004: 2004 Asian American Heritage Award for Humanitarian Service by the Asian American Federation of California (AAFC).
  • 2004: First annual special Lifetime Achievement Award in Volunteerism from the Daily Volunteer Association, Taiwan
  • 2007: 24th Niwano Peace Prize for Humanitarian Service by The Niwano Peace Foundation in Japan. Recipient Page
  • 2007: World Peace Prize from the American Los Angeles Chinese-American Elected Officials Organization, United States
  • 2008: WFB Merit Medal from World Fellowship of Buddhists
  • 2011: Honorary Degree of Doctor of Humanities from the University of the East, Manila, Philippines
  • 2011: TIME 100 from TIME magazine, United States
  • 2011: Franklin D. Roosevelt Distinguished Public Service Award from the Roosevelt Institute, United States
  • 2011: “Master Cheng Yen Day” on October 11, 2011, City of Vancouver, Canada
  • 2012: Tập tin:MY-PEN Order of the Defender of State - Commander - DGPN.svg Commander of the Order of the Defender of State of Penang, Malaysia
  • 2012: Honorary doctorate in social welfare from Mahachulalongkornrajavidyalaya University, Thailand
  • 2014: Award of Honor from Rotary International
  • 2014: A certificate of honor and appreciation presented by Prime Minister Laurent Lamothe, Haiti
  • 2015: Honorary Doctorate in Social Development from Naresuan University, Thailand
  • 2015: Honorary citizenship of Finale Emilia, Italy
  • 2015: Contribution to Public Affairs award, You Bring Charm to the World Award Ceremony, China
  • 2015: Personality of the Year Award, The Better Malaysia Foundation, Malaysia
  • 2016: Invention Educational Medal, the 44th Geneva International Invention Exhibition, Switzerland
  • 2016: Global Bhikkhuni Award from the Chinese Buddhist Bhikkhuni Association (CBBA) of Taiwan
  • 2016: Sri Sathya Sai Award for Human Excellence in the category of Health from the Sri Sathya Sai Loka Seva Trust, India
  • 2016: Honorary Member, Ukrainian Academy of Sciences, Ukraine
  • 2016: Hall of Fame from Chinese Innovation and Invention Society, Taiwan
  • 2018: Manhae Prize for Peace from the Society for the Promotion and Practice of Manhae's Thoughts, South Korea
  • 2019: Honorary Doctorate in Humanities from National Chung Cheng University, Taiwan
  • 2020: Certificate of appreciation and medal from Commissariat for Refugee and Migration, Serbia
  • 2021: Ahmadiyya Muslim Peace Prize, United Kingdom
  • 2021: Fellow, National Academy of Inventors, United States[37]
  • 2022: BBC 100 Women[38]

Xem thêm

Ghi chú

  1. ^ Lit. "Master Cheng Yen"

Tài liệu tham khảo

  1. ^ "Master Cheng Yen". Tzu Chi Singapore (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2019.
  2. ^ "慈濟快報 Tzu Chi Express (English Version)". community.tzuchi.net. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2019.
  3. ^ a b c d e f g Foundation, Tzu Chi (ngày 22 tháng 5 năm 2014). "Biography of Dharma Master Cheng Yen". Buddhist Compassion Relief Tzu Chi Foundation. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2010. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "bio" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  4. ^ Tribune, Norma Libman Special to the (ngày 4 tháng 9 năm 1994). "Tiny Buddhist Master Serves Taiwan, Needy of the World". chicagotribune.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2019.
  5. ^ Mowe, Sam (ngày 12 tháng 8 năm 2010). "Diane Wolkstein on Dharma Master Cheng Yen". Tricycle. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2010.
  6. ^ "Founder of Tzu Chi Receives Rotary International Hono". religion.vn. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2017.
  7. ^ Chen, Shu-Ching Jean (ngày 12 tháng 4 năm 2010). "Sister of Charity". Forbes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2017.
  8. ^ "The 2011 Time 100 Poll". Time. ngày 4 tháng 4 năm 2011. ISSN 0040-781X. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2017.
  9. ^ O'Neill, Mark (ngày 17 tháng 5 năm 2010). Tzu Chi: Serving with Compassion (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 9. ISBN 9780470825679. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2017.
  10. ^ "Come to Taiwan, Return with good memories". Info.taiwan.net.tw. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2012.
  11. ^ Shuai, J. J.; Chen, H. C.; Chang, C. H. (ngày 1 tháng 12 năm 2010). "Visualization of the Taiwaness Buddhism web based on social network analysis". 2010 International Computer Symposium (ICS2010). tr. 187–191. doi:10.1109/COMPSYM.2010.5685523. ISBN 978-1-4244-7639-8.
  12. ^ Abeynayake, Oliver; Tilakaratne, Asanga (ngày 1 tháng 1 năm 2011). 2600 Years of Sambuddhatva: Global Journey of Awakening (bằng tiếng Anh). Ministry of Buddhasasana and Religious Affairs, Government of Sri Lanka. tr. 282. ISBN 9789559349334. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.
  13. ^ a b c d e f g Wolkstein, Diane (2010). "The Desire to Relieve All Suffering". Parabola. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2010. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "parabola" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  14. ^ a b c Schak, David; Hsiao, Hsin-Huang Michael (2005). "Taiwan's Socially Engaged Buddhist Groups". China Perspectives. 2005 (59). doi:10.4000/chinaperspectives.2803. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "chinaperspectives.revues.org" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  15. ^ Cheng Yen (证严上人) (2011). 无量义经 (bằng tiếng Trung). Shanghai: Fudan Univ. tr. 277. ISBN 9787309076196.
  16. ^ Huang, C. Julia (2009). Charisma and Compassion: Cheng Yen and the Buddhist Tzu Chi Movement (bằng tiếng Anh). Harvard University Press. tr. 24. ISBN 9780674031333. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2020.
  17. ^ "Tzu Chi founder not to appeal case". Taipei Times. ngày 18 tháng 9 năm 2003. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 10 năm 2017.
  18. ^ Huang, C. Julia (2009). Charisma and Compassion: Cheng Yen and the Buddhist Tzu Chi Movement (bằng tiếng Anh). Harvard University Press. tr. 24–25. ISBN 9780674031333. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2020.
  19. ^ "The Origin of Tzu Chi: Work for Buddhism and for All Living Beings". Tzu Chi Merit. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2024.
  20. ^ Mark., O'Neill (ngày 1 tháng 1 năm 2010). Tzu Chi: Serving with Compassion. John Wiley & Sons. tr. 26. ISBN 9780470825679. OCLC 940634655. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2020.
  21. ^ Laliberté, André (ngày 21 tháng 8 năm 2013). The Politics of Buddhist Organizations in Taiwan, 1989-2003: Safeguard the Faith, Build a Pure Land, Help the Poor (bằng tiếng Anh). Routledge. tr. 94. ISBN 9781134353545. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2020.
  22. ^ "About Medicine Mission". Buddhist Tzu Chi General Hospital. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2017.
  23. ^ Foundation, Tzu Chi. "When East Meets West". Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017.
  24. ^ "Taiwan | A Buddhist Tends to her Flock in Taiwan". www.buddhistchannel.tv. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017.
  25. ^ "Outline of assistance given to Chinese provinces". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2014. {{Chú thích tập san học thuật}}: Chú thích journal cần |journal= (trợ giúp)
  26. ^ Dharma Master Cheng Yen - Discovery Channel Documentary 證嚴法師 - Discovery 頻道 (中文字幕) 480p, ngày 1 tháng 3 năm 2014, lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2017, truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2017
  27. ^ Glaser, Bonnie S.; Vitello, Jacqueline A. (ngày 21 tháng 1 năm 2015). Taiwan's Marginalized Role in International Security: Paying a Price (bằng tiếng Anh). Rowman & Littlefield. tr. 28. ISBN 9781442240605. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2020.
  28. ^ Jennings, Ralph (ngày 17 tháng 11 năm 2014). "Taiwan Buddhists transform plastic waste". Los Angeles Times. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017.
  29. ^ "Why Tzu Chi is sparking resentment". Central News Agency. ngày 6 tháng 3 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2016.
  30. ^ "Master Cheng Yen and Tzu Chi". The Discovery Channel. ngày 22 tháng 7 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2016.
  31. ^ Foundation, Tzu Chi. "Tzu Chi Missions". tw.tzuchi.org. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2016.
  32. ^ a b "Life of the "Mother Teresa of Asia" | Olbios". Olbios (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 1 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2017. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên ":0" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  33. ^ "大愛電視 DaAi TV". www.daai.tv. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2017.
  34. ^ Foundation, Tzu Chi. "Da Ai Television Launches High-Definition Channel" (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2017.
  35. ^ Tzu Chi English (ngày 22 tháng 7 năm 2013), DISCOVERY Channel: Master Cheng Yen and Tzu Chi, lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2017, truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2017
  36. ^ "Spreading 'Great Love' the Tzu Chi way - Nation | The Star Online". www.thestar.com.my. ngày 5 tháng 3 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2017.
  37. ^ Lin, Hans; Lo, James (ngày 17 tháng 6 năm 2022). "Tzu Chi founder inducted into U.S. National Academy of Inventors". Central News Agency. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2022.
  38. ^ "BBC 100 Women 2022: Who is on the list this year?". BBC News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2022.

Đọc thêm

  • Love Transcends Borders (大愛無國界). Han Ta Publishing Company. 1999. Lưu ý: Cuốn sách này được song ngữ (tiếng Trung/tiếng Anh)
  • Lotus Flower of the Heart: Thirty Years of Tzu Chi Photographs. Shi Cheng Yen. 1997.
  • Juan I-Jong (2005). Seize the Moment: A Pictorial Journey with Master Cheng Yen. 天下文化 (Tianxia Wenhua). Lưu ý: Cuốn sách này được song ngữ (tiếng Trung/tiếng Anh)
  • Still Thoughts (2 Vols.).
  • Three Ways to the Pure Land.
  • The Thirty-seven Principles of Enlightenment.
  • Still Thoughts, Wisdom, and Love.
  • Twenty Challenges to Enlightenment.
  • The Sutra of the Bodhisattvas' Eight Realizations.
  • The Master Tells Stories (2 Vols.).
  • Cycle of Beauty.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).