Bước tới nội dung

Bóng đá Anh 1901–02

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bóng đá Anh
Mùa giải1901–02
Bóng đá nam
First DivisionSunderland
Second DivisionWest Bromwich Albion
Southern LeaguePortsmouth
Northern LeagueBishop Auckland
The CombinationWrexham
Cúp FASheffield United
Sheriff of London Charity ShieldAston Villa
1900–01 Anh 1902–03

Mùa giải 1901–02 là mùa giải thứ 31 của bóng đá cạnh tranh tại Anh.

Thay đổi giải đấu

Doncaster RoversBristol City thay thế WalsallNew Brighton Tower tại Football League.

Burton United được thành lập từ vụ sáp nhập giữa Burton Swifts và đội bóng cũ của League là Burton Wanderers.

Bristol City là đội bóng miền Nam thứ ba thi đấu tại giải đấu, sau ArsenalLuton Town.

Sự kiện

  • 9 tháng 1 năm 1902 – Newton Heath, đội bóng hạng Second Division có trụ sở tại Manchester, đứng bên bờ vực giải thể và bị khai trừ khỏi Football League sau khi nhận được lệnh thanh lí.[1] Câu lạc bộ nợ 2.600 bảng Anh.[cần dẫn nguồn]
  • 28 tháng 4 năm 1902 – Newton Heath, sau khi được ông chủ mới John Henry Davies cứu vãn, được đổi tên thành Manchester United.[2]

Danh hiệu

Giải đấu Đội vô địch
First Division Sunderland (4)
Second Division West Bromwich Albion
Cúp FA Sheffield United (2)
Giải vô địch quốc nội Anh quốc  Scotland

Ghi chú = Con số trong ngoặc đơn là số lần đội bóng đó giành được danh hiệu. * cho biết kỉ lục mới của giải đấu

Football League

VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Xuống hạng
1 Sunderland (C) 34 19 6 9 50 35 1,429 44
2 Everton 34 17 7 10 53 35 1,514 41
3 Newcastle United 34 14 9 11 48 34 1,412 37
4 Blackburn Rovers 34 15 6 13 52 48 1,083 36
5 Nottingham Forest 34 13 9 12 43 43 1,000 35
6 Derby County 34 13 9 12 39 41 0,951 35
7 Bury 34 13 8 13 44 38 1,158 34
8 Aston Villa 34 13 8 13 42 40 1,050 34
9 The Wednesday 34 13 8 13 48 52 0,923 34
10 Sheffield United 34 13 7 14 53 48 1,104 33
11 Liverpool 34 10 12 12 42 38 1,105 32
12 Bolton Wanderers 34 12 8 14 51 56 0,911 32
13 Notts County 34 14 4 16 51 57 0,895 32
14 Wolverhampton Wanderers 34 13 6 15 46 57 0,807 32
15 Grimsby Town 34 13 6 15 44 60 0,733 32
16 Stoke 34 11 9 14 45 55 0,818 31
17 Small Heath (R) 34 11 8 15 47 45 1,044 30 Xuống hạng Second Division
18 Manchester City (R) 34 11 6 17 42 58 0,724 28
Nguồn: World Football
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 West Bromwich Albion (C, P) 34 25 5 4 82 29 2,828 55 Thăng hạng First Division
2 Middlesbrough (P) 34 23 5 6 90 24 3,750 51
3 Preston North End 34 18 6 10 71 32 2,219 42
4 Woolwich Arsenal 34 18 6 10 50 26 1,923 42
5 Lincoln City 34 14 13 7 45 35 1,286 41
6 Bristol City 34 17 6 11 52 35 1,486 40
7 Doncaster Rovers 34 13 8 13 49 58 0,845 34
8 Glossop 34 10 12 12 36 40 0,900 32
9 Burnley 34 10 10 14 41 45 0,911 30
10 Burton United 34 11 8 15 46 54 0,852 30
11 Barnsley 34 12 6 16 51 63 0,810 30
12 Burslem Port Vale 34 10 9 15 43 59 0,729 29
13 Blackpool 34 11 7 16 40 56 0,714 29
14 Leicester Fosse 34 12 5 17 38 56 0,679 29
15 Newton Heath 34 11 6 17 38 53 0,717 28
16 Chesterfield Town 34 11 6 17 47 68 0,691 28 Tái đắc cử
17 Stockport County 34 8 7 19 36 72 0,500 23
18 Gainsborough Trinity 34 4 11 19 30 80 0,375 19
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng

Tham khảo

  1. ^ "Drasdo repeats green and gold message". Manchester Evening News. ngày 12 tháng 2 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013.
  2. ^ "History of Manchester United". United Online Unofficial website of Manchester United. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013.

Bản mẫu:Bóng đá Anh 1901–02