Bóng đá Anh 1965–66
| Mùa giải | 1965–66 | |||
|---|---|---|---|---|
| Bóng đá nam | ||||
| First Division | Liverpool | |||
| Second Division | Manchester City | |||
| Third Division | Hull City | |||
| Fourth Division | Doncaster Rovers | |||
| Cúp FA | Everton | |||
| FA Amateur Cup | Wealdstone | |||
| League Cup | West Bromwich Albion | |||
| Charity Shield | Chia đều cho cả Liverpool và Manchester United | |||
| ||||
Mùa giải 1965–66 là mùa giải thứ 86 của bóng đá thi đấu tại Anh.
Nhật kí mùa giải
- 7 tháng 10 năm 1965: Một thử nghiệm phát sóng trực tiếp một trận đấu sang một sân vận động khác đã được thực hiện. Cardiff City gặp Coventry City và trận đấu được truyền tới đám đông 10.000 người tại sân Highfield Road của Coventry.
- 11 tháng 12 năm 1965: Chiến thắng của Liverpool trước Arsenal giúp The Kop tạo ra khoảng cách ba điểm so với Burnley ở vị trí thứ hai trên đỉnh Football League. Trong khi đó, West Bromwich Albion - trước đó đứng thứ ba - tụt hạng sau khi bị Leeds United nã vào lưới bốn bàn. Leeds không phải đội duy nhất hưởng lợi từ thất bại của West Bromwich Albion: chiến thắng ở trận Luân Đôn derby của Tottenham Hotspur trước Chelsea và một điểm của Sheffield United trước Nottingham Forest cũng đủ để cả hai vượt lên trên Albion. Leeds, Tottenham và Sheffield United đều có 25 điểm, dù đội bóng Nam Yorkshire đã chơi nhiều hơn hai đội còn lại một trận. Ở hạng ba, tiền đạo George Kirby của Walsall bị các cổ động viên Millwall tràn xuống sân tấn công.[1]
- 12 tháng 2 năm 1966: Đội đầu bảng Division Three là Hull City đánh bại đội bóng hạng cao nhất Nottingham Forest tại Boothferry Park ở vòng Bốn Cúp FA.[2]
- 16 tháng 4 năm 1966: Liverpool giành chức vô địch First Division lần thứ bảy trong lịch sử sau chiến thắng 2-0 trên sân nhà trước Stoke City.[3]
- 5 tháng 5 năm 1966: Liverpool bị đại diện Tây Đức là Borussia Dortmund đánh bại 2-1 sau hiệp phụ trong trận chung kết năm 1966 của European Cup Winners' Cup tại Hampden Park, Glasgow, Scotland.
- 14 tháng 5 năm 1966: Everton vô địch Cúp FA với chiến thắng 3-2 trước Sheffield Wednesday trong trận chung kết tại Wembley, dù từng bị dẫn 0-2 ở phút 57.
Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh
World Cup 1966 được tổ chức tại Anh vào tháng 7 năm 1966. Bốn tháng trước khi giải đấu khởi tranh, Jules Rimet Trophy, phần thưởng dành cho đội vô địch FIFA World Cup, đã bị đánh cắp khỏi một cuộc triển lãm tại Central Hall, Westminster, nơi chiếc cúp được trưng bày trong giai đoạn chuẩn bị cho giải đấu. Một tuần sau, nó được tìm thấy bởi Pickles, một chú chó lai, tại South London.[4]
Với tư cách nước chủ nhà, Anh mở màn chiến dịch World Cup bằng trận hòa không bàn thắng trước Uruguay tại Wembley. Tiếp đó là chiến thắng 2-0 trước México, với các bàn thắng của Bobby Charlton và Roger Hunt. Anh giành quyền vào vòng loại trực tiếp sau chiến thắng 2-0 trước Pháp trong trận cuối cùng ở vòng bảng. Roger Hunt ghi cả hai bàn cho Anh.
Anh đánh bại Argentina 1-0 ở tứ kết nhờ bàn thắng của Geoff Hurst. Ở bán kết, Bobby Charlton ghi cả hai bàn khi Anh vượt qua Bồ Đào Nha với tỉ số 2-1. Đối đầu với Tây Đức trong trận chung kết, Anh giành chiến thắng 4-2 sau hiệp phụ để lần đầu tiên vô địch World Cup. Geoff Hurst lập hat-trick, còn Martin Peters ghi bàn còn lại.
Danh hiệu
| Giải đấu | Vô địch | Á quân |
|---|---|---|
| First Division | Liverpool (7*) | Leeds United |
| Second Division | Manchester City | Southampton |
| Third Division | Hull City | Millwall |
| Fourth Division | Doncaster Rovers | Darlington |
| Cúp FA | Everton (3) | Sheffield Wednesday |
| League Cup | West Bromwich Albion (1) | West Ham United |
| Charity Shield | Manchester United và Liverpool (đồng vô địch) | |
| Home Championship | ||
Ghi chú = Con số trong ngoặc là số lần câu lạc bộ đó đã giành danh hiệu này. * cho biết kỉ lục mới của giải đấu.
Football League
First Division
Liverpool, đội vô địch Cúp FA mùa trước và từng vô địch giải năm 1964, đã giành chức vô địch First Division với khoảng cách sáu điểm nhiều hơn đội á quân mùa trước là Leeds United, đội kết thúc mùa giải bằng điểm với Burnley. Manchester United, đội cũng vào tới bán kết European Cup, khép lại chiến dịch bảo vệ ngôi vô địch giải bằng vị trí thứ tư. Chelsea đứng thứ năm để tiếp tục duy trì vị thế là một trong những đội bóng hàng đầu của First Division. West Bromwich Albion đứng thứ sáu và vô địch League Cup.
Everton, đứng thứ 11, đã bù đắp cho một chiến dịch giải vô địch đáng thất vọng bằng chức vô địch Cúp FA đầu tiên trong giai đoạn hậu chiến.
West Ham United, đứng thứ 12, có lẽ đã tạo ra ảnh hưởng lớn nhất với bóng đá Anh trong năm 1966, khi đội tuyển Anh vô địch World Cup có sự góp mặt của đội trưởng Bobby Moore cùng hai cầu thủ ghi bàn Geoff Hurst và Martin Peters.
Blackburn Rovers rớt hạng ở vị trí bét bảng, kém nhóm an toàn tới 15 điểm. Mùa giải đầu tiên dũng cảm và cho tới nay cũng là duy nhất của Northampton Town ở nhóm tinh hoa đã kết thúc bằng việc rớt hạng.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Liverpool (C) | 42 | 26 | 9 | 7 | 79 | 34 | 2,324 | 61 | Giành quyền tham dự vòng Một European Cup |
| 2 | Leeds United | 42 | 23 | 9 | 10 | 79 | 38 | 2,079 | 55 | Giành quyền tham dự vòng Hai Inter-Cities Fairs Cup |
| 3 | Burnley | 42 | 24 | 7 | 11 | 79 | 47 | 1,681 | 55 | Giành quyền tham dự vòng Một Inter-Cities Fairs Cup |
| 4 | Manchester United | 42 | 18 | 15 | 9 | 84 | 59 | 1,424 | 51 | |
| 5 | Chelsea | 42 | 22 | 7 | 13 | 65 | 53 | 1,226 | 51 | |
| 6 | West Bromwich Albion | 42 | 19 | 12 | 11 | 91 | 69 | 1,319 | 50 | Giành quyền tham dự vòng Hai Inter-Cities Fairs Cup |
| 7 | Leicester City | 42 | 21 | 7 | 14 | 80 | 65 | 1,231 | 49 | |
| 8 | Tottenham Hotspur | 42 | 16 | 12 | 14 | 75 | 66 | 1,136 | 44 | |
| 9 | Sheffield United | 42 | 16 | 11 | 15 | 56 | 59 | 0,949 | 43 | |
| 10 | Stoke City | 42 | 15 | 12 | 15 | 65 | 64 | 1,016 | 42 | |
| 11 | Everton | 42 | 15 | 11 | 16 | 56 | 62 | 0,903 | 41 | Giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners’ Cup[a] |
| 12 | West Ham United | 42 | 15 | 9 | 18 | 70 | 83 | 0,843 | 39 | |
| 13 | Blackpool | 42 | 14 | 9 | 19 | 55 | 65 | 0,846 | 37 | |
| 14 | Arsenal | 42 | 12 | 13 | 17 | 62 | 75 | 0,827 | 37 | |
| 15 | Newcastle United | 42 | 14 | 9 | 19 | 50 | 63 | 0,794 | 37 | |
| 16 | Aston Villa | 42 | 15 | 6 | 21 | 69 | 80 | 0,863 | 36 | |
| 17 | Sheffield Wednesday | 42 | 14 | 8 | 20 | 56 | 66 | 0,848 | 36 | |
| 18 | Nottingham Forest | 42 | 14 | 8 | 20 | 56 | 72 | 0,778 | 36 | |
| 19 | Sunderland | 42 | 14 | 8 | 20 | 51 | 72 | 0,708 | 36 | |
| 20 | Fulham | 42 | 14 | 7 | 21 | 67 | 85 | 0,788 | 35 | |
| 21 | Northampton Town (R) | 42 | 10 | 13 | 19 | 55 | 92 | 0,598 | 33 | Xuống hạng Second Division |
| 22 | Blackburn Rovers (R) | 42 | 8 | 4 | 30 | 57 | 88 | 0,648 | 20 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ^ Everton giành quyền tham dự European Cup Winners' Cup với tư cách đội vô địch Cúp FA 1965–66.
Second Division
Ba năm vắng bóng của Manchester City khỏi hạng đấu cao nhất khép lại bằng suất thăng hạng với tư cách nhà vô địch Second Division, và cùng đi lên với họ là đội á quân Southampton, đội chưa từng thi đấu ở First Division trước đó. Coventry City lỡ cơ hội ra mắt First Division chỉ vì thiếu đúng một điểm, còn Bristol City cũng chỉ kém ba điểm so với việc giành lại vị trí ở First Division mà họ từng có lần gần nhất vào năm 1911.
Leyton Orient và Middlesbrough rớt xuống Third Division.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Manchester City (C, P) | 42 | 22 | 15 | 5 | 76 | 44 | 1,727 | 59 | Thăng hạng First Division |
| 2 | Southampton (P) | 42 | 22 | 10 | 10 | 85 | 56 | 1,518 | 54 | |
| 3 | Coventry City | 42 | 20 | 13 | 9 | 73 | 53 | 1,377 | 53 | |
| 4 | Huddersfield Town | 42 | 19 | 13 | 10 | 62 | 36 | 1,722 | 51 | |
| 5 | Bristol City | 42 | 17 | 17 | 8 | 63 | 48 | 1,313 | 51 | |
| 6 | Wolverhampton Wanderers | 42 | 20 | 10 | 12 | 87 | 61 | 1,426 | 50 | |
| 7 | Rotherham United | 42 | 16 | 14 | 12 | 75 | 74 | 1,014 | 46 | |
| 8 | Derby County | 42 | 16 | 11 | 15 | 71 | 68 | 1,044 | 43 | |
| 9 | Bolton Wanderers | 42 | 16 | 9 | 17 | 62 | 59 | 1,051 | 41 | |
| 10 | Birmingham City | 42 | 16 | 9 | 17 | 70 | 75 | 0,933 | 41 | |
| 11 | Crystal Palace | 42 | 14 | 13 | 15 | 47 | 52 | 0,904 | 41 | |
| 12 | Portsmouth | 42 | 16 | 8 | 18 | 74 | 78 | 0,949 | 40 | |
| 13 | Norwich City | 42 | 12 | 15 | 15 | 52 | 52 | 1,000 | 39 | |
| 14 | Carlisle United | 42 | 17 | 5 | 20 | 60 | 63 | 0,952 | 39 | |
| 15 | Ipswich Town | 42 | 15 | 9 | 18 | 58 | 66 | 0,879 | 39 | |
| 16 | Charlton Athletic | 42 | 12 | 14 | 16 | 61 | 70 | 0,871 | 38 | |
| 17 | Preston North End | 42 | 11 | 15 | 16 | 62 | 70 | 0,886 | 37 | |
| 18 | Plymouth Argyle | 42 | 12 | 13 | 17 | 54 | 63 | 0,857 | 37 | |
| 19 | Bury | 42 | 14 | 7 | 21 | 62 | 76 | 0,816 | 35 | |
| 20 | Cardiff City | 42 | 12 | 10 | 20 | 71 | 91 | 0,780 | 34 | |
| 21 | Middlesbrough (R) | 42 | 10 | 13 | 19 | 58 | 86 | 0,674 | 33 | Xuống hạng Third Division |
| 22 | Leyton Orient (R) | 42 | 5 | 13 | 24 | 38 | 80 | 0,475 | 23 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Third Division
Nhà vô địch Hull City và đội á quân Millwall đều bước lên Second Division từ Third Division.
York City, Brentford, Exeter City và Southend United rớt xuống Fourth Division.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hull City (C, P) | 46 | 31 | 7 | 8 | 109 | 62 | 1,758 | 69 | Thăng hạng Second Division |
| 2 | Millwall (P) | 46 | 27 | 11 | 8 | 76 | 43 | 1,767 | 65 | |
| 3 | Queens Park Rangers | 46 | 24 | 9 | 13 | 95 | 65 | 1,462 | 57 | |
| 4 | Scunthorpe United | 46 | 21 | 11 | 14 | 80 | 67 | 1,194 | 53 | |
| 5 | Workington | 46 | 19 | 14 | 13 | 67 | 57 | 1,175 | 52 | |
| 6 | Gillingham | 46 | 22 | 8 | 16 | 62 | 54 | 1,148 | 52 | |
| 7 | Swindon Town | 46 | 19 | 13 | 14 | 74 | 48 | 1,542 | 51 | |
| 8 | Reading | 46 | 19 | 13 | 14 | 70 | 63 | 1,111 | 51 | |
| 9 | Walsall | 46 | 20 | 10 | 16 | 77 | 64 | 1,203 | 50 | |
| 10 | Shrewsbury Town | 46 | 19 | 11 | 16 | 73 | 64 | 1,141 | 49 | |
| 11 | Grimsby Town | 46 | 17 | 13 | 16 | 68 | 62 | 1,097 | 47 | |
| 12 | Watford | 46 | 17 | 13 | 16 | 55 | 51 | 1,078 | 47 | |
| 13 | Peterborough United | 46 | 17 | 12 | 17 | 80 | 66 | 1,212 | 46 | |
| 14 | Oxford United | 46 | 19 | 8 | 19 | 70 | 74 | 0,946 | 46 | |
| 15 | Brighton & Hove Albion | 46 | 16 | 11 | 19 | 67 | 65 | 1,031 | 43 | |
| 16 | Bristol Rovers | 46 | 14 | 14 | 18 | 64 | 64 | 1,000 | 42 | |
| 17 | Swansea Town | 46 | 15 | 11 | 20 | 81 | 96 | 0,844 | 41 | Giành quyền tham dự Vòng Một European Cup Winners’ Cup |
| 18 | Bournemouth & Boscombe Athletic | 46 | 13 | 12 | 21 | 38 | 56 | 0,679 | 38 | |
| 19 | Mansfield Town | 46 | 15 | 8 | 23 | 59 | 89 | 0,663 | 38 | |
| 20 | Oldham Athletic | 46 | 12 | 13 | 21 | 55 | 81 | 0,679 | 37 | |
| 21 | Southend United (R) | 46 | 16 | 4 | 26 | 54 | 83 | 0,651 | 36 | Xuống hạng Fourth Division |
| 22 | Exeter City (R) | 46 | 12 | 11 | 23 | 53 | 79 | 0,671 | 35 | |
| 23 | Brentford (R) | 46 | 10 | 12 | 24 | 48 | 69 | 0,696 | 32 | |
| 24 | York City (R) | 46 | 9 | 9 | 28 | 53 | 106 | 0,500 | 27 |
Fourth Division
Doncaster Rovers cuối cùng cũng có được thành công rất được chờ đợi khi giành chức vô địch Fourth Division và một suất tại Third Division. Cùng thăng hạng còn có Darlington, Torquay United và Colchester United. Bradford City phải nộp đơn xin tái bầu chọn để được tiếp tục ở lại giải lần thứ hai trong bốn mùa giải - nếu mất vị trí trong giải, họ sẽ trở thành đội từng vô địch một danh hiệu lớn đầu tiên bị bỏ phiếu loại khỏi Football League.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Doncaster Rovers (C, P) | 46 | 24 | 11 | 11 | 85 | 54 | 1,574 | 59 | Thăng hạng Third Division |
| 2 | Darlington (P) | 46 | 25 | 9 | 12 | 72 | 53 | 1,358 | 59 | |
| 3 | Torquay United (P) | 46 | 24 | 10 | 12 | 72 | 49 | 1,469 | 58 | |
| 4 | Colchester United (P) | 46 | 23 | 10 | 13 | 70 | 47 | 1,489 | 56 | |
| 5 | Tranmere Rovers | 46 | 24 | 8 | 14 | 93 | 66 | 1,409 | 56 | |
| 6 | Luton Town | 46 | 24 | 8 | 14 | 90 | 70 | 1,286 | 56 | |
| 7 | Chester | 46 | 20 | 12 | 14 | 79 | 70 | 1,129 | 52 | |
| 8 | Notts County | 46 | 19 | 12 | 15 | 61 | 53 | 1,151 | 50 | |
| 9 | Newport County | 46 | 18 | 12 | 16 | 75 | 75 | 1,000 | 48 | |
| 10 | Southport | 46 | 18 | 12 | 16 | 68 | 69 | 0,986 | 48 | |
| 11 | Bradford (Park Avenue) | 46 | 21 | 5 | 20 | 102 | 92 | 1,109 | 47 | |
| 12 | Barrow | 46 | 16 | 15 | 15 | 72 | 76 | 0,947 | 47 | |
| 13 | Stockport County | 46 | 18 | 6 | 22 | 71 | 70 | 1,014 | 42 | |
| 14 | Crewe Alexandra | 46 | 16 | 9 | 21 | 61 | 63 | 0,968 | 41 | |
| 15 | Halifax Town | 46 | 15 | 11 | 20 | 67 | 75 | 0,893 | 41 | |
| 16 | Barnsley | 46 | 15 | 10 | 21 | 74 | 78 | 0,949 | 40 | |
| 17 | Aldershot | 46 | 15 | 10 | 21 | 75 | 84 | 0,893 | 40 | |
| 18 | Hartlepools United | 46 | 16 | 8 | 22 | 63 | 75 | 0,840 | 40 | |
| 19 | Port Vale | 46 | 15 | 9 | 22 | 48 | 59 | 0,814 | 39 | |
| 20 | Chesterfield | 46 | 13 | 13 | 20 | 62 | 78 | 0,795 | 39 | |
| 21 | Rochdale | 46 | 16 | 5 | 25 | 71 | 87 | 0,816 | 37 | Tái đắc cử |
| 22 | Lincoln City | 46 | 13 | 11 | 22 | 57 | 82 | 0,695 | 37 | |
| 23 | Bradford City | 46 | 12 | 13 | 21 | 63 | 94 | 0,670 | 37 | |
| 24 | Wrexham | 46 | 13 | 9 | 24 | 72 | 104 | 0,692 | 35 |
Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu
First Division
- Willie Irvine (Burnley) - 29 bàn thắng[5]
Second Division
- Martin Chivers (Southampton) - 30 bàn thắng[5]
Third Division
- Les Allen (Queens Park Rangers) - 30 bàn thắng[5]
Fourth Division
- Kevin Hector (Bradford Park Avenue) - 44 bàn thắng[5]
Tham khảo
- ^ Davies, Eddie (ngày 15 tháng 12 năm 1965). "Short Shots on Soccer". Schenectady Gazette. tr. 32. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2016.
- ^ Smart, Andy (ngày 26 tháng 1 năm 2018). "Nottingham Forest fans suffered 'despair, disappointment and resentment' the last time Reds faced Hull City in FA Cup". nottinghampost.co.uk. Nottingham Post. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
- ^ Entertainment & Sports Agency Limited. "Results - Liverpool FC - LFC Online". Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2009.
- ^ "1966: Football's World Cup stolen". BBC News. ngày 20 tháng 3 năm 1966.
- ^ a b c d "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017.