Bước tới nội dung

Bóng đá Anh 1965–66

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bóng đá Anh
Mùa giải1965–66
Bóng đá nam
First DivisionLiverpool
Second DivisionManchester City
Third DivisionHull City
Fourth DivisionDoncaster Rovers
Cúp FAEverton
FA Amateur CupWealdstone
League CupWest Bromwich Albion
Charity ShieldChia đều cho cả Liverpool
Manchester United
1964-65 Anh 1966-67

Mùa giải 1965–66 là mùa giải thứ 86 của bóng đá thi đấu tại Anh.

Nhật kí mùa giải

Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh

World Cup 1966 được tổ chức tại Anh vào tháng 7 năm 1966. Bốn tháng trước khi giải đấu khởi tranh, Jules Rimet Trophy, phần thưởng dành cho đội vô địch FIFA World Cup, đã bị đánh cắp khỏi một cuộc triển lãm tại Central Hall, Westminster, nơi chiếc cúp được trưng bày trong giai đoạn chuẩn bị cho giải đấu. Một tuần sau, nó được tìm thấy bởi Pickles, một chú chó lai, tại South London.[4]

Với tư cách nước chủ nhà, Anh mở màn chiến dịch World Cup bằng trận hòa không bàn thắng trước Uruguay tại Wembley. Tiếp đó là chiến thắng 2-0 trước México, với các bàn thắng của Bobby CharltonRoger Hunt. Anh giành quyền vào vòng loại trực tiếp sau chiến thắng 2-0 trước Pháp trong trận cuối cùng ở vòng bảng. Roger Hunt ghi cả hai bàn cho Anh.

Anh đánh bại Argentina 1-0 ở tứ kết nhờ bàn thắng của Geoff Hurst. Ở bán kết, Bobby Charlton ghi cả hai bàn khi Anh vượt qua Bồ Đào Nha với tỉ số 2-1. Đối đầu với Tây Đức trong trận chung kết, Anh giành chiến thắng 4-2 sau hiệp phụ để lần đầu tiên vô địch World Cup. Geoff Hurst lập hat-trick, còn Martin Peters ghi bàn còn lại.

Danh hiệu

Giải đấu Vô địch Á quân
First Division Liverpool (7*) Leeds United
Second Division Manchester City Southampton
Third Division Hull City Millwall
Fourth Division Doncaster Rovers Darlington
Cúp FA Everton (3) Sheffield Wednesday
League Cup West Bromwich Albion (1) West Ham United
Charity Shield Manchester UnitedLiverpool (đồng vô địch)
Home Championship  Anh  Bắc Ireland

Ghi chú = Con số trong ngoặc là số lần câu lạc bộ đó đã giành danh hiệu này. * cho biết kỉ lục mới của giải đấu.

Football League

First Division

Liverpool, đội vô địch Cúp FA mùa trước và từng vô địch giải năm 1964, đã giành chức vô địch First Division với khoảng cách sáu điểm nhiều hơn đội á quân mùa trước là Leeds United, đội kết thúc mùa giải bằng điểm với Burnley. Manchester United, đội cũng vào tới bán kết European Cup, khép lại chiến dịch bảo vệ ngôi vô địch giải bằng vị trí thứ tư. Chelsea đứng thứ năm để tiếp tục duy trì vị thế là một trong những đội bóng hàng đầu của First Division. West Bromwich Albion đứng thứ sáu và vô địch League Cup.

Everton, đứng thứ 11, đã bù đắp cho một chiến dịch giải vô địch đáng thất vọng bằng chức vô địch Cúp FA đầu tiên trong giai đoạn hậu chiến.

West Ham United, đứng thứ 12, có lẽ đã tạo ra ảnh hưởng lớn nhất với bóng đá Anh trong năm 1966, khi đội tuyển Anh vô địch World Cup có sự góp mặt của đội trưởng Bobby Moore cùng hai cầu thủ ghi bàn Geoff HurstMartin Peters.

Blackburn Rovers rớt hạng ở vị trí bét bảng, kém nhóm an toàn tới 15 điểm. Mùa giải đầu tiên dũng cảm và cho tới nay cũng là duy nhất của Northampton Town ở nhóm tinh hoa đã kết thúc bằng việc rớt hạng.

VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Liverpool (C) 42 26 9 7 79 34 2,324 61 Giành quyền tham dự vòng Một European Cup
2 Leeds United 42 23 9 10 79 38 2,079 55 Giành quyền tham dự vòng Hai Inter-Cities Fairs Cup
3 Burnley 42 24 7 11 79 47 1,681 55 Giành quyền tham dự vòng Một Inter-Cities Fairs Cup
4 Manchester United 42 18 15 9 84 59 1,424 51
5 Chelsea 42 22 7 13 65 53 1,226 51
6 West Bromwich Albion 42 19 12 11 91 69 1,319 50 Giành quyền tham dự vòng Hai Inter-Cities Fairs Cup
7 Leicester City 42 21 7 14 80 65 1,231 49
8 Tottenham Hotspur 42 16 12 14 75 66 1,136 44
9 Sheffield United 42 16 11 15 56 59 0,949 43
10 Stoke City 42 15 12 15 65 64 1,016 42
11 Everton 42 15 11 16 56 62 0,903 41 Giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners’ Cup[a]
12 West Ham United 42 15 9 18 70 83 0,843 39
13 Blackpool 42 14 9 19 55 65 0,846 37
14 Arsenal 42 12 13 17 62 75 0,827 37
15 Newcastle United 42 14 9 19 50 63 0,794 37
16 Aston Villa 42 15 6 21 69 80 0,863 36
17 Sheffield Wednesday 42 14 8 20 56 66 0,848 36
18 Nottingham Forest 42 14 8 20 56 72 0,778 36
19 Sunderland 42 14 8 20 51 72 0,708 36
20 Fulham 42 14 7 21 67 85 0,788 35
21 Northampton Town (R) 42 10 13 19 55 92 0,598 33 Xuống hạng Second Division
22 Blackburn Rovers (R) 42 8 4 30 57 88 0,648 20
Nguồn: World Football
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Everton giành quyền tham dự European Cup Winners' Cup với tư cách đội vô địch Cúp FA 1965–66.

Second Division

Ba năm vắng bóng của Manchester City khỏi hạng đấu cao nhất khép lại bằng suất thăng hạng với tư cách nhà vô địch Second Division, và cùng đi lên với họ là đội á quân Southampton, đội chưa từng thi đấu ở First Division trước đó. Coventry City lỡ cơ hội ra mắt First Division chỉ vì thiếu đúng một điểm, còn Bristol City cũng chỉ kém ba điểm so với việc giành lại vị trí ở First Division mà họ từng có lần gần nhất vào năm 1911.

Leyton Orient và Middlesbrough rớt xuống Third Division.

VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Manchester City (C, P) 42 22 15 5 76 44 1,727 59 Thăng hạng First Division
2 Southampton (P) 42 22 10 10 85 56 1,518 54
3 Coventry City 42 20 13 9 73 53 1,377 53
4 Huddersfield Town 42 19 13 10 62 36 1,722 51
5 Bristol City 42 17 17 8 63 48 1,313 51
6 Wolverhampton Wanderers 42 20 10 12 87 61 1,426 50
7 Rotherham United 42 16 14 12 75 74 1,014 46
8 Derby County 42 16 11 15 71 68 1,044 43
9 Bolton Wanderers 42 16 9 17 62 59 1,051 41
10 Birmingham City 42 16 9 17 70 75 0,933 41
11 Crystal Palace 42 14 13 15 47 52 0,904 41
12 Portsmouth 42 16 8 18 74 78 0,949 40
13 Norwich City 42 12 15 15 52 52 1,000 39
14 Carlisle United 42 17 5 20 60 63 0,952 39
15 Ipswich Town 42 15 9 18 58 66 0,879 39
16 Charlton Athletic 42 12 14 16 61 70 0,871 38
17 Preston North End 42 11 15 16 62 70 0,886 37
18 Plymouth Argyle 42 12 13 17 54 63 0,857 37
19 Bury 42 14 7 21 62 76 0,816 35
20 Cardiff City 42 12 10 20 71 91 0,780 34
21 Middlesbrough (R) 42 10 13 19 58 86 0,674 33 Xuống hạng Third Division
22 Leyton Orient (R) 42 5 13 24 38 80 0,475 23
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Third Division

Nhà vô địch Hull City và đội á quân Millwall đều bước lên Second Division từ Third Division.

York City, Brentford, Exeter City và Southend United rớt xuống Fourth Division.

VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Hull City (C, P) 46 31 7 8 109 62 1,758 69 Thăng hạng Second Division
2 Millwall (P) 46 27 11 8 76 43 1,767 65
3 Queens Park Rangers 46 24 9 13 95 65 1,462 57
4 Scunthorpe United 46 21 11 14 80 67 1,194 53
5 Workington 46 19 14 13 67 57 1,175 52
6 Gillingham 46 22 8 16 62 54 1,148 52
7 Swindon Town 46 19 13 14 74 48 1,542 51
8 Reading 46 19 13 14 70 63 1,111 51
9 Walsall 46 20 10 16 77 64 1,203 50
10 Shrewsbury Town 46 19 11 16 73 64 1,141 49
11 Grimsby Town 46 17 13 16 68 62 1,097 47
12 Watford 46 17 13 16 55 51 1,078 47
13 Peterborough United 46 17 12 17 80 66 1,212 46
14 Oxford United 46 19 8 19 70 74 0,946 46
15 Brighton & Hove Albion 46 16 11 19 67 65 1,031 43
16 Bristol Rovers 46 14 14 18 64 64 1,000 42
17 Swansea Town 46 15 11 20 81 96 0,844 41 Giành quyền tham dự Vòng Một European Cup Winners’ Cup
18 Bournemouth & Boscombe Athletic 46 13 12 21 38 56 0,679 38
19 Mansfield Town 46 15 8 23 59 89 0,663 38
20 Oldham Athletic 46 12 13 21 55 81 0,679 37
21 Southend United (R) 46 16 4 26 54 83 0,651 36 Xuống hạng Fourth Division
22 Exeter City (R) 46 12 11 23 53 79 0,671 35
23 Brentford (R) 46 10 12 24 48 69 0,696 32
24 York City (R) 46 9 9 28 53 106 0,500 27
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Fourth Division

Doncaster Rovers cuối cùng cũng có được thành công rất được chờ đợi khi giành chức vô địch Fourth Division và một suất tại Third Division. Cùng thăng hạng còn có Darlington, Torquay United và Colchester United. Bradford City phải nộp đơn xin tái bầu chọn để được tiếp tục ở lại giải lần thứ hai trong bốn mùa giải - nếu mất vị trí trong giải, họ sẽ trở thành đội từng vô địch một danh hiệu lớn đầu tiên bị bỏ phiếu loại khỏi Football League.

VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Doncaster Rovers (C, P) 46 24 11 11 85 54 1,574 59 Thăng hạng Third Division
2 Darlington (P) 46 25 9 12 72 53 1,358 59
3 Torquay United (P) 46 24 10 12 72 49 1,469 58
4 Colchester United (P) 46 23 10 13 70 47 1,489 56
5 Tranmere Rovers 46 24 8 14 93 66 1,409 56
6 Luton Town 46 24 8 14 90 70 1,286 56
7 Chester 46 20 12 14 79 70 1,129 52
8 Notts County 46 19 12 15 61 53 1,151 50
9 Newport County 46 18 12 16 75 75 1,000 48
10 Southport 46 18 12 16 68 69 0,986 48
11 Bradford (Park Avenue) 46 21 5 20 102 92 1,109 47
12 Barrow 46 16 15 15 72 76 0,947 47
13 Stockport County 46 18 6 22 71 70 1,014 42
14 Crewe Alexandra 46 16 9 21 61 63 0,968 41
15 Halifax Town 46 15 11 20 67 75 0,893 41
16 Barnsley 46 15 10 21 74 78 0,949 40
17 Aldershot 46 15 10 21 75 84 0,893 40
18 Hartlepools United 46 16 8 22 63 75 0,840 40
19 Port Vale 46 15 9 22 48 59 0,814 39
20 Chesterfield 46 13 13 20 62 78 0,795 39
21 Rochdale 46 16 5 25 71 87 0,816 37 Tái đắc cử
22 Lincoln City 46 13 11 22 57 82 0,695 37
23 Bradford City 46 12 13 21 63 94 0,670 37
24 Wrexham 46 13 9 24 72 104 0,692 35
Nguồn: rsssf.com
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu

First Division

Second Division

Third Division

Fourth Division

Tham khảo

  1. ^ Davies, Eddie (ngày 15 tháng 12 năm 1965). "Short Shots on Soccer". Schenectady Gazette. tr. 32. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2016.
  2. ^ Smart, Andy (ngày 26 tháng 1 năm 2018). "Nottingham Forest fans suffered 'despair, disappointment and resentment' the last time Reds faced Hull City in FA Cup". nottinghampost.co.uk. Nottingham Post. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.
  3. ^ Entertainment & Sports Agency Limited. "Results - Liverpool FC - LFC Online". Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2009.
  4. ^ "1966: Football's World Cup stolen". BBC News. ngày 20 tháng 3 năm 1966.
  5. ^ a b c d "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017.

Bản mẫu:Bóng đá Anh 1965–66