Bước tới nội dung

Bóng đá Anh 1946–47

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Mùa giải 1946–47 là mùa giải thứ 67 của bóng đá tại Anh.

Tổng quan

Mùa giải 1946–47 là mùa đầu tiên có một chương trình bóng đá đầy đủ kể từ mùa giải 1938-39. Có 88 đội bóng tranh tài ở bốn hạng đấu.[1] Liverpool vươn lên dẫn đầu First Division sau chiến thắng 2-1 trên sân khách trước Wolverhampton Wanderers vào ngày 31 tháng 5 năm 1947. Wolves lẽ ra có thể giành chức vô địch quốc gia đầu tiên nếu thắng trận đó, nhưng thay vào đó Liverpool đã giành danh hiệu lần thứ năm. Do mùa đông khắc nghiệt khiến nhiều trận đấu bị hoãn, Liverpool phải chờ tới trận đấu giữa Stoke CitySheffield United vào ngày 14 tháng 6 năm 1947. Nếu Stoke thắng, họ sẽ vô địch nhờ goal average; tuy nhiên, Sheffield United thắng 2-1, qua đó giúp Liverpool giành chức vô địch quốc gia lần thứ năm.[2]

Các sự kiện

Mùa giải khởi tranh vào ngày 31 tháng 8 năm 1946. Lượng khán giả lớn nhất trong ngày là 61.000 người tại Stamford Bridge, nơi Chelsea đánh bại Bolton Wanderers 4-3. Tổng lượng khán giả của 43 trận là 950.000 người - trận đấu giữa Newport CountySouthampton bị hoãn do lũ lụt.[3]

Trong tháng 9, tiền đạo lùi tuyển thủ Scotland Tommy Walker gia nhập Chelsea từ Hearts với mức phí 6.000 bảng Anh (năm 2010: £194.000).[1] Tới ngày 14 tháng 9 năm 1946, phần lớn các đội đã chơi trung bình năm trận, chỉ còn Manchester UnitedDoncaster Rovers duy trì thành tích toàn thắng.[4] Tới ngày 23 tháng 9 năm 1946, chỉ còn Barnsley, Manchester City, Rotherham UnitedQueens Park Rangers là chưa thua trận nào.[5]

Ngày 5 tháng 10, Newcastle United lập kỉ lục của Second Division khi ghi 13 bàn vào lưới Newport County. Tân binh Len Shackleton ghi năm bàn.[6]

Năm 1946, Sparta Prague du đấu tại Vương quốc Liên hiệp Anh, mở đầu bằng trận hòa 2-2 trước Arsenal vào ngày 2 tháng 10[7] trước khi thua Birmingham City 1-3.[8]

Danh hiệu

Giải đấu Vô địch Á quân
First Division Liverpool (5) Manchester United
Second Division Manchester City Burnley
Third Division North Doncaster Rovers Rotherham United
Third Division South Cardiff City Queens Park Rangers
Cúp FA Charlton Athletic (1) Burnley
Home Championship  Anh  Ireland

Ghi chú = Con số trong ngoặc đơn là số lần câu lạc bộ đó giành được danh hiệu đó. * cho biết kỉ lục mới của giải đấu

Football League

First Division

Mùa giải đầu tiên sau chiến tranh chứng kiến Liverpool giành chức vô địch trong một trong những màn kết thúc kịch tính nhất của bất kì cuộc đua vô địch nào; cần phải đánh bại Wolverhampton Wanderers để giật danh hiệu từ tay đối thủ, họ đã làm được với chiến thắng 2-1, qua đó giành chức vô địch quốc gia đầu tiên kể từ năm 1923. Tuy nhiên, bất ngờ lớn nhất của mùa giải là Manchester United, khi việc bổ nhiệm Matt Busby làm huấn luyện viên đã tạo ra tác động tức thì và giúp đội bóng kết thúc ở vị trí thứ hai, thành tích cao nhất của họ kể từ lần vô địch gần nhất vào năm 1911. Trong những thập niên xen giữa, Manchester United nhìn chung chỉ đứng giữa bảng và đôi khi còn phải chơi ở Division Two; đây hóa ra mới chỉ là khởi đầu cho hai thập niên thành công rực rỡ dưới quyền người quản lí mới. Wolves đứng thứ ba, sau khi dẫn đầu bảng trong phần lớn mùa giải trước khi sa sút phong độ vào cuối mùa. Dù chỉ đứng thứ tư, Stoke City vẫn có cơ hội cướp chức vô địch từ tay Liverpool, do trận cuối cùng của họ trong mùa giải bị lùi lại gần hai tuần; tuy nhiên, thất bại trước Sheffield United đã chấm dứt hi vọng đó.

Ở cuối bảng, Leeds United xuống hạng ở vị trí đội sổ, rốt cuộc phải trả giá đắt vì phong độ sân khách tệ hại khi chỉ giành được đúng một điểm xa Elland Road, và trở lại Second Division sau 15 năm. Brentford cũng xuống hạng sau năm mùa giải ở Division One; phải tới năm 2021 họ mới trở lại hạng đấu cao nhất.

VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Xuống hạng
1 Liverpool (C) 42 25 7 10 84 52 1,615 57
2 Manchester United 42 22 12 8 95 54 1,759 56
3 Wolverhampton Wanderers 42 25 6 11 98 56 1,750 56
4 Stoke City 42 24 7 11 90 53 1,698 55
5 Blackpool 42 22 6 14 71 70 1,014 50
6 Sheffield United 42 21 7 14 89 75 1,187 49
7 Preston North End 42 18 11 13 76 74 1,027 47
8 Aston Villa 42 18 9 15 67 53 1,264 45
9 Sunderland 42 18 8 16 65 66 0,985 44
10 Everton 42 17 9 16 62 67 0,925 43
11 Middlesbrough 42 17 8 17 73 68 1,074 42
12 Portsmouth 42 16 9 17 66 60 1,100 41
13 Arsenal 42 16 9 17 72 70 1,029 41
14 Derby County 42 18 5 19 73 79 0,924 41
15 Chelsea 42 16 7 19 69 84 0,821 39
16 Grimsby Town 42 13 12 17 61 82 0,744 38
17 Blackburn Rovers 42 14 8 20 45 53 0,849 36
18 Bolton Wanderers 42 13 8 21 57 69 0,826 34
19 Charlton Athletic 42 11 12 19 57 71 0,803 34
20 Huddersfield Town 42 13 7 22 53 79 0,671 33
21 Brentford (R) 42 9 7 26 45 88 0,511 25 Xuống hạng Second Division
22 Leeds United (R) 42 6 6 30 45 90 0,500 18
Nguồn: World Football
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng

Second Division

Manchester City giành quyền thăng hạng trở lại hạng đấu cao nhất ngay ở lần thử sức thứ hai, ngay phía sau là Burnley, đội trở lại Division One lần đầu tiên kể từ năm 1930.

Mùa giải đầu tiên của Newport County ở hạng đấu thứ hai, nếu không tính mùa giải 1939-40 bị hủy bỏ, đã kết thúc bằng việc xuống hạng ngay lập tức, khi đội bóng thủng lưới tới 133 bàn; về sau đây vẫn là mùa giải duy nhất của phiên bản câu lạc bộ này ở cấp độ đó trước khi giải thể vào năm 1989. Câu lạc bộ xứ Wales còn lại là Swansea Town cũng xuống hạng.

VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Manchester City (C, P) 42 26 10 6 78 35 2,229 62 Thăng hạng First Division
2 Burnley (P) 42 22 14 6 65 29 2,241 58
3 Birmingham City 42 25 5 12 74 33 2,242 55
4 Chesterfield 42 18 14 10 58 44 1,318 50
5 Newcastle United 42 19 10 13 95 62 1,532 48
6 Tottenham Hotspur 42 17 14 11 65 53 1,226 48
7 West Bromwich Albion 42 20 8 14 88 75 1,173 48
8 Coventry City 42 16 13 13 66 59 1,119 45
9 Leicester City 42 18 7 17 69 64 1,078 43
10 Barnsley 42 17 8 17 84 86 0,977 42
11 Nottingham Forest 42 15 10 17 69 74 0,932 40
12 West Ham United 42 16 8 18 70 76 0,921 40
13 Luton Town 42 16 7 19 71 73 0,973 39
14 Southampton 42 15 9 18 69 76 0,908 39
15 Fulham 42 15 9 18 63 74 0,851 39
16 Bradford (Park Avenue) 42 14 11 17 65 77 0,844 39
17 Bury 42 12 12 18 80 78 1,026 36
18 Millwall 42 14 8 20 56 79 0,709 36
19 Plymouth Argyle 42 14 5 23 79 96 0,823 33
20 Sheffield Wednesday 42 12 8 22 67 88 0,761 32
21 Swansea Town (R) 42 11 7 24 55 83 0,663 29 Xuống hạng Third Division South
22 Newport County (R) 42 10 3 29 61 133 0,459 23
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Third Division North

Doncaster Rovers thăng hạng lên Second Division, vượt qua đối thủ cùng vùng South Yorkshire là Rotherham United, đội có thành tích đủ để thăng hạng trong phần lớn các mùa giải khác.

Southport và Halifax Town đều được bầu lại vào Football League.

VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Doncaster Rovers (C, P) 42 33 6 3 123 40 3,075 72 Thăng hạng Second Division
2 Rotherham United 42 29 6 7 114 53 2,151 64
3 Chester 42 25 6 11 95 51 1,863 56
4 Stockport County 42 24 2 16 78 53 1,472 50
5 Bradford City 42 20 10 12 62 47 1,319 50
6 Rochdale 42 19 10 13 80 64 1,250 48
7 Wrexham 42 17 12 13 65 51 1,275 46
8 Crewe Alexandra 42 17 9 16 70 74 0,946 43
9 Barrow 42 17 7 18 54 62 0,871 41
10 Tranmere Rovers 42 17 7 18 66 77 0,857 41
11 Hull City 42 16 8 18 49 53 0,925 40
12 Lincoln City 42 17 5 20 86 87 0,989 39
13 Hartlepools United 42 15 9 18 64 73 0,877 39
14 Gateshead 42 16 6 20 62 72 0,861 38
15 York City 42 14 9 19 67 81 0,827 37
16 Carlisle United 42 14 9 19 70 93 0,753 37
17 Darlington 42 15 6 21 68 80 0,850 36
18 New Brighton 42 14 8 20 57 77 0,740 36
19 Oldham Athletic 42 12 8 22 55 80 0,688 32
20 Accrington Stanley 42 14 4 24 56 92 0,609 32
21 Southport 42 7 11 24 53 85 0,624 25 Tái đắc cử
22 Halifax Town 42 8 6 28 43 92 0,467 22
Nguồn: rsssf.com
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng

Third Division South

Cardiff City vô địch hạng đấu, đồng nghĩa với việc họ vượt qua hai đối thủ đồng hương Wales là Swansea và Newport trên đường thăng hạng lên Second Division.

Norwich City và Mansfield Town đều được bầu lại, dù Mansfield sau đó được chuyển sang Third Division North cho mùa giải tiếp theo.

VT Đội ST T H B BT BB TBB Đ Thăng hạng
1 Cardiff City (C, P) 42 30 6 6 93 30 3,100 66 Thăng hạng Second Division
2 Queens Park Rangers 42 23 11 8 74 40 1,850 57
3 Bristol City 42 20 11 11 94 56 1,679 51
4 Swindon Town 42 19 11 12 84 73 1,151 49
5 Walsall 42 17 12 13 74 59 1,254 46
6 Ipswich Town 42 16 14 12 61 53 1,151 46
7 Bournemouth & Boscombe Athletic 42 18 8 16 72 54 1,333 44
8 Southend United 42 17 10 15 71 60 1,183 44
9 Reading 42 16 11 15 83 74 1,122 43
10 Port Vale 42 17 9 16 68 63 1,079 43
11 Torquay United 42 15 12 15 52 61 0,852 42
12 Notts County 42 15 10 17 63 63 1,000 40
13 Northampton Town 42 15 10 17 72 75 0,960 40
14 Bristol Rovers 42 16 8 18 59 69 0,855 40
15 Exeter City 42 15 9 18 60 69 0,870 39
16 Watford 42 17 5 20 61 76 0,803 39
17 Brighton & Hove Albion 42 13 12 17 54 72 0,750 38
18 Crystal Palace 42 13 11 18 49 62 0,790 37
19 Leyton Orient 42 12 8 22 54 75 0,720 32
20 Aldershot 42 10 12 20 48 78 0,615 32
21 Norwich City 42 10 8 24 64 100 0,640 28 Tái đắc cử
22 Mansfield Town 42 9 10 23 48 96 0,500 28 Tái đắc cử, then transferred to the Third Division North
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng

Vua phá lưới

First Division

Second Division

Third Division North

Third Division South

Tham khảo

  1. ^ a b The Times, 9 tháng 9 năm 1946; Association Football Only Five Clubs
  2. ^ "The Definitive History of Leeds United - Season 1946/47 Plumbing the depths".
  3. ^ The Times, 2 tháng 9 năm 1946, Association Football Big Crowds at Opening Trận đấu
  4. ^ The Times, 16 tháng 9 năm 1946; Association Football More Surprising Results
  5. ^ The Times, 23 tháng 9 năm 1946; Association Football Four Unbeaten Clubs
  6. ^ The Times, 7 tháng 10 năm 1946, Association Football Newcastle's 13 Goals
  7. ^ The Times, 3 tháng 10 năm 1946; Association Football Sparta Draw With Arsenal
  8. ^ The Times, 8 tháng 10 năm 1946, Association Football Birmingham Beat Sparta
  9. ^ a b c d "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2017.

Bản mẫu:Bóng đá Anh 1946–47