Bước tới nội dung

UEFA Champions League 2023–24

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>Wrexhamfans123 sửa đổi vào lúc 03:11, ngày 21 tháng 6 năm 2026. Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)
UEFA Champions League 2023–24
Sân vận động WembleyLondon sẽ tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
27 tháng 6 – 30 tháng 8 năm 2023
Vòng đấu chính:
19 tháng 9 năm 2023 – 1 tháng 6 năm 2024
Số độiVòng đấu chính: 32
Tổng cộng: 78 (từ 53 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địchTây Ban Nha Real Madrid (lần thứ 15)
Á quânĐức Borussia Dortmund
Thống kê giải đấu
Số trận đấu125
Số bàn thắng375 (3 bàn/trận)
Số khán giả6.511.191 (52.090 khán giả/trận)
Vua phá lướiHarry Kane (Bayern Munich)
Kylian Mbappé (Paris Saint-Germain)
8 bàn mỗi cầu thủ

UEFA Champions League 2023–24 là mùa giải thứ 69 của giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ hàng đầu châu Âu do UEFA tổ chức và là mùa giải thứ 32 kể từ khi giải được đổi tên từ Cúp C1 châu Âu thành UEFA Champions League.

Trận chung kết đã diễn ra tại Sân vận động WembleyLondon, Anh.[1] Đội vô địch của UEFA Champions League 2023–24 (Real Madrid) đã lọt vào vòng đấu hạng của UEFA Champions League 2024–25 và cũng giành quyền thi đấu với đội vô địch của UEFA Europa League 2023-24 trong trận Siêu cúp châu Âu 2024.

Đây là mùa giải cuối cùng với thể thức gồm 32 đội tham dự tại vòng bảng sau khi UEFA công bố thể thức hoàn toàn mới được giới thiệu cho mùa giải UEFA Champions League 2024–25.[2]

Manchester City là đương kim vô địch, nhưng đã bị Real Madrid loại ở tứ kết.

Phân bố đội của hiệp hội

Tổng cộng có 80 đội từ 54 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự UEFA Champions League 2023–24 (ngoại lệ thuộc về Liechtenstein,[Note LIE] do không tổ chức giải vô địch quốc gia). Thứ hạng hiệp hội dựa trên hệ số hiệp hội UEFA được sử dụng để xác định số đội tham dự cho mỗi hiệp hội:[3]

  • Các hiệp hội 1–4 có 4 đội lọt vào.
  • Các hiệp hội 5–6 có 3 đội lọt vào.
  • Các hiệp hội 7–15 (trừ Nga)[Note RUS] có 2 đội lọt vào.
  • Các hiệp hội 16–55 (trừ Liechtenstein)[Note LIE] có 1 đội lọt vào.
  • Đội vô địch của UEFA Champions League 2022–23UEFA Europa League 2022–23 đều được nhận một suất tham dự bổ sung nếu họ không lọt vào UEFA Champions League 2023–24 thông qua giải vô địch quốc gia.

Thứ hạng hiệp hội

Đối với UEFA Champions League 2023–24, các hiệp hội được phân bố suất dựa theo hệ số hiệp hội UEFA năm 2022, tính đến thành tích của họ ở các giải đấu châu Âu từ mùa giải 2017–18 to 2021–22.[4]

Ngoài việc phân bố dựa trên hệ số hiệp hội, các hiệp hội có thể có thêm đội tham dự Champions League, như được ghi chú dưới đây:

  • (UEL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Europa League
Thứ hạng hiệp hội cho UEFA Champions League 2023–24
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
1  Anh 106.641 4
2  Tây Ban Nha 96.141 +1 (UEL)
3  Ý 76.902
4  Đức 75.213
5  Pháp 60.081 3
6  Bồ Đào Nha 53.382
7  Hà Lan 49.300 2
8  Áo 38.850
9  Scotland 36.900
10  Nga 34.482 0 [Note RUS]
11  Serbia 33.375 2
12  Ukraina 31.800
13  Bỉ 30.600
14  Thụy Sĩ 29.675
15  Hy Lạp 28.200
16  Séc 27.800 1
17  Na Uy 27.250
18  Đan Mạch 27.175
19  Croatia 27.150
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
20  Thổ Nhĩ Kỳ 27.100 1
21  Síp 26.375
22  Israel 24.375
23  Thụy Điển 22.875
24  Bulgaria 19.500
25  Romania 17.150
26  Azerbaijan 17.000
27  Hungary 16.375
28  Ba Lan 15.875
29  Kazakhstan 15.750
30  Slovakia 15.625
31  Slovenia 15.000
32  Belarus 12.500
33  Moldova 11.250
34  Litva 10.000
35  Bosnia và Herzegovina 9.125
36  Phần Lan 8.875
37  Luxembourg 8.750
38  Latvia 8.625
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
39  Kosovo 8.166 1
40  Cộng hòa Ireland 8.125
41  Armenia 8.125
42  Bắc Ireland 8.083
43  Albania 8.000
44  Quần đảo Faroe 7.250
45  Estonia 7.041
46  Malta 7.000
47  Gruzia 7.000
48  Bắc Macedonia 7.000
49  Liechtenstein 6.500 0 [Note LIE]
50  Wales 5.500 1
51  Gibraltar 5.416
52  Iceland 5.375
53  Montenegro 4.875
54  Andorra 4.665
55  San Marino 1.332

Phân phối

Sau đây là danh sách tham dự cho mùa giải 2023–24.[5]

Danh sách tham dự cho UEFA Champions League 2023–24
Các đội tham dự vào vòng đấu này Các đội đi tiếp từ vòng đấu trước
Vòng sơ loại
(4 đội)
  • 4 đội vô địch từ các hiệp hội 52–55
Vòng loại thứ nhất
(30 đội)
  • 29 đội vô địch từ các hiệp hội 22–51 (trừ Liechtenstein)[Note LIE]
  • 1 đội thắng từ vòng sơ loại
Vòng loại thứ hai
(24 đội)
Nhóm các đội vô địch
(20 đội)
  • 5 đội vô địch từ các hiệp hội 17–21
  • 15 đội thắng từ vòng loại thứ nhất
Nhóm các đội không vô địch
(4 đội)
  • 4 đội á quân từ các hiệp hội 12–15
Vòng loại thứ ba
(20 đội)
Nhóm các đội vô địch
(12 đội)
  • 2 đội vô địch từ các hiệp hội 15–16
  • 10 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm các đội vô địch)
Nhóm các đội không vô địch
(8 đội)
  • 4 đội á quân từ các hiệp hội 7–11 (trừ Nga)[Note RUS]
  • 2 đội đứng thứ ba từ các hiệp hội 5–6
  • 2 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm các đội không vô địch)
Vòng play-off
(12 đội)
Nhóm các đội vô địch
(8 đội)
  • 2 đội vô địch từ các hiệp hội 13–14
  • 6 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội vô địch)
Nhóm các đội không vô địch
(4 đội)
  • 4 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội không vô địch)
Vòng bảng
(32 đội)
  • Đương kim vô địch Europa League
  • 11 đội vô địch từ các hiệp hội 1–12 (trừ Nga)[Note RUS]
  • 6 đội á quân từ các hiệp hội 1–6
  • 4 đội đứng thứ ba từ các hiệp hội 1–4
  • 4 đội đứng thứ tư từ các hiệp hội 1–4
  • 4 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội vô địch)
  • 2 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội không vô địch)
Vòng đấu loại trực tiếp
(16 đội)
  • 8 đội nhất bảng từ vòng bảng
  • 8 đội nhì bảng từ vòng bảng

Các đội bóng

Các ký tự trong ngoặc thể hiện cách mỗi đội lọt vào vị trí của vòng đấu bắt đầu:

  • TH: Đương kim vô địch Champions League
  • EL: Đương kim vô địch Europa League
  • 1st, 2nd, 3rd, 4th, v.v.: Vị trí giải vô địch quốc gia của mùa giải trước

Vòng loại thứ hai, vòng loại thứ ba và vòng play-off được chia làm Nhóm các đội vô địch (CH) và Nhóm các đội không vô địch (LP).

Các đội lọt vào cho UEFA Champions League 2023–24
Vòng đấu tham dự Đội
Vòng bảng Anh Manchester City (1st)TH Tây Ban Nha Sevilla (EL) Anh Arsenal (2nd) Anh Manchester United (3rd)
Anh Newcastle United (4th) Tây Ban Nha Barcelona (1st) Tây Ban Nha Real Madrid (2nd) Tây Ban Nha Atlético Madrid (3rd)
Tây Ban Nha Real Sociedad (4th) Ý Napoli (1st) Ý Lazio (2nd) Ý Inter Milan (3rd)
Ý Milan (4th) Đức Bayern Munich (1st) Đức Borussia Dortmund (2nd) Đức RB Leipzig (3rd)
Đức Union Berlin (4th) Pháp Paris Saint-Germain (1st) Pháp Lens (2nd) Bồ Đào Nha Benfica (1st)
Bồ Đào Nha Porto (2nd) Hà Lan Feyenoord (1st) Áo Red Bull Salzburg (1st) Scotland Celtic (1st)
Serbia Red Star Belgrade (1st) Ukraina Shakhtar Donetsk (1st)
Vòng play-off CH Bỉ Antwerp (1st) Thụy Sĩ Young Boys (1st)
Vòng loại thứ ba CH Hy Lạp AEK Athens (1st) Séc Sparta Prague (1st)
LP Pháp Marseille (3rd) Bồ Đào Nha Braga (3rd) Hà Lan PSV Eindhoven (2nd) Áo Sturm Graz (2nd)
Scotland Rangers (2nd) Serbia TSC (2nd)
Vòng loại thứ hai CH Na Uy Molde (1st) Đan Mạch Copenhagen (1st) Croatia Dinamo Zagreb (1st) Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray (1st)
Síp Aris Limassol (1st)
LP Ukraina Dnipro-1 (2nd) Bỉ Genk (2nd) Thụy Sĩ Servette (2nd) Hy Lạp Panathinaikos (2nd)
Vòng loại thứ nhất Israel Maccabi Haifa (1st) Thụy Điển BK Häcken (1st) Bulgaria Ludogorets Razgrad (1st) România Farul Constanța (1st)
Azerbaijan Qarabağ (1st) Hungary Ferencváros (1st) Ba Lan Raków Częstochowa (1st) Kazakhstan Astana (1st)
Slovakia Slovan Bratislava (1st) Slovenia Olimpija Ljubljana (1st) Belarus BATE Borisov (3rd)[Note BLR] Moldova Sheriff Tiraspol (1st)
Litva Žalgiris (1st) Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar (1st) Phần Lan HJK (1st) Luxembourg Swift Hesperange (1st)
Latvia Valmiera (1st) Kosovo Ballkani (1st) Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers (1st) Armenia Urartu (1st)
Bắc Ireland Larne (1st) Albania Partizani (1st) Quần đảo Faroe (1st) Estonia Flora (1st)
Malta Ħamrun Spartans (1st) Gruzia Dinamo Tbilisi (1st) Bắc Macedonia Struga (1st) Wales The New Saints (1st)
Gibraltar Lincoln Red Imps (1st)
Vòng sơ loại Iceland Breiðablik (1st) Montenegro Budućnost Podgorica (1st) Andorra Atlètic Club d'Escaldes (1st) San Marino Tre Penne (1st)

Ghi chú

  1. ^
    Belarus (BLR): Shakhtyor Soligorsk lẽ ra đã lọt vào với tư cách là đội vô địch của Giải bóng đá Ngoại hạng Belarus 2022 nhưng bị ABFF kết tội dàn xếp tỷ số và bị UEFA từ chối cấp phép. Đội á quân Energetik-BGU Minsk cũng bị kết tội dàn xếp tỷ số và cũng bị UEFA từ chối cấp phép. Do đó, Liên đoàn bóng đá Belarus đã quyết định trao suất dự Champions League cho BATE Borisov, đội đứng thứ ba ở giải.[6]
  2. ^
    Liechtenstein (LIE): Tất cả bảy đội bóng thuộc Hiệp hội bóng đá Liechtenstein (LFV) đều thi đấu ở hệ thống giải đấu bóng đá Thụy Sĩ. Giải đấu duy nhất do LFV tổ chức là Cúp bóng đá Liechtenstein – giải mà đội vô địch lọt vào UEFA Europa Conference League.
  3. ^
    Nga (RUS): Vào ngày 28 tháng 2 năm 2022, các câu lạc bộ bóng đá và đội tuyển quốc gia Nga đã bị FIFA và UEFA đình chỉ thi đấu do Nga xâm lược Ukraina 2022.[7] Các bảng trên phản ánh việc Nga đang bị đình chỉ tham dự các giải đấu của UEFA.[8]

Lịch thi đấu

Lịch thi đấu của giải đấu như sau.[9][10][11] Tất cả các trận đấu được diễn ra vào Thứ Ba và Thứ Tư ngoại trừ trận chung kết vòng sơ loại và trận chung kết.

Lịch thi đấu cho UEFA Champions League 2023–24
Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng sơ loại 13 tháng 6 năm 2023 27 tháng 6 năm 2023 (bán kết) 30 tháng 6 năm 2023 (chung kết)
Vòng loại thứ nhất 20 tháng 6 năm 2023 11–12 tháng 7 năm 2023 18–19 tháng 7 năm 2023
Vòng loại thứ hai 21 tháng 6 năm 2023 25–26 tháng 7 năm 2023 1–2 tháng 8 năm 2023
Vòng loại thứ ba 24 tháng 7 năm 2023 8–9 tháng 8 năm 2023 15 tháng 8 năm 2023
Play-off Vòng play-off 7 tháng 8 năm 2023 22–23 tháng 8 năm 2023 29–30 tháng 8 năm 2023
Vòng bảng Lượt trận 1 31 tháng 8 năm 2023 19–20 tháng 9 năm 2023
Lượt trận 2 3–4 tháng 10 năm 2023
Lượt trận 3 24–25 tháng 10 năm 2023
Lượt trận 4 7–8 tháng 11 năm 2023
Lượt trận 5 28–29 tháng 11 năm 2023
Lượt trận 6 12–13 tháng 12 năm 2023
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 16 đội 18 tháng 12 năm 2023 13–14 & 20–21 tháng 2 năm 2024 5–6 & 12–13 tháng 3 năm 2024
Tứ kết 15 tháng 3 năm 2024 9–10 tháng 4 năm 2024 16–17 tháng 4 năm 2024
Bán kết 30 tháng 4 – 1 tháng 5 năm 2024 7–8 tháng 5 năm 2024
Chung kết 1 tháng 6 năm 2024 tại Sân vận động Wembley, London

Vòng loại

Vòng sơ loại

{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2023-24|PR}}

Vòng loại thứ nhất

{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2023-24|Q1}}

Vòng loại thứ hai

{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2023-24|Q2}}

Vòng loại thứ ba

{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2023-24|Q3}}

Vòng play-off

{{#lst:Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2023-24|PO}}

Vòng bảng

Vị trí của các đội bóng tham dự vòng bảng UEFA Champions League 2023–24
Nâu: Bảng A; Đỏ: Bảng B; Cam: Bảng C; Vàng: Bảng D;
Xanh lục: Bảng E; Xanh lam: Bảng F; Tím: Bảng G; Hồng: Bảng H.
Vị trí của các đội bóng Benelux tham dự vòng bảng UEFA Champions League 2023–24.
Đỏ: Bảng B;
Xanh lục: Bảng E;
Hồng: Bảng H.

Lễ bốc thăm vòng bảng cho UEFA Champions League 2023–24 diễn ra tại Grimaldi Forum, Monaco vào ngày 31 tháng 8 năm 2023 lúc 18:00 CEST. 32 đội được bốc thăm vào tám bảng gồm 4 đội. Đối với lễ bốc thăm, các đội được xếp vào bốn nhóm hạt giống, mỗi nhóm gồm 8 đội dựa trên những nguyên tắc sau:

Các đội từ cùng hiệp hội không thể được bốc thăm vào cùng bảng.

Union BerlinAntwerp có lần đầu tiên ra mắt ở vòng bảng.

Có tổng cộng 15 hiệp hội quốc gia được đại diện ở vòng bảng.

Bảng A

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BAY CPH GAL MUN
1 Đức Bayern Munich 6 5 1 0 12 6 +6 16 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 0–0 2–1 4–3
2 Đan Mạch Copenhagen 6 2 2 2 8 8 0 8 1–2 1–0 4–3
3 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 6 1 2 3 10 13 −3 5 Chuyển qua Europa League 1–3 2–2 3–3
4 Anh Manchester United 6 1 1 4 12 15 −3 4 0–1 1–0 2–3
Nguồn: UEFA

Bảng B

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ARS PSV LEN SEV
1 Anh Arsenal 6 4 1 1 16 4 +12 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 4–0 6–0 2–0
2 Hà Lan PSV Eindhoven 6 2 3 1 8 10 −2 9 1–1 1–0 2–2
3 Pháp Lens 6 2 2 2 6 11 −5 8 Chuyển qua Europa League 2–1 1–1 2–1
4 Tây Ban Nha Sevilla 6 0 2 4 7 12 −5 2 1–2 2–3 1–1
Nguồn: UEFA

Bảng C

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự RMA NAP BRA UBE
1 Tây Ban Nha Real Madrid 6 6 0 0 16 7 +9 18 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 4–2 3–0 1–0
2 Ý Napoli 6 3 1 2 10 9 +1 10 2–3 2–0 1–1
3 Bồ Đào Nha Braga 6 1 1 4 6 12 −6 4 Chuyển qua Europa League 1–2 1–2 1–1
4 Đức Union Berlin 6 0 2 4 6 10 −4 2 2–3 0–1 2–3
Nguồn: UEFA

Bảng D

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự RSO INT BEN SAL
1 Tây Ban Nha Real Sociedad 6 3 3 0 7 2 +5 12[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 3–1 0–0
2 Ý Inter Milan 6 3 3 0 8 5 +3 12[a] 0–0 1–0 2–1
3 Bồ Đào Nha Benfica 6 1 1 4 7 11 −4 4[b] Chuyển qua Europa League 0–1 3–3 0–2
4 Áo Red Bull Salzburg 6 1 1 4 4 8 −4 4[b] 0–2 0–1 1–3
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a b Bằng nhau ở điểm, hiệu số bàn thắng thua và số bàn thắng ghi được đối đầu. Hiệu số bàn thắng thua ở tất cả các trận đấu: Real Sociedad +5, Inter Milan +3.
  2. ^ a b Bằng nhau ở điểm, hiệu số bàn thắng thua, số bàn thắng ghi được đối đầu và hiệu số bàn thắng thua ở tất cả các trận đấu. Số bàn thắng ghi được ở tất cả các trận đấu: Benfica 7, Red Bull Salzburg 4.

Bảng E

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ATM LAZ FEY CEL
1 Tây Ban Nha Atlético Madrid 6 4 2 0 17 6 +11 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–0 3–2 6–0
2 Ý Lazio 6 3 1 2 7 7 0 10 1–1 1–0 2–0
3 Hà Lan Feyenoord 6 2 0 4 9 10 −1 6 Chuyển qua Europa League 1–3 3–1 2–0
4 Scotland Celtic 6 1 1 4 5 15 −10 4 2–2 1–2 2–1
Nguồn: UEFA

Bảng F

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự DOR PAR MIL NEW
1 Đức Borussia Dortmund 6 3 2 1 7 4 +3 11 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 0–0 2–0
2 Pháp Paris Saint-Germain 6 2 2 2 9 8 +1 8[a] 2–0 3–0 1–1
3 Ý Milan 6 2 2 2 5 8 −3 8[a] Chuyển qua Europa League 1–3 2–1 0–0
4 Anh Newcastle United 6 1 2 3 6 7 −1 5 0–1 4–1 1–2
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a b Bằng nhau ở điểm đối đầu. Hiệu số bàn thắng thua đối đầu: Paris Saint-Germain +2, Milan −2.

Bảng G

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MCI RBL YB ZVE
1 Anh Manchester City 6 6 0 0 18 7 +11 18 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–2 3–0 3–1
2 Đức RB Leipzig 6 4 0 2 13 10 +3 12 1–3 2–1 3–1
3 Thụy Sĩ Young Boys 6 1 1 4 7 13 −6 4 Chuyển qua Europa League 1–3 1–3 2–0
4 Serbia Red Star Belgrade 6 0 1 5 7 15 −8 1 2–3 1–2 2–2
Nguồn: UEFA

Bảng H

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BAR POR SHK ANT
1 Tây Ban Nha Barcelona 6 4 0 2 12 6 +6 12[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–1 2–1 5–0
2 Bồ Đào Nha Porto 6 4 0 2 15 8 +7 12[a] 0–1 5–3 2–0
3 Ukraina Shakhtar Donetsk 6 3 0 3 10 12 −2 9 Chuyển qua Europa League 1–0 1–3 1–0
4 Bỉ Antwerp 6 1 0 5 6 17 −11 3 3–2 1–4 2–3
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm đối đầu: Barcelona 6, Porto 0.

Vòng đấu loại trực tiếp

Ở vòng đấu loại trực tiếp, các đội đối đầu với nhau qua hai lượt trận trên sân nhà và sân khách, ngoại trừ trận chung kết một trận.{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2023-24|Format}}

Nhánh đấu

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2023-24|Bracket}}

Vòng 16 đội

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2023-24|R16}}

Tứ kết

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2023-24|QF}}

Bán kết

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2023-24|SF}}

Chung kết

{{#lst:Vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2023-24|F}}

Thống kê

Thống kê không tính đến vòng loại và vòng play-off.

Ghi bàn hàng đầu

Hạng[13] Cầu thủ Đội Số bàn
thắng
Số phút
đã chơi
1 Anh Harry Kane Đức Bayern Munich 8 1064
Pháp Kylian Mbappé Pháp Paris Saint-Germain 1080
3 Na Uy Erling Haaland Anh Manchester City 6 778
Pháp Antoine Griezmann Tây Ban Nha Atlético Madrid 821
Brasil Vinícius Júnior Tây Ban Nha Real Madrid 901
6 Argentina Julián Álvarez Anh Manchester City 5 279
Đan Mạch Rasmus Højlund Anh Manchester United 489
Brasil Galeno Bồ Đào Nha Porto 651
Tây Ban Nha Álvaro Morata Tây Ban Nha Atlético Madrid 667
Anh Phil Foden Anh Manchester City 684
Brasil Rodrygo Tây Ban Nha Real Madrid 1021

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "Champions League final hosts for 2021, 2022, 2023 and 2024". UEFA. ngày 24 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  2. ^ "New format for Champions League post-2024: everything you need to know" [Tất cả những gì bạn cần biết về thể thức mới của Champions League sau năm 2024] (bằng tiếng Anh). Nyon: UEFA. ngày 12 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ "Regulations of the UEFA Champions League, 2023/24 Season". Nyon: UEFA. 2023. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
  4. ^ "Association coefficients 2021/22". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  5. ^ "Access list 2021–24" (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2020.
  6. ^ "БАТЭ не стане чэмпіёнам Беларусі, але будзе заяўляцца ў Лігу чэмпіёнаў" [BATE will not become the champion of Belarus, but will enter the Champions League] (bằng tiếng belarusian). Tribuna. ngày 11 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2023.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ "Ukraine crisis: Fifa and Uefa suspend all Russian clubs and national teams". BBC.co.uk. British Broadcasting Corporation. ngày 28 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2022.
  8. ^ "UEFA decisions for upcoming competitions relating to the ongoing suspension of Russian national teams and clubs" (Thông cáo báo chí). Nyon: UEFA. ngày 2 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2022.
  9. ^ "2023/24 UEFA Champions League: Matches, final, key dates". UEFA. ngày 1 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2023.
  10. ^ "International match calendar and access list for the 2023/24 season". UEFA Circular Letter. Số 65/2022. Union of European Football Associations. ngày 26 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2022.
  11. ^ "2023 European football calendar: Match and draw dates for all UEFA competitions". UEFA. ngày 20 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2023.
  12. ^ "Club coefficients | UEFA Coefficients". UEFA.com. Union of European Football Associations. 2023. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2023.
  13. ^ "UEFA Champions League – Top Scorers". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2024.

Liên kết ngoài