Bước tới nội dung

Địa lý Botswana

22°00′N 24°00′Đ / 22°N 24°Đ / -22.000; 24.000
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Địa lý Botswana

Lục địaChâu Phi
VùngNam phần châu Phi
Tọa độ22°00′N 24°00′Đ / 22°N 24°Đ / -22.000; 24.000
Biên giớiTổng chiều dài: 4.374,15 km
Nam Phi: 1.969 km
Namibia: 1.544 km
Zimbabwe: 834 km
Zambia: 0,15 km
Địa hìnhChủ yếu là bình nguyên bằng phẳng đến nhấp nhô nhẹ; có một số đồi núi ở khu vực khai khoáng

Địa lý Botswana đặc trưng bởi vị trí của một quốc gia hoàn toàn không giáp biển nằm ở khu vực Nam phần châu Phi, ngay phía bắc của nước Nam Phi. Lãnh thổ Botswana trải rộng trên một diện tích 581.730 km2 (224.610 dặm vuông Anh), trong đó diện tích đất liền chiếm 566.730 km2 (218.820 dặm vuông Anh).

Đất nước này chia sẻ đường biên giới trên bộ với tổng chiều dài 4.347,15 km cùng 4 quốc gia láng giềng. Các đoạn biên giới bao gồm: Namibia (1.544 km), Nam Phi (1.969 km), Zimbabwe (834 km) và một đoạn biên giới cực kỳ ngắn giáp với Zambia (chỉ dài 0,15 km). Về mặt nhân khẩu học, phần lớn dân số Botswana tập trung sinh sống ở khu vực mạn đông của đất nước.

Diện tích lãnh thổ

  • Tổng diện tích: 581.730 km² (Xếp thứ 48 trên thế giới)
  • Diện tích đất liền: 566.730 km²
  • Diện tích mặt nước: 15.000 km²

Nếu so sánh quy mô, diện tích của Botswana lớn hơn một chút so với lãnh thổ của Mẫu quốc Pháp (Metropolitan France) hoặc nhỉnh hơn diện tích của bang Arizona (Hoa Kỳ).

Địa hình và thủy văn

Ảnh vệ tinh Botswana

Bề mặt địa hình của Botswana phần lớn là các cao nguyên bằng phẳng hoặc chỉ gợn sóng nhẹ, xen kẽ với một vài vùng đồi núi nơi diễn ra các hoạt động khai thác mỏ. Đặc điểm địa lý nổi bật nhất của quốc gia này là Hoang mạc Kalahari bao phủ toàn bộ khu vực trung tâm và tây nam. Ở phía tây bắc là Đồng bằng châu thổ Okavango – một trong những vùng đồng bằng nội lưu lớn nhất thế giới. Đi về phía bắc-trung tâm, cảnh quan nhường chỗ cho Chảo Makgadikgadi, một vùng chảo muối ngập nước theo mùa rộng lớn mang nhiều dấu tích sinh sống của người tiền sử. Tổ hợp đất ngập nước này được tạo thành từ nhiều chảo muối nhỏ hơn, lớn nhất trong số đó là chảo Nwetwe, chảo Sua và chảo Nxai.[1] Điểm có cao độ thấp nhất của Botswana nằm ở độ cao 513 m, tọa lạc ngay tại ngã ba nơi sông Limpoposông Shashe giao nhau. Trong khi đó, điểm cao nhất là Đồi Monalanong vươn tới cao độ 1.495 m.[2]

Về mặt thủy văn, Botswana được chia thành 4 lưu vực thoát nước chính. Tuy nhiên do tính chất khí hậu khô hạn, ranh giới giữa các vùng này đôi khi không thực sự rõ ràng:

  1. Sông Chobe chảy dọc theo đường biên giới giáp với Dải Caprivi của Namibia cùng một vùng đầm lầy nhỏ liền kề, thuộc hệ thống lưu vực Zambezi.
  2. Phần lớn khu vực phía bắc và trung tâm đất nước nằm gọn trong lưu vực nội lưu của vùng Okavango.
  3. Vùng cực đông của đất nước thoát nước vào hệ thống lưu vực sông Limpopo.
  4. Vùng phía nam và tây nam là những nơi khô hạn nhất, được thu nước bởi sông Molopo dọc biên giới Nam Phi và sông Nossob chảy xuyên qua Vườn quốc gia Kalahari Gemsbok. Về mặt địa lý lý thuyết, chúng thuộc lưu vực sông Orange, tuy nhiên các con sông này hiếm khi chảy được đến tận dòng chính của sông Orange (lần cuối cùng hiện tượng hợp lưu này được ghi nhận là vào những năm 1880).[3]

Ngoại trừ các con sông Chobe, Okavango, BotetiLimpopo, phần lớn mạng lưới sông ngòi tại Botswana đều ngừng chảy trong suốt mùa khô và vào đầu mùa mưa.

Khí hậu

Bản đồ Botswana theo phân loại khí hậu Köppen

Botswana sở hữu khí hậu bán khô hạn do mùa mưa diễn ra khá ngắn ngủi. Mặc dù vậy, độ cao tương đối so với mực nước biển cùng vị trí nằm sâu trong lục địa đã mang lại cho quốc gia này những đặc tính của vùng cận nhiệt đới. Trong phần lớn thời gian của năm, đất nước bị cô lập khỏi các luồng không khí mang hơi ẩm.

Bản đồ địa hình của Botswana

Mùa khô kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 ở miền Nam và lùi sang tháng 11 ở miền Bắc (nơi có tổng lượng mưa cao hơn). Khu vực phía nam thường xuyên phải hứng chịu những đợt gió lạnh buốt trong suốt mùa đông (từ đầu tháng 5 đến cuối tháng 8) với nhiệt độ trung bình rơi vào khoảng 14 °C. Khi bước sang mùa hè, toàn quốc ngập chìm trong nền nhiệt nóng bức với mức trung bình khoảng 26 °C. Quốc gia này nhận được một lượng ánh nắng mặt trời dồi dào quanh năm, trong đó mùa đông là thời kỳ nhiều nắng nhất. Toàn bộ đất nước thường xuyên có gió mạnh và bụi mù mịt trong suốt mùa khô.[4]

Biểu đồ khí hậu Gaborone

Dưới đây là thông số khí hậu đo được tại thủ đô Gaborone (sân bay quốc tế Sir Seretse Khama, 1981–2010):

Gaborone
Biểu đồ khí hậu (giải thích)
 1 2 3 4 5 6 7 8 9101112
 
 
143
 
 
33
20
 
 
82
 
 
32
19
 
 
74
 
 
31
17
 
 
30
 
 
28
14
 
 
8.3
 
 
26
8
 
 
7.5
 
 
23
5
 
 
1
 
 
23
4
 
 
0.9
 
 
26
8
 
 
5.8
 
 
30
12
 
 
5.8
 
 
32
16
 
 
58
 
 
32
18
 
 
71
 
 
33
19
Trung bình tối đa và tối thiểu (°C)
Tổng lượng giáng thủy (mm)
Nguồn: Trung tâm Khí hậu Khu vực Châu Phi[5] & Weatherbase (kỷ lục)[6]

Môi trường và thiên tai

Cơn mưa tại Serowe, tháng 01 năm 2019

Các thảm họa thiên nhiên chính tại Botswana là những đợt hạn hán mang tính chu kỳ. Vào tháng 8 hàng năm, gió mùa từ phía tây thổi tới thường cuốn theo một lượng lớn cát và bụi mờ mịt, làm cản trở nghiêm trọng tầm nhìn.

Về vấn đề môi trường, Botswana đang phải gồng mình đối phó với tình trạng chăn thả gia súc quá mức, sa mạc hóa bành trướng và sự cạn kiệt nguồn tài nguyên nước ngọt hiếm hoi. Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, tập quán chăn nuôi gia súc với mật độ dày đặc để bù đắp những tổn thất do hạn hán thực chất lại làm suy kiệt trầm trọng khối lượng sinh khối, khiến hệ sinh thái ngày càng trở nên mong manh và dễ bị tổn thương. Theo dự báo, dưới tác động của biến đổi khí hậu, chu kỳ của các đợt hạn hán nhẹ vào năm 2050 có khả năng sẽ rút ngắn xuống chỉ còn 18 tháng thay vì 2 năm như trước đây.[7]

Lớp phủ rừng

Theo số liệu thống kê, vào năm 2020, độ che phủ rừng tại Botswana đạt khoảng 27% tổng diện tích lãnh thổ, tương đương 15.254.700 hecta (ha), sụt giảm so với mức 18.803.700 ha của năm 1990. Toàn bộ 100% lượng rừng trong năm 2020 được phân loại là rừng tái sinh tự nhiên; quốc gia này không còn ghi nhận diện tích rừng nguyên sinh nào (rừng bao gồm các loài cây bản địa không có dấu hiệu can thiệp rõ rệt của con người). Có khoảng 11% diện tích rừng nằm trong các khu bảo tồn. Tính đến năm 2015, sở hữu công đối với đất rừng chiếm khoảng 24%, trong khi 76% còn lại thuộc về tư hữu.[8]

Tổ chức Global Forest Watch ghi nhận mức suy giảm độ che phủ cây xanh lũy kế (trên 5 m) từ năm 2001 đến năm 2024 ở Botswana là khoảng 512 ha, tương đương sự hao hụt 2,5% so với mức cơ sở của năm 2000.[9]

Điểm cực

Dưới đây là các vị trí vươn xa nhất về 4 hướng địa lý trên bản đồ Botswana:

  • Cực Bắc: Nằm trên ranh giới với Zambia dọc theo dòng sông Zambezi, thuộc địa phận Quận Chobe.
  • Cực Đông: Ngã ba biên giới giáp ranh với Nam Phi và Zimbabwe, thuộc Quận Trung tâm (Central District).
  • Cực Nam: Khu định cư Bokspits, thuộc Quận Kgalagadi.
  • Cực Tây: Nằm dọc theo đoạn phía tây của đường biên giới giáp với Namibia. (Thực tế, Botswana không có một "điểm" cực tây cụ thể, vì toàn bộ đường biên giới phía tây nước này chạy song song theo kinh tuyến 22° Đông).

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ C. Michael Hogan (2008). "Makgadikgadi". Megalithic Portal, ed. A.Burnham.
  2. ^ "Botswana". The World Factbook. Cơ quan Tình báo Trung ương (CIA). ngày 1 tháng 10 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2025.
  3. ^ Times Comprehensive Atlas. London: Times Books. 2007.
  4. ^ Landsberg, biên tập (2001). General Survey of Climatology. Elsevier.
  5. ^ "Precipitation and temperature reference climatologies: Seretse Khama International Airport". African Regional Climate Centre. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2016.
  6. ^ "Weatherbase: Historical Weather for Gaborone, Botswana". Weatherbase. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2012.
  7. ^ "Sub-Saharan Africa news in brief: 10–22 April 2008". SciDev.Net.
  8. ^ Terms and Definitions FRA 2025 Forest Resources Assessment, Working Paper 194 (Báo cáo). Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc. 2023.
  9. ^ "Botswana Deforestation Rates & Statistics". Global Forest Watch.

Liên kết ngoài