Bước tới nội dung

Isthmian League 2011-12

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Isthmian League
Premier Division
Mùa giải2011-12
Vô địchBillericay Town
Thăng hạngAFC Hornchurch
Billericay Town
Xuống hạngAveley
Horsham
Leatherhead
Tooting & Mitcham United
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.363 (2,95 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới32 bàn - Richard Jolly (Wealdstone)
Trận có nhiều khán giả nhất1.145 - Billericay Town - Lowestoft Town, (28 tháng 4)
Tổng số khán giả146.064
Số khán giả trung bình316 (-7,3% so với mùa giải trước)
2010-11
2012-13

Mùa giải Isthmian League 2012-13 là mùa thứ 97 của Isthmian League, một giải bóng đá ở Anh gồm các câu lạc bộ bán chuyên và nghiệp dư đến từ Luân Đôn, miền Đông và vùng Đông Nam Anh. Thành phần của các hạng đấu đã được công bố vào ngày 20 tháng 5 năm 2011.[1]

Premier Division

Premier Division có 22 câu lạc bộ, bao gồm 17 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 5 câu lạc bộ mới:

Billericay Town giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng lên Conference South cùng với đội thắng play-off là AFC Hornchurch, trong khi Lowestoft Town thất bại ở trận chung kết play-off mùa thứ hai liên tiếp. Có bốn câu lạc bộ xuống hạng và không có trường hợp nào được miễn xuống hạng, lần đầu tiên kể từ khi các hạng North và South được thành lập vào năm 2006.

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Billericay Town 42 24 13 5 82 38 +44 85 Thăng hạng Conference South
2 AFC Hornchurch 42 26 4 12 68 35 +33 82 Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Conference South
3 Lowestoft Town 42 25 7 10 80 53 +27 82 Giành quyền tham dự play-off
4 Wealdstone 42 20 15 7 76 39 +37 75
5 Bury Town 42 22 9 11 85 55 +30 75
6 Lewes 42 21 10 11 55 47 +8 73
7 Hendon 42 21 9 12 69 44 +25 72
8 Canvey Island 42 22 5 15 66 55 +11 71
9 Cray Wanderers 42 20 8 14 74 55 +19 68
10 East Thurrock United 42 18 8 16 70 65 +5 62
11 Kingstonian 42 18 7 17 58 64 −6 61
12 Metropolitan Police 42 18 6 18 63 46 +17 60
13 Wingate & Finchley 42 16 11 15 63 79 −16 59
14 Concord Rangers 42 16 9 17 72 66 +6 57
15 Margate 42 15 9 18 66 65 +1 54
16 Carshalton Athletic 42 14 10 18 48 55 −7 52
17 Harrow Borough 42 13 8 21 53 70 −17 47
18 Hastings United 42 13 8 21 43 61 −18 47
19 Leatherhead 42 11 8 23 46 62 −16 41 Xuống hạng Division One South
20 Aveley 42 5 12 25 41 88 −47 27 Xuống hạng Division One North
21 Tooting & Mitcham United 42 7 6 29 47 116 −69 27 Xuống hạng Division One South
22 Horsham 42 3 6 33 38 105 −67 14[a]
Nguồn: [3][4]
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được.
Ghi chú:
  1. ^ Horsham bị trừ 1 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong trận đấu với Billericay Town vào ngày 10 tháng 3 (2-2).[2]

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu

Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng[5]
Richard Jolly Wealdstone 32
Sam Higgins East Thurrock United 31
Martin Tuohy AFC Hornchurch 27
Tony Stokes Concord Rangers 26
Leon Smith Wingate & Finchley 23
Kwesi Appiah Margate 22
Tommy Whitnell Cray Wanderers 19
Paul Vines Carshalton Athletic 18
Bobby Traynor Kingstonian 16
Lewis Smith AFC Hornchurch

Play-off

Bán kết

Chung kết

Kết quả

Nhà \ Khách AFC AVE BIL BUR CAN CAR CON CRA ETU HAR HAS HEN HOR KIN LEA LEW LOW MAR MET T&M WEA W&F
AFC Hornchurch 2–1 0–0 0–1 1–2 1–1 2–0 1–2 1–0 0–0 0–1 0–1 0–2 3–0 2–1 1–0 3–0 3–0 1–0 6–0 1–1 1–0
Aveley 2–3 0–6 1–2 2–4 1–1 3–3 1–1 0–3 3–2 0–1 1–7 2–1 0–0 1–1 0–0 0–1 1–3 0–2 1–3 0–3 1–2
Billericay Town 0–1 2–1 4–4 4–2 1–1 0–0 3–1 1–0 3–0 2–0 2–1 2–2 6–0 2–1 1–0 1–4 1–1 2–1 5–1 0–0 2–0
Bury Town 2–1 1–0 1–1 2–0 2–0 2–0 1–1 5–2 2–2 5–0 0–1 3–0 1–1 2–1 2–1 2–3 2–1 0–1 4–2 1–1 2–2
Canvey Island 4–1 0–3 0–2 0–1 1–2 0–2 1–2 1–0 1–0 1–2 3–1 1–0 0–2 3–1 1–2 3–0 5–0 2–2 2–0 3–1 2–3
Carshalton Athletic 1–2 0–0 0–1 2–1 0–1 0–2 2–3 0–1 0–1 2–0 0–3 2–1 0–1 1–1 1–2 1–4 2–1 2–1 3–0 0–0 3–0
Concord Rangers 1–2 3–0 0–0 4–2 1–2 0–0 1–1 4–5 1–0 2–2 2–0 5–0 2–3 2–1 2–3 3–2 1–1 0–3 3–4 1–2 1–1
Cray Wanderers 2–5 2–2 2–3 2–0 0–0 1–0 2–4 3–0 1–2 1–0 0–0 3–1 0–0 1–2 0–1 0–2 2–4 2–1 4–1 2–1 3–2
East Thurrock United 0–1 4–1 1–2 2–1 2–1 1–1 4–1 1–2 0–3 0–2 0–0 1–0 0–1 3–0 1–0 1–3 3–0 4–2 1–0 3–3 1–2
Harrow Borough 1–0 1–1 1–1 2–1 3–4 1–2 0–3 0–4 3–1 1–1 4–2 2–0 1–3 2–0 0–1 2–4 0–2 2–1 1–1 0–0 1–3
Hastings United 1–3 2–1 0–0 0–1 1–1 0–2 1–1 0–2 1–2 3–1 0–2 5–0 1–0 0–0 0–1 2–0 2–2 0–2 2–0 0–2 0–1
Hendon 2–0 1–1 1–2 3–4 1–0 1–1 1–0 1–0 1–1 3–2 2–1 1–1 2–1 1–2 2–2 1–0 0–3 1–3 5–0 1–1 1–1
Horsham 0–3 1–3 0–5 1–3 1–2 1–3 0–3 1–5 1–5 1–3 1–2 0–3 1–3 1–4 0–1 1–2 1–2 2–2 2–0 1–1 1–2
Kingstonian 0–2 2–0 0–2 1–1 1–2 2–3 0–1 4–2 2–5 1–0 1–1 1–0 3–4 0–3 1–0 2–0 2–1 2–1 2–1 0–3 2–2
Leatherhead 0–1 2–0 0–2 0–5 0–1 0–1 1–3 1–4 2–1 2–0 2–0 0–1 2–1 0–2 0–1 1–2 2–0 1–1 2–4 1–1 2–2
Lewes 0–4 4–1 2–1 1–1 1–2 1–0 1–2 1–0 2–2 4–2 2–1 3–2 1–1 1–1 1–0 2–2 2–0 1–0 3–1 1–0 0–0
Lowestoft Town 2–1 1–0 1–0 2–1 1–1 3–2 5–0 2–1 1–1 1–2 1–3 2–0 1–0 3–2 2–2 3–1 2–1 2–2 2–2 2–1 2–0
Margate 0–2 3–0 2–2 2–3 1–1 0–1 1–0 1–3 5–0 1–0 4–1 0–2 2–1 2–1 0–0 5–1 1–4 1–3 1–2 0–2 5–0
Metropolitan Police 0–2 0–0 0–1 0–1 3–1 5–0 3–0 1–0 1–2 1–0 4–0 0–1 4–1 2–1 2–1 0–0 0–2 1–3 3–0 1–2 2–0
Tooting & Mitcham United 1–2 1–2 4–2 1–7 0–1 4–3 0–6 0–4 0–1 1–3 1–2 0–3 2–2 1–4 1–4 2–2 2–1 1–1 0–1 0–6 1–1
Wealdstone 2–1 5–2 1–1 3–1 1–2 1–1 3–1 1–1 2–2 4–0 2–1 0–2 3–0 4–1 1–0 1–0 0–0 1–1 1–0 2–0 2–4
Wingate & Finchley 1–2 2–2 1–4 3–2 0–2 2–1 3–1 0–2 3–3 2–2 3–1 0–5 3–2 0–2 1–0 1–2 2–1 2–2 2–1 4–2 0–5
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 30 tháng 4 năm 2012. Nguồn: Ryman League Premier Division
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Sân vận động và địa điểm

Câu lạc bộ Sân vận động Sức chứa
AFC Hornchurch Sân vận động Hornchurch 3.500
Aveley The Mill Field 1.100
Billericay Town New Lodge 3.500
Bury Town Ram Meadow 3.500
Canvey Island Sân vận động Brockwell 4.308
Carshalton Athletic War Memorial Sports Ground 5.000
Concord Rangers Thames Road 1.500
Cray Wanderers Hayes Lane (dùng chung sân với Bromley) 6.000
East Thurrock United Rookery Hill 4.000
Harrow Borough Sân vận động Earlsmead 3.070
Hastings United The Pilot Field 4.050
Hendon Vale Farm (dùng chung sân với Wembley) 3.000
Horsham Gorings Mead (dùng chung sân với Horsham YMCA) 1.500
Kingstonian Kingsmeadow (dùng chung sân với AFC Wimbledon) 5.194
Leatherhead Fetcham Grove 3.400
Lewes The Dripping Pan 3.000
Lowestoft Town Crown Meadow 2.250
Margate Hartsdown Park 2.100
Metropolitan Police Imber Court 3.000
Tooting & Mitcham United Imperial Fields 3.500
Wealdstone Grosvenor Vale 2.640
Wingate & Finchley Sân vận động The Harry Abrahams 1.500

Division One North

Isthmian League
Division One North
Mùa giải2011-12
Vô địchLeiston
Thăng hạngEnfield Town
Leiston
Xuống hạngGreat Wakering Rovers
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.473 (3,19 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới26 bàn - Liam Hope (Enfield Town)
Trận có nhiều khán giả nhất602 - Enfield Town - Leiston, (21 tháng 4)
Tổng số khán giả64.052
Số khán giả trung bình139 (+3,7% so với mùa giải trước)
2010-11
2012-13

Division One North có 22 câu lạc bộ, bao gồm 19 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 3 câu lạc bộ mới:

Leiston giành chức vô địch hạng đấu và được thăng hạng mùa thứ hai liên tiếp, cùng với đội thắng play-off là Enfield Town. Great Wakering Rovers đứng cuối bảng và là câu lạc bộ duy nhất xuống hạng, trong khi Ware được miễn xuống hạng do có các câu lạc bộ ở hạng đấu cao hơn trong hệ thống bị giải thể.

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Leiston 42 28 7 7 99 41 +58 91 Thăng hạng Premier Division
2 Enfield Town 42 27 9 6 96 46 +50 90 Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Premier Division
3 Tilbury 42 23 11 8 82 62 +20 80 Giành quyền tham dự play-off
4 Needham Market 42 23 8 11 104 56 +48 77
5 Grays Athletic 42 24 8 10 80 47 +33 77[a]
6 Redbridge 42 21 10 11 80 59 +21 73
7 Harlow Town 42 21 8 13 70 49 +21 71
8 AFC Sudbury 42 20 9 13 65 57 +8 69
9 Brentwood Town 42 18 8 16 58 42 +16 62
10 Thamesmead Town 42 17 7 18 68 71 −3 58
11 Maldon & Tiptree 42 16 10 16 62 66 −4 58
12 Potters Bar Town 42 16 9 17 67 76 −9 57
13 Romford 42 15 12 15 64 73 −9 57
14 Waltham Abbey 42 15 10 17 79 76 +3 55
15 Chatham Town 42 16 6 20 54 63 −9 54
16 Heybridge Swifts 42 15 7 20 59 64 −5 52
17 Waltham Forest 42 12 7 23 59 95 −36 43
18 Cheshunt 42 9 12 21 42 83 −41 39
19 Soham Town Rangers 42 7 13 22 55 93 −38 34
20 Ilford 42 8 6 28 47 85 −38 30
21 Ware 42 8 6 28 40 78 −38 30 Thoát khỏi xuống hạng
22 Great Wakering Rovers 42 6 11 25 43 91 −48 29 Xuống hạng Essex Senior League
Nguồn: [3]
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được.
Ghi chú:
  1. ^ Grays Athletic bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong trận đấu với Leiston vào ngày 26 tháng 10 (1-0).[6]

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu

Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng[5]
Liam Hope Enfield Town 26
Alex Read Tilbury 24
James Baker AFC Sudbury
Sam Newson Needham Market 22
James Gershfield Potters Bar Town 21

Play-off

Bán kết

Chung kết

Kết quả

Nhà \ Khách SUD BRE CHA CHE ENF GRY GWR HAR HEY ILF LEI M&T NDH POT RED ROM SOH THA TIL WAL WFO WAR
AFC Sudbury 1–0 1–0 0–0 1–2 1–2 2–2 1–2 1–4 1–0 2–3 3–2 1–0 1–0 1–1 2–2 4–1 0–2 2–2 1–0 1–2 3–1
Brentwood Town 1–2 3–0 1–2 1–2 1–2 5–0 0–1 2–0 1–3 0–1 1–1 1–1 1–0 0–1 4–2 2–1 1–1 1–2 2–0 5–1 1–0
Chatham Town 0–3 0–1 4–0 2–3 0–2 1–0 2–1 3–2 2–0 0–2 1–1 0–2 2–2 1–1 0–3 4–2 1–2 3–0 2–1 3–1 5–2
Cheshunt 1–4 0–5 1–0 0–5 0–1 2–0 2–0 1–4 2–2 0–2 0–0 1–8 2–1 1–2 3–1 0–0 1–1 1–5 0–1 2–1 0–0
Enfield Town 3–3 1–0 3–0 1–1 2–1 2–1 0–3 3–1 5–0 1–0 4–0 2–2 4–2 3–0 1–0 3–0 5–0 3–4 1–1 4–3 2–1
Grays Athletic 4–0 2–0 1–1 0–0 0–3 3–2 1–1 2–0 3–2 1–0 0–1 4–2 3–1 0–2 1–2 4–1 1–2 1–3 2–0 0–0 4–0
Great Wakering Rovers 1–3 0–2 2–3 2–2 1–1 0–1 1–1 0–0 0–0 0–4 1–1 0–1 0–3 2–3 2–0 1–1 2–1 1–2 0–2 2–2 4–2
Harlow Town 0–1 1–0 3–0 5–3 1–1 1–1 3–1 1–1 2–0 0–3 1–2 0–0 1–1 2–1 1–0 3–1 3–2 3–0 1–1 2–3 4–0
Heybridge Swifts 1–2 4–0 0–1 1–3 0–1 1–1 3–1 1–3 3–2 2–1 1–0 1–1 0–3 0–3 0–1 2–2 0–1 0–2 2–3 1–0 1–0
Ilford 0–0 0–1 0–1 3–2 1–1 0–5 1–2 1–2 2–1 2–3 0–2 1–2 1–0 1–2 2–3 2–2 1–0 2–2 3–2 0–1 1–2
Leiston 1–1 2–1 4–0 2–0 2–1 2–2 2–0 1–4 3–1 3–0 4–1 3–0 6–0 1–1 3–2 2–0 2–2 3–0 2–1 6–0 1–1
Maldon & Tiptree 2–3 1–2 0–1 2–1 2–0 1–3 3–2 0–1 2–2 2–3 3–1 1–2 0–3 3–1 0–0 2–1 1–0 0–0 2–5 3–0 2–0
Needham Market 2–1 1–2 0–1 7–0 0–1 2–1 7–0 3–1 3–4 4–2 0–5 4–1 7–0 2–0 3–3 2–3 4–0 4–1 3–1 1–0 4–0
Potters Bar Town 5–1 1–1 2–1 1–1 0–0 1–3 1–1 2–0 2–1 3–1 1–3 4–3 2–3 1–5 1–0 3–3 0–3 3–2 2–3 0–0 2–1
Redbridge 2–2 2–2 0–4 1–0 3–5 2–3 2–1 2–1 3–1 1–2 2–2 1–1 3–2 0–2 3–0 3–2 1–1 3–0 1–1 4–1 2–1
Romford 1–0 0–0 2–1 2–2 0–5 2–2 1–0 2–1 2–0 2–0 1–2 3–4 1–1 0–4 1–0 3–3 0–1 1–1 2–2 2–0 3–2
Soham Town Rangers 3–1 0–3 1–0 1–1 0–4 3–2 3–3 1–3 1–1 2–0 2–1 0–1 2–2 1–1 1–0 1–2 1–3 0–1 1–3 2–3 1–4
Thamesmead Town 2–1 0–1 2–0 1–2 2–0 1–5 4–0 1–3 0–4 1–0 0–1 1–2 2–4 5–0 1–4 2–2 4–0 3–4 4–4 4–3 1–2
Tilbury 0–1 2–0 1–1 2–1 2–1 2–1 3–1 2–1 1–3 4–1 3–1 1–1 1–1 1–0 1–1 4–1 4–2 0–0 3–2 3–3 2–1
Waltham Abbey 0–3 1–1 1–0 1–0 2–2 0–1 7–0 1–3 1–2 2–1 3–3 1–1 0–4 3–0 1–3 4–5 5–2 2–3 2–2 0–1 3–2
Waltham Forest 0–1 0–2 3–1 2–1 1–2 1–2 1–2 2–0 0–2 4–3 0–5 3–2 3–1 1–4 2–7 4–4 0–0 2–0 2–5 2–3 1–1
Ware 0–2 0–0 2–2 1–0 2–3 1–2 0–2 1–0 0–1 2–1 0–1 1–3 0–2 1–3 0–1 1–0 1–1 1–2 0–2 1–3 2–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 30 tháng 4 năm 2012. Nguồn: Ryman League Division One North
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Sân vận động và địa điểm

Câu lạc bộ Sân vận động Sức chứa
AFC Sudbury King's Marsh 3.800
Brentwood Town The Brentwood Centre Arena 1.800
Chatham Town The Sports Ground 5.000
Cheshunt Sân vận động Cheshunt 3.000
Enfield Town Sân vận động Queen Elizabeth II[1] 2.500
Grays Athletic Rookery Hill (dùng chung sân với East Thurrock United) 4.000
Great Wakering Rovers Burroughs Park 3.500
Harlow Town Barrows Farm 3.500
Heybridge Swifts Scraley Road 3.000
Ilford Sân vận động Cricklefield 3.500
Leiston Victory Road 2.500
Maldon & Tiptree Wallace Binder Ground 2.000
Needham Market Bloomfields 4.000
Potters Bar Town Parkfield 2.000
Redbridge Oakside 3.000
Romford Mill Field 1.100
Soham Town Rangers Julius Martin Lane 2.000
Thamesmead Town Bayliss Avenue 6.000
Tilbury Chadfields 4.000
Waltham Abbey Capershotts 3.500
Waltham Forest Sân vận động Cricklefield (dùng chung sân với Ilford) 3.500
Ware Wodson Park 3.300

Ghi chú

1.^Enfield bắt đầu mùa giải bằng việc dùng chung sân với Cheshunt trước khi chuyển đến Sân vận động Queen Elizabeth II vào tháng 11.

Division One South

Isthmian League
Division One South
Mùa giải2011-12
Vô địchWhitehawk
Thăng hạngBognor Regis Town
Whitehawk
Xuống hạngWhyteleafe
Số trận đấu420
Số bàn thắng1.270 (3,02 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới24 bàn - Jason Prior (Bognor Regis Town) and
Stuart King (Folkestone Invicta)
Trận có nhiều khán giả nhất1.279 - Bognor Regis Town - Worthing, (26 December)
Tổng số khán giả84.520
Số khán giả trung bình201 (+24,1% so với mùa giải trước)
2010-11
2012-13

Division One South có 22 câu lạc bộ, bao gồm 17 câu lạc bộ từ mùa giải trước, và 5 câu lạc bộ mới:

Croydon Athletic bị trừ 10 điểm vì các sai phạm tài chính,[7] and resigned from the league on 18 tháng 1 năm 2012.[8] Thành tích của Croydon gồm P19 W3 D3 L13 GF23 GA44 Pts2 sau đó đã bị xóa bỏ.

Whitehawk giành chức vô địch Division One South và được thăng hạng lên Premier Division lần đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ. Bognor Regis Town kết thúc ở vị trí thứ hai mùa thứ hai liên tiếp. Sau khi đánh bại Godalming Town ở trận bán kết, Bognor Regis Town đã đòi lại món nợ trước đối thủ bán kết của mùa trước là Dulwich Hamlet với chiến thắng 1-0, qua đó cùng Whitehawk thăng hạng lên Premier Division. Dulwich Hamlet thua trận chung kết play-off mùa thứ hai liên tiếp. Croydon Athletic rút khỏi giải đấu giữa mùa, vì vậy chỉ còn một suất xuống hạng, và suất đó thuộc về Whyteleafe.

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Whitehawk 40 29 6 5 82 26 +56 90[a] Thăng hạng Premier Division
2 Bognor Regis Town 40 26 10 4 105 38 +67 88 Giành quyền tham dự play-off, sau đó thăng hạng Premier Division
3 Dulwich Hamlet 40 26 8 6 73 26 +47 86 Giành quyền tham dự play-off
4 Folkestone Invicta 40 23 7 10 82 53 +29 76
5 Godalming Town 40 22 7 11 77 53 +24 73 Giành quyền tham dự play-off, sau đó chuyển đến SFL Division One Central
6 Maidstone United 40 20 7 13 68 50 +18 67
7 Worthing 40 18 10 12 69 45 +24 64
8 Hythe Town 40 17 8 15 63 69 −6 59
9 Merstham 40 17 8 15 61 62 −1 59
10 Chipstead 40 16 8 16 59 57 +2 56
11 Ramsgate 40 16 7 17 61 73 −12 55
12 Walton & Hersham 40 14 8 18 54 52 +2 50
13 Corinthian-Casuals 40 12 12 16 49 63 −14 48
14 Eastbourne Town 40 11 13 16 49 62 −13 46
15 Walton Casuals 40 12 6 22 51 74 −23 42
16 Crawley Down 40 12 5 23 65 81 −16 41
17 Faversham Town 40 10 10 20 43 67 −24 40
18 Whitstable Town 40 12 4 24 46 87 −41 40
19 Sittingbourne 40 6 12 22 36 75 −39 30
20 Burgess Hill Town 40 9 6 25 39 90 −51 30[b]
21 Whyteleafe 40 6 10 24 38 67 −29 28 Xuống hạng Kent League
22 Croydon Athletic 0 0 0 0 0 0 0 0 Bỏ giải, kết quả bị hủy bỏ
Nguồn: [3]
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số bàn thắng bại; 3) số bàn thắng ghi được.
Ghi chú:
  1. ^ Whitehawk bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong trận đấu với Maidstone United vào ngày 20 tháng 8 (3-0).
  2. ^ Burgess Hill Town bị trừ 3 điểm vì sử dụng một cầu thủ không đủ điều kiện thi đấu trong trận đấu với Walton & Hersham vào ngày 31 tháng 12 (1-0).[9][10]

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu

Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng[5]
Jason Prior Bognor Regis Town 24
Stuart King Folkestone Invicta
Shaun Welford Maidstone United 23
Ryan McBride Worthing 19
Terry Dodd Bognor Regis Town

Play-off

Bán kết

Chung kết

Kết quả

Nhà \ Khách BOG BUR CHI COR CRA CRO DUL EST FAV FOL GOD HYT MDS MER RAM SIT W&H WAL WHI WHT WHY WOR
Bognor Regis Town 5–0 2–1 2–1 5–1 2–2 4–0 2–0 1–1 6–0 3–0 2–0 2–0 2–2 4–2 1–1 6–1 1–0 2–2 4–1 1–0
Burgess Hill Town 0–4 1–3 0–1 0–5 1–0 3–3 1–2 2–2 0–4 0–2 2–3 3–2 1–2 3–0 1–0 1–1 0–2 2–1 0–4 2–2
Chipstead 1–3 5–1 1–1 1–0 1–3 2–3 1–1 1–4 1–2 1–1 0–1 1–0 1–2 2–0 2–0 1–0 1–1 4–1 1–0 1–0
Corinthian-Casuals 3–1 5–2 1–1 2–3 1–1 1–1 1–1 3–1 0–3 1–1 0–1 0–1 3–2 0–2 0–2 2–1 0–3 2–3 2–2 3–3
Crawley Down 3–3 5–0 1–3 0–0 0–4 1–2 3–1 0–1 0–4 2–3 1–5 4–1 1–2 5–1 3–5 6–1 0–3 3–0 1–1 2–0
Croydon Athletic
Dulwich Hamlet 0–0 2–0 3–0 3–0 1–1 2–0 3–1 5–2 0–1 1–0 0–0 3–1 1–0 2–0 0–0 3–1 0–2 4–1 2–0 3–1
Eastbourne Town 1–0 0–1 3–1 0–1 3–1 1–3 3–0 0–0 0–3 1–2 1–3 1–1 1–1 0–1 1–3 0–0 2–3 1–0 1–0 2–2
Faversham Town 0–2 1–1 1–2 1–3 2–0 0–3 1–1 1–4 0–1 1–3 2–1 2–2 3–2 4–0 1–2 1–0 1–2 0–2 0–0 0–1
Folkestone Invicta 2–2 1–0 2–0 4–2 4–1 1–3 1–1 0–0 2–2 8–0 3–2 0–4 2–3 4–1 2–1 1–0 2–0 4–1 0–1 3–1
Godalming Town 2–4 7–0 1–0 4–0 5–2 2–2 4–2 0–1 2–1 3–0 1–1 0–4 2–0 0–0 1–2 0–2 2–1 4–1 0–2 1–0
Hythe Town 2–3 2–3 1–1 1–1 3–1 1–0 3–2 3–0 0–2 1–2 1–0 3–1 3–2 1–1 2–3 2–2 0–1 4–0 4–0 3–1
Maidstone United 2–4 1–0 3–0 2–1 2–0 2–0 1–1 1–3 0–3 4–2 2–0 1–1 4–1 1–0 2–0 0–1 0–3 4–0 2–0 0–0
Merstham 0–4 2–1 1–1 2–1 4–2 0–3 3–0 2–1 0–4 1–0 1–1 2–4 4–2 1–1 1–0 1–0 2–3 3–2 1–1 2–1
Ramsgate 1–4 3–2 1–4 0–1 1–0 0–1 0–0 3–2 3–2 2–2 2–0 1–0 4–2 3–2 0–0 1–3 0–3 0–2 2–1 4–3
Sittingbourne 0–0 0–0 2–2 0–2 2–1 0–1 1–2 2–2 1–0 1–3 1–2 0–3 1–2 1–1 0–0 1–1 2–0 0–1 0–0 0–2
Walton & Hersham 0–0 1–0 1–4 0–1 4–1 0–3 1–1 2–3 5–0 1–2 0–3 1–4 1–1 1–2 4–0 4–1 0–1 5–0 2–1 0–1
Walton Casuals 0–5 0–2 1–3 0–1 1–3 0–2 4–2 0–0 2–4 1–1 1–0 3–2 2–0 3–1 5–1 2–0 0–2 2–3 3–2 0–1
Whitehawk 3–0 2–0 4–0 3–0 1–0 1–1 1–0 4–0 0–1 1–1 1–0 2–2 2–1 2–1 4–3 2–1 2–0 3–0 3–0 1–1
Whitstable Town 2–5 0–1 3–2 2–2 0–0 1–2 1–2 0–2 0–1 2–1 2–4 2–0 0–2 0–0 1–2 1–0 2–0 0–5 2–1 2–3
Whyteleafe 0–4 2–0 0–2 3–0 0–1 0–2 2–3 1–1 1–2 1–2 0–0 1–1 2–3 2–3 2–2 0–1 0–3 0–3 2–0 0–2
Worthing 1–0 2–1 2–0 0–0 0–1 1–0 1–1 3–0 0–1 4–0 5–0 5–1 5–1 2–0 4–1 0–0 5–3 1–1 1–2 2–2
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 30 tháng 4 năm 2012. Nguồn: Ryman League Division One South
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Sân vận động và địa điểm

Các câu lạc bộ Division One South ở Đại Luân Đôn
Câu lạc bộ Sân vận động Sức chứa
Bognor Regis Town Nyewood Lane 4.000
Burgess Hill Town Leylands Park 2.000
Chipstead High Road 2.000
Corinthian-Casuals King George's Field 2.700
Crawley Down Gatwick The Haven Sportsfield 1.000
Croydon Athletic Sân vận động Keith Tuckey 3.000
Dulwich Hamlet Champion Hill 3.000
Eastbourne Town The Saffrons 3.000
Faversham Town Sân vận động Shepherd Neame 2.000
Folkestone Invicta Cheriton Road 4.000
Godalming Town Weycourt 3.000
Hythe Town Sân vận động Reachfields 3.000
Maidstone United Bourne Park (dùng chung sân với Sittingbourne) 3.000
Merstham Moatside 2.000
Ramsgate Sân vận động Southwood 2.500
Sittingbourne Bourne Park 3.000
Walton & Hersham The Sports Ground 2.000
Walton Casuals Sân vận động Waterside 2.000
Whitehawk The Enclosed Ground 2.000
Whitstable Town The Belmont Ground 3.000
Whyteleafe Church Road 2.000
Worthing Sân vận động Worthing 4.000

League Cup

Isthmian League Cup 2011-12
Chi tiết giải đấu
Quốc giaAnh
Số đội66
Vị trí chung cuộc
Vô địchBury Town
Á quânEast Thurrock United
Thống kê giải đấu
Số trận đấu65
Số bàn thắng202 (3,11 bàn mỗi trận)
2010-11
2012-13

Isthmian League Cup 2011-12 (được gọi là Championship Manager Cup 2011-12 vì lý do tài trợ) là mùa giải thứ 38 của Isthmian League Cup, giải cúp dành cho toàn bộ Isthmian League.[11]

Lịch thi đấu

Vòng Ngày thi đấu Số trận đấu Số câu lạc bộ
Vòng Một 8 tháng 10 đến 18 tháng 10 2 66 → 64
Vòng Hai 18 tháng 10 đến 15 tháng 11 32 64 → 32
Vòng Ba 5 tháng 11 đến 6 tháng 12 16 32 → 16
Vòng Bốn 6 tháng 12 đến 13 tháng 12 8 16 → 8
Tứ kết 17 tháng 1 đến 15 tháng 2 4 8 → 4
Bán kết 21 tháng 2 2 4 → 2
Chung kết 28 March 1 2 → 1

Vòng Một

Có 4 câu lạc bộ từ các Division One tham dự vòng Một, trong khi tất cả các câu lạc bộ còn lại được miễn thi đấu và vào thẳng vòng Hai..

Trận Đội chủ nhà (cấp độ) Tỉ số Đội khách (cấp độ) Khán giả
1 Dulwich Hamlet (S) 2-2 Godalming Town (S) 178
Dulwich Hamlet giành quyền đi tiếp sau khi thắng 4-2 trong loạt sút luân lưu
2 Great Wakering Rovers (N) 2-2 Maldon & Tiptree (N) 55
Maldon & Tiptree giành quyền đi tiếp sau khi thắng 4-2 trong loạt sút luân lưu

Vòng Hai

Hai câu lạc bộ vượt qua vòng Một được đưa vào lễ bốc thăm cùng với tất cả các câu lạc bộ khác của Isthmian League, tạo thành tổng cộng 64 đội.

Vòng Ba

Vòng Bốn

Tứ kết

Bán kết

Trận Đội chủ nhà (cấp độ) Tỉ số Đội khách (cấp độ) Khán giả
63 Bury Town (P) 2-0 Lowestoft Town (P) 574
64 East Thurrock United (P) 1-0 Lewes (P) 110

Chung kết

28 tháng 3 năm 2012 65 Bury Town (P) 1-0 East Thurrock United (P) Wheatsheaf Park, Staines-upon-Thames
19:30 Lượng khán giả: 313


Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "NON LEAGUE RESTRUCTURING 2011/12 - PROPOSED CLUB ALLOCATIONS" (PDF). The FA. Pitchero. ngày 20 tháng 5 năm 2011. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2010.
  2. ^ "Horsham FC suffer points deduction". West Sussex County Times. ngày 5 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2012.
  3. ^ a b c Isthmian League 2011-12
  4. ^ "nonleaguefooty website". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016.
  5. ^ a b c "Isthmian League 2011/12 Bulletin No39" (PDF).
  6. ^ "Club Statement". Grays Athletic F.C. ngày 30 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2017.
  7. ^ "Croydon Athletic fined and docked ten points by FA". thisiscroydontoday. ngày 8 tháng 12 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2011.
  8. ^ "Croydon Athletic quit from Isthmian League". BBC. ngày 18 tháng 1 năm 2012.
  9. ^ "Own-goal double helps Folkestone move up". rymanleague.com. ngày 16 tháng 10 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2011.
  10. ^ "Points blow for Hillians". rymanleague.com. ngày 28 tháng 2 năm 2012.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
  11. ^ The Isthmian archive

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Bóng đá Anh mùa giải 2011-12