Koo Ja-cheol
|
Tập tin:Rus-SK2017 (17) (cropped2).jpg Koo với Hàn Quốc năm 2017 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Koo Ja-cheol[1] | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 27 tháng 2, 1989 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Nonsan, Chungnam, Hàn Quốc | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,82 m[2] | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2004–2006 | Boin High School | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2007–2010 | Jeju United | 67 | (7) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2011–2014 | VfL Wolfsburg | 32 | (0) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2012–2013 | → FC Augsburg (mượn) | 36 | (8) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2014–2015 | Mainz 05 | 39 | (6) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2015–2019 | FC Augsburg | 104 | (14) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2019–2021 | Al-Gharafa | 38 | (6) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2021 | Al-Khor | 8 | (0) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2022–2024 | Jeju United | 28 | (1) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tổng cộng | 352 | (42) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2007–2009 | U-20 Hàn Quốc | 16 | (5) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2009–2012 | U-23 Hàn Quốc | 16 | (5) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2008–2019 | Hàn Quốc | 76 | (19) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 11 năm 2024 (UTC) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Koo Ja-cheol | |
| Hangul | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
|---|---|
| Hanja | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Cũng được phát âm Gu Ja-chul hoặc Ku Ja-chul | |
Koo Ja-cheol (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; phát âm tiếng Hàn Quốc: [ku.dʑa.tɕʰʌl] hoặc [ku] [tɕa.tɕʰʌl]; sinh ngày 27 tháng 2 năm 1989) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Hàn Quốc, từng thi đấu ở vị trí tiền vệ. Koo được xem là một trong những cầu thủ Hàn Quốc thành công nhất tại Bundesliga.[3][4] Anh có 211 lần ra sân tại Bundesliga khi thi đấu cho VfL Wolfsburg, FC Augsburg và Mainz 05.[5] Ở cấp độ quốc tế, anh giành huy chương đồng tại Thế vận hội Mùa hè 2012 và là đội trưởng đội tuyển quốc gia Hàn Quốc tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.
Đầu đời
Koo bắt đầu chơi bóng đá từ năm mười tuổi khi một trường tiểu học gần nhà mở câu lạc bộ bóng đá. Trong giai đoạn đầu sự nghiệp trẻ, anh chủ yếu thi đấu ở vị trí hậu vệ, thường đảm nhiệm vai trò hậu vệ quét.[6] Khi thi đấu cho Trường Trung học Boin, anh bị thiếu máu, nhưng vẫn góp công giúp đội bóng của trường giành vị trí á quân tại giải bóng đá trung học Baekrok, giải đấu được tổ chức hằng năm trên đảo Jeju. Tại giải đấu này, anh thu hút sự chú ý của Jung Hae-seong, khi đó là huấn luyện viên của Jeju United.[6]
Sự nghiệp câu lạc bộ
Jeju United
Năm 2007, Koo được Jeju United chọn trong kỳ tuyển chọn cầu thủ K League. Anh không tạo được nhiều dấu ấn trong hai năm đầu tại Jeju do gặp nhiều chấn thương. Tuy nhiên, anh dần giành được vị trí trong đội một với vai trò tiền vệ phòng ngự.
Vào tháng 1 năm 2010, Koo được cho là đã được Blackburn Rovers mời thử việc, nhưng thương vụ không diễn ra.[7] Thay vào đó, trong năm đó, anh có một mùa giải xuất sắc tại Jeju, giúp câu lạc bộ lần đầu tiên giành vị trí á quân. Sau những đóng góp này, anh nhận được một số giải thưởng cá nhân từ liên đoàn của giải đấu, gồm giải cầu thủ kiến tạo nhiều nhất và giải FANtastic Player, đồng thời được chọn vào Đội hình tiêu biểu.[8]
VfL Wolfsburg
Ngày 30 tháng 1 năm 2011, Koo chuyển đến câu lạc bộ Bundesliga VfL Wolfsburg, ký hợp đồng ba năm rưỡi với mức phí không được tiết lộ.[9] Ngày 12 tháng 2 năm 2011, Koo có trận ra mắt Wolfsburg khi vào sân thay người ở phút 64 trong thất bại 1–0 trên sân nhà trước Hamburger SV.[10] Tuy nhiên, anh gặp khó khăn trong việc cạnh tranh suất đá chính với các đồng đội trong một năm.
Cho mượn tại FC Augsburg
Ngày 31 tháng 1 năm 2012, anh chuyển đến một câu lạc bộ Bundesliga khác là FC Augsburg theo dạng cho mượn.[11][12] Ngày 18 tháng 2, anh ghi bàn gỡ hòa từ ngoài vòng cấm trong thất bại 4–1 trước Bayer Leverkusen.[13] Ngày 17 tháng 3, Augsburg đánh bại Mainz 05 2–1 sau khi anh ghi bàn gỡ hòa bằng một pha lốp bóng từ ngoài vòng cấm.[14] Ngày 24 tháng 3, anh kiến tạo bàn gỡ hòa trong trận hòa 1–1 với Werder Bremen.[15] Ngày 31 tháng 3, anh ghi bàn mở tỷ số bằng một cú sút chìm từ ngoài vòng cấm, góp phần vào chiến thắng 2–1 trước 1. FC Köln.[16] Ngày 7 tháng 4, anh ghi bàn gỡ hòa bằng cú sút qua khe giữa hai chân của Manuel Neuer trong thất bại 2–1 trước Bayern Munich.[17] Ngày 5 tháng 5, anh ghi bàn thắng quyết định bằng cú đánh đầu trong chiến thắng 1–0 trước Hamburger SV.[18] Anh trở thành cầu thủ ghi bàn nhiều nhất của Augsburg với năm bàn sau 15 lần ra sân dù chỉ thi đấu cho đội trong nửa mùa giải.[19] Anh đóng vai trò quan trọng trong việc giúp Augsburg tránh xuống hạng ở mùa giải Bundesliga đầu tiên của câu lạc bộ.[20]
Trong một trận đấu tại DFB-Pokal vào ngày 18 tháng 12, Koo vướng vào một cuộc va chạm với tiền vệ Franck Ribéry của Bayern Munich. Sau một tình huống đá phạt gây tranh cãi, Koo đối đầu với Ribéry và chạm vào mặt anh. Ribéry đáp trả bằng cách tát Koo và bị trọng tài Thorsten Kinhöfer truất quyền thi đấu.[21] Giám đốc Bayern Munich Karl-Heinz Rummenigge yêu cầu hủy thẻ đỏ, trong khi huấn luyện viên Bayern Jupp Heynckes cho rằng cả Koo và Ribéry đều có lỗi, nói rằng dù Koo đã khiêu khích Ribéry, cầu thủ người Pháp vẫn cần học cách không phản ứng dưới áp lực.[22]
Trong mùa giải thứ hai tại Augsburg, Koo bị chấn thương hành hạ, nhưng vẫn giúp câu lạc bộ trụ hạng trong số trận đấu hạn chế mà anh ra sân.
Mainz 05
Trong nửa đầu mùa giải 2013–14, Koo trở lại Wolfsburg, thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm hoặc tiền vệ cánh. Tuy nhiên, anh muốn được ra sân nhiều hơn và thích thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công như khi còn khoác áo Augsburg.[23][24] Ngày 18 tháng 1 năm 2014, có thông báo rằng anh đã ký hợp đồng bốn năm rưỡi với Mainz 05.[25]
Ngày 31 tháng 7 năm 2014, Koo góp công vào chiến thắng 1–0 ở lượt đi bằng một pha kiến tạo tại vòng loại thứ ba UEFA Europa League trước Asteras Tripolis.[26] Ở lượt về vào ngày 7 tháng 8, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Europa League, nhưng Mainz 05 bị loại khỏi giải đấu sau khi thua Asteras 3–1.[27] Trong mùa giải 2014–15, anh một lần nữa được sử dụng ở vị trí tiền vệ cánh để thay thế Eric Maxim Choupo-Moting và Nicolai Müller, những cầu thủ đã rời câu lạc bộ,[28] ghi năm bàn và có hai kiến tạo sau 23 lần ra sân tại giải vô địch quốc gia.[29]
Trở lại FC Augsburg
Ngày 31 tháng 8 năm 2015, Koo tái gia nhập Augsburg, và Augsburg trải qua một mùa giải với ba cầu thủ Hàn Quốc, bao gồm Ji Dong-won và Hong Jeong-ho.[30] Ngày 12 tháng 9, anh kiến tạo bàn mở tỷ số bằng một pha đánh gót trong thất bại 2–1 trước Bayern Munich.[31] Ngày 23 tháng 9, anh mang về một quả phạt đền sau pha phạm lỗi của Granit Xhaka, nhưng điều đó là không đủ để giúp câu lạc bộ lật ngược thất bại trước Borussia Mönchengladbach.[32] Ngày 21 tháng 2 năm 2016, anh ghi một bàn thắng solo sau khi bắt đầu bứt tốc từ phía sau vạch giữa sân trong chiến thắng 1–0 trước Hannover 96.[33] Ngày 6 tháng 3, anh trở thành cầu thủ đầu tiên lập hat-trick tại Bundesliga cho Augsburg,[34] giúp đội dẫn trước 3–0 trong trận gặp Bayer Leverkusen, trận đấu sau đó kết thúc với tỷ số hòa 3–3 đầy bất ngờ.[35] Anh ghi tám bàn và có bốn kiến tạo trong 29 lần ra sân tại Bundesliga.[36] Anh cũng tham dự UEFA Europa League, giải đấu UEFA đầu tiên trong lịch sử Augsburg.[37] Đội giành ba trận thắng và thua ba trận ở vòng bảng, qua đó vượt qua vòng bảng để vào vòng đấu loại trực tiếp.[38] Sau đó, Augsburg thua Liverpool với tổng tỷ số 1–0 ở vòng 32 đội.[39] Cuối mùa giải 2015–16, anh được tạp chí kicker đánh giá là tiền vệ tấn công hay thứ năm của giải đấu.[40]
Ngày 3 tháng 2 năm 2019, anh có lần ra sân thứ 200 tại Bundesliga trong trận gặp Mainz 05.[41] Anh rời Augsburg sau khi từ chối gia hạn hợp đồng với câu lạc bộ sau mùa giải 2018–19.[42][43] Anh muốn ký hợp đồng với một câu lạc bộ có thứ hạng cao hơn,[44] nhưng cuối cùng gia nhập câu lạc bộ Al-Gharafa thuộc Qatar Stars League vào tháng 8 năm 2019.[45]
Sự nghiệp quốc tế
Koo đóng vai trò trung tâm trong việc giúp Hàn Quốc giành hạng ba tại Cúp bóng đá châu Á và trở thành vua phá lưới của giải đấu với năm bàn thắng.[46]
Khi đội tuyển U-23 Hàn Quốc giành huy chương đầu tiên trong lịch sử tại giải bóng đá nam Thế vận hội năm 2012, Koo thi đấu toàn bộ các trận với vai trò tiền vệ trung tâm và đội trưởng cho đến trận tranh huy chương đồng gặp Nhật Bản, nơi đội thắng 2–0 sau bàn thắng của anh.[47]
Koo là đội trưởng Hàn Quốc tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 và ghi bàn thắng đầu tiên của anh tại Giải vô địch bóng đá thế giới trong thất bại 4–2 trước Algérie.[48]
Ngày 10 tháng 1 năm 2015, Koo được bầu là cầu thủ xuất sắc nhất trận sau khi ghi bàn thắng quyết định trong chiến thắng 1–0 trước Oman, khởi đầu thuận lợi cho Hàn Quốc trong trận mở màn Cúp bóng đá châu Á 2015.[49] Tuy nhiên, anh dính chấn thương trong trận đấu thứ ba vòng bảng gặp Úc và phải bỏ lỡ phần còn lại của giải đấu.
Sau khi Hàn Quốc bị loại ở tứ kết Cúp bóng đá châu Á, ngày 25 tháng 1 năm 2019, Koo tuyên bố giã từ sự nghiệp thi đấu quốc tế.[50]
Phong cách thi đấu
Koo thể hiện phong độ tốt nhất khi thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công, dù anh bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp với vai trò tiền vệ phòng ngự. Anh có thể thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm, tiền đạo lùi hoặc tiền vệ cánh khi cần thiết.[23][51] Anh được khen ngợi nhờ kỹ thuật, đặc biệt là khả năng thoát khỏi sức ép của đối phương khi có bóng.[52] Anh cũng có khả năng ghi bàn, thường cho thấy sự nhạy bén trong việc bất ngờ xâm nhập vòng cấm đối phương.[53] Tuy nhiên, khả năng cá nhân của anh đôi khi bị chỉ trích vì làm chậm nhịp độ thi đấu của đội.[52]
Đời tư
Koo thích đi mua sắm trong thời gian rảnh khi ở Đức.[54] Anh hiện là đại sứ danh dự của Không quân Đại Hàn Dân Quốc.[55] Koo cũng là bạn thân của đồng đội Ki Sung-yueng, và cả hai thường đăng những cuộc trò chuyện thân mật, hài hước của họ trên Twitter. Ki tiết lộ trong chương trình trò chuyện Hàn Quốc Healing Camp, Aren't You Happy rằng Koo có biệt danh là "Koogle Georim" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) vì cách nói đôi khi ngốc nghếch của anh.[56] Ngày 24 tháng 6 năm 2013, Koo kết hôn với một phụ nữ Jeju hơn anh ba tuổi tại khách sạn Sheraton Grande Walkerhill.[57][58]
Danh sách phim
Truyền hình
| Năm | Tựa đề | Vai trò | Ghi chú | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| 2025 | Shooting Star Season 2 | Bản thân | [59] | |
| The Gentlemen's League 4 | Bản thân | [60] | ||
| Kick a Goal: Legend Match Hàn Quốc–Nhật Bản | Bản thân | [61] |
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 24 tháng 11 năm 2024[62]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Jeju United | 2007 | K League | 10 | 1 | 1 | 0 | 6 | 0 | — | — | 17 | 1 | ||
| 2008 | K League | 9 | 0 | 0 | 0 | 5 | 0 | — | — | 14 | 0 | |||
| 2009 | K League | 22 | 1 | 2 | 1 | 6 | 1 | — | — | 30 | 3 | |||
| 2010 | K League | 26 | 5 | 4 | 0 | 1 | 0 | — | 3[c] | 0 | 34 | 5 | ||
| Tổng cộng | 67 | 7 | 7 | 1 | 18 | 1 | — | 3 | 0 | 95 | 9 | |||
| VfL Wolfsburg | 2010–11 | Bundesliga | 10 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 10 | 0 | |||
| 2011–12 | Bundesliga | 12 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 12 | 0 | ||||
| 2013–14 | Bundesliga | 10 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 12 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 32 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 34 | 0 | |||||
| FC Augsburg (mượn) | 2011–12 | Bundesliga | 15 | 5 | 0 | 0 | — | — | — | 15 | 5 | |||
| 2012–13 | Bundesliga | 21 | 3 | 1 | 0 | — | — | — | 22 | 3 | ||||
| Tổng cộng | 36 | 8 | 1 | 0 | — | — | — | 37 | 8 | |||||
| Mainz 05 | 2013–14 | Bundesliga | 14 | 1 | 0 | 0 | — | — | — | 14 | 1 | |||
| 2014–15 | Bundesliga | 23 | 5 | 1 | 1 | — | 2[d] | 1 | — | 26 | 7 | |||
| 2015–16 | Bundesliga | 2 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 2 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 39 | 6 | 1 | 1 | — | 2 | 1 | — | 42 | 8 | ||||
| FC Augsburg | 2015–16 | Bundesliga | 27 | 8 | 1 | 0 | — | 8[d] | 0 | — | 36 | 8 | ||
| 2016–17 | Bundesliga | 23 | 2 | 2 | 1 | — | — | — | 25 | 3 | ||||
| 2017–18 | Bundesliga | 28 | 2 | 1 | 0 | — | — | — | 29 | 2 | ||||
| 2018–19 | Bundesliga | 26 | 2 | 2 | 0 | — | — | — | 28 | 2 | ||||
| Tổng cộng | 104 | 14 | 6 | 1 | — | 8 | 0 | — | 118 | 15 | ||||
| Al-Gharafa | 2019–20 | Qatar Stars League | 18 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 19 | 1 | ||
| 2020–21 | Qatar Stars League | 20 | 5 | 1 | 0 | 4 | 2 | 1[e] | 0 | 2[f] | 0 | 28 | 7 | |
| Tổng cộng | 38 | 6 | 1 | 0 | 5 | 2 | 1 | 0 | — | 47 | 8 | |||
| Al-Khor | 2021–22 | Qatar Stars League | 8 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | — | — | 11 | 0 | ||
| Jeju United | 2022 | K League 1 | 9 | 1 | 0 | 0 | — | — | — | 9 | 1 | |||
| 2023 | K League 1 | 16 | 0 | 1 | 1 | — | — | — | 17 | 1 | ||||
| 2024 | K League 1 | 3 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 4 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 28 | 1 | 2 | 1 | — | — | — | 30 | 2 | |||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 352 | 42 | 20 | 4 | 26 | 3 | 11 | 1 | 5 | 0 | 414 | 50 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Hàn Quốc, DFB-Pokal, Amir of Qatar Cup
- ^ Bao gồm Cúp Liên đoàn bóng đá Hàn Quốc, QSL Cup
- ^ Lần ra sân ở K League Championship
- ^ a b Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Lần ra sân ở AFC Champions League
- ^ Lần ra sân ở Qatar FA Cup
Quốc tế
- Tính đến 25 tháng 1 năm 2019[63]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Hàn Quốc | 2008 | 2 | 0 |
| 2010 | 8 | 2 | |
| 2011 | 15 | 7 | |
| 2012 | 3 | 1 | |
| 2013 | 6 | 2 | |
| 2014 | 8 | 1 | |
| 2015 | 8 | 3 | |
| 2016 | 7 | 2 | |
| 2017 | 8 | 1 | |
| 2018 | 7 | 0 | |
| 2019 | 4 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 76 | 19 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Hàn Quốc trước.
| No. | Ngày | Địa điểm | Lần khoác áo | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 9 tháng 1 năm 2010 | Sân vận động Rand, Johannesburg, Nam Phi | 3 | 2–4 | 2–4 | Giao hữu | |
| 2 | 7 tháng 2 năm 2010 | Sân vận động Quốc gia, Tokyo, Nhật Bản | 6 | 2–0 | 5–0 | Giải vô địch Đông Á 2010 | |
| 3 | 10 tháng 1 năm 2011 | Sân vận động Thani bin Jassim, Doha, Qatar | 11 | 1–0 | 2–1 | Cúp bóng đá châu Á 2011 | |
| 4 | 2–0 | ||||||
| 5 | 14 tháng 1 năm 2011 | Sân vận động Thani bin Jassim, Doha, Qatar | 12 | 1–0 | 1–1 | Cúp bóng đá châu Á 2011 | |
| 6 | 18 tháng 1 năm 2011 | Sân vận động Thani bin Jassim, Doha, Qatar | 13 | 2–0 | 4–1 | Cúp bóng đá châu Á 2011 | |
| 7 | 28 tháng 1 năm 2011 | Sân vận động Jassim Bin Hamad, Doha, Qatar | 16 | 1–0 | 3–2 | Cúp bóng đá châu Á 2011 | |
| 8 | 7 tháng 6 năm 2011 | Sân vận động Jeonju World Cup, Jeonju, Hàn Quốc | 19 | 2–1 | 2–1 | Giao hữu | |
| 9 | 15 tháng 11 năm 2011 | Sân vận động Camille Chamoun Sports City, Beirut, Lebanon | 25 | 1–1 | 1–2 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 | |
| 10 | 12 tháng 6 năm 2012 | Goyang Sports Complex, Goyang, Hàn Quốc | 28 | 3–0 | 3–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 | |
| 11 | 6 tháng 9 năm 2013 | Sungeui Arena Park, Incheon, Hàn Quốc | 31 | 2–1 | 4–1 | Giao hữu | |
| 12 | 15 tháng 10 năm 2013 | Sân vận động Cheonan Baekseok, Cheonan, Hàn Quốc | 34 | 1–1 | 3–1 | Giao hữu | |
| 13 | 22 tháng 6 năm 2014 | Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre, Brasil | 39 | 2–4 | 2–4 | Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 | |
| 14 | 27 tháng 3 năm 2015 | Sân vận động World Cup Daejeon, Daejeon, Hàn Quốc | 45 | 1–0 | 1–1 | Giao hữu | |
| 15 | 8 tháng 10 năm 2015 | Sân vận động Al Kuwait Sports Club, Thành phố Kuwait, Kuwait | 48 | 1–0 | 1–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | |
| 16 | 12 tháng 11 năm 2015 | Sân vận động World Cup Suwon, Suwon, Hàn Quốc | 50 | 2–0 | 4–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | |
| 17 | 1 tháng 9 năm 2016 | Sân vận động World Cup Seoul, Seoul, Hàn Quốc | 52 | 3–0 | 3–2 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | |
| 18 | 15 tháng 11 năm 2016 | Sân vận động World Cup Seoul, Seoul, Hàn Quốc | 57 | 2–1 | 2–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | |
| 19 | 14 tháng 11 năm 2017 | Sân vận động bóng đá Ulsan Munsu, Ulsan, Hàn Quốc | 65 | 1–1 | 1–1 | Giao hữu |
Danh hiệu
U-23 Hàn Quốc
- Huy chương đồng Thế vận hội Mùa hè: 2012
- Huy chương đồng Đại hội Thể thao châu Á: 2010
Hàn Quốc
- Á quân Cúp bóng đá châu Á: 2015
- Giải vô địch Đông Á: 2008
Cá nhân
- Ngôi sao K League: 2010[64]
- Đội hình tiêu biểu K League 1: 2010[8]
- Cầu thủ kiến tạo nhiều nhất K League 1: 2010[8]
- K League FANtastic Player: 2010[8]
- Vua phá lưới Cúp bóng đá châu Á: 2011[65]
- Cầu thủ giá trị nhất K League All-Star Game: 2013[66]
- Đội hình mọi thời đại FC Augsburg: 2020[67]
Tham khảo
- ^ "FIFA U-20 World Cup Egypt 2009™: List of Players: Korea Republic" (PDF). FIFA. ngày 6 tháng 10 năm 2009. tr. 13. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2009.
- ^ "2018 FIFA World Cup: List of players" (PDF). FIFA. ngày 8 tháng 7 năm 2018. tr. 16. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Ja-Cheol Koo, Heung-Min Son and Bum-Kun Cha: The top 3 Hàn Quốcs in Bundesliga history". Bundesliga. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
- ^ Heung-Min Son, Bum-Kun Cha and the top 5 Hàn Quốcs in Bundesliga history. Bundesliga. ngày 19 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Ja-Cheol Koo" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
- ^ a b [아시안컵]'라벤더향' 구자철의 어린시절은? (bằng tiếng Hàn). The Chosun Ilbo. ngày 16 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Koo Ja-cheol to Have Blackburn Trial". The Korea Times. ngày 8 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
- ^ a b c d [K리그 대상] 개인상 싹쓸이 제주, 준우승 아쉬움 날렸다 (bằng tiếng Hàn). Best Eleven. ngày 20 tháng 12 năm 2010.
- ^ 구자철, VfL 볼프스부르크 이적 (bằng tiếng Hàn). Jeju United FC. ngày 31 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011.
- ^ "Neustart missglückt: 0:1-Heimniederlage gegen den HSV" (bằng tiếng Đức). VfL Wolfsburg. ngày 12 tháng 2 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2011.
- ^ "FCA verpflichtet Koo Ja-Cheol" (bằng tiếng Đức). FC Augsburg. ngày 31 tháng 1 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2012.
- ^ "Augsburg sign Koo Ja-Cheol" (bằng tiếng Đức). Bundesliga. ngày 31 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2012.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ "Kießling trifft doppelt" (bằng tiếng Đức). kicker. ngày 18 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Koo und Langkamp sichern Heimsieg" (bằng tiếng Đức). kicker. ngày 17 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Füllkrugs Traumtor reicht Werder nicht" (bằng tiếng Đức). kicker. ngày 24 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Augsburg macht großen Schritt Richtung Klassenerhalt" (bằng tiếng Đức). kicker. ngày 31 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Auf Gomez ist Verlass" (bằng tiếng Đức). kicker. ngày 7 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Koo-Kopfball sorgt für gelungenen Abschluss" (bằng tiếng Đức). kicker. ngày 5 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Steckbrief 2011/12 Koo Ja-Cheol" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Augsburg Celebrate Survival". Sporting Life. ngày 6 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2012.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ "Slap Fight!Franck Ribery sent off for cuffing Koo Ja-Cheol (Augsburg v Bayern)". 101 Great Goals. ngày 19 tháng 12 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2014.
- ^ "Rummenigge calls for Ribery red card justice". ESPN. ngày 19 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2014.
- ^ a b [볼프스 통신] 구자철의 '포지션 혼란기', 헤킹 감독의 생각은? (bằng tiếng Hàn). Footballist. ngày 17 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
- ^ 마인츠행 구자철, 자기 포지션 찾을까 (bằng tiếng Hàn). OhmyNews. ngày 19 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Ja-Cheol Koo wird Mainzer" (bằng tiếng Đức). Mainz 05. ngày 18 tháng 1 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2014.
- ^ "FSV Mainz 05 1 – 0 Asteras Tripolis: Hjulmand wins his coaching debut at M05". Bundesliga Fanatic. ngày 31 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2020.
- ^ '구자철 골' 마인츠, 유로파 조기 탈락 수모 (bằng tiếng Hàn). Goal. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2020.
- ^ 뮐러 떠난 마인츠, 구자철을 측면으로 (bằng tiếng Hàn). Goal. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Steckbrief 2014/15 Koo Ja-Cheol" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2020.
- ^ "FC Augsburg Kader 2015/16" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.
- ^ [분데스리가 4R 9/12] 구자철, 이적 첫 경기서 뮌헨 상대로 어시스트 기록. YouTube (bằng tiếng Hàn). JTBC Golf&Sports. ngày 12 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.
- ^ 지구호!선발출전 [분데스리가 6R 9/24] 묀헨글라드바흐 VS 아우크스부르크 H/L. YouTube (bằng tiếng Hàn). JTBC Golf&Sports. ngày 23 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.
- ^ '폭풍 드리블' 구자철, 개인기 후 완벽한 골까지 연결. Naver (bằng tiếng Hàn). JTBC. ngày 22 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Hàn Quốc Koo Scores Augsburg's First Bundesliga Hat-Trick". The Global Herald. ngày 8 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2016.
- ^ "In letzter Sekunde – Calhanoglu kontert dreifachen Koo" (bằng tiếng Đức). kicker. ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2015–16
- ^ Bản mẫu:Chú thích web 2015–16
- ^ Stokkermans, Karel (ngày 23 tháng 3 năm 2017). "UEFA European Competitions 2015–16". RSSSF. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Liverpool 1–0 FC Augsburg (agg. 1–0)". BBC Sport. ngày 25 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Müller vor BVB-Duo – Zwei Bremer neu dabei" (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Congratulations to Ja-Cheol Koo, who made his 200th Bundesliga appearance yesterday!". Facebook. FC Augsburg. ngày 4 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
- ^ "S. Korean Koo Ja-cheol rejects 3-year offer from FC Augsburg: agent". Yonhap News Agency. ngày 21 tháng 5 năm 2019.
- ^ "Vertrag beim FCA ist ausgelaufen: Was macht Ja-Cheol Koo jetzt?" (bằng tiếng Đức). Augsburger Allgemeine. ngày 7 tháng 7 năm 2019.
- ^ [KOO 오피셜]독일을 떠나면서 꼭 하고 싶었던 말들. YouTube (bằng tiếng Hàn). ShootingStar. ngày 6 tháng 8 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Former Bundesliga man Koo Ja-cheol joins Qatar's Al Gharafa". Fox Sports Asia. ngày 2 tháng 8 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2019.
- ^ Bản mẫu:Chú thích báo 2011
- ^ Teale, Chris (ngày 10 tháng 8 năm 2012). "Hàn Quốc 2–0 Japan: Park & Koo strikes secure bronze". Goal. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2013.
- ^ "Hàn Quốc 2–4 Algeria". BBC. ngày 22 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2014.
- ^ "Hàn Quốc aim to bank on former skipper Koo Ja-cheol to win first Asian Cup title in 55 years". Daily News and Analysis. Reuters. ngày 10 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.
- ^ Bản mẫu:Chú thích báo 2019
- ^ 구자철, 최적의 포지션은 어디인가 (bằng tiếng Hàn). OhmyNews. ngày 19 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2020.
- ^ a b 비상 위한 구자철의 변신, 신의 한 수 될까 (bằng tiếng Hàn). The Chosun Ilbo. ngày 28 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Marco Fabian, Isco and the young stars who could emerge at the 2012 Olympics". Goal. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019.
- ^ 구자철은 왜 독일에서 여자 취급받았나 (bằng tiếng Hàn). Sportalkorea. ngày 19 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2013.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ^ 구자철, 공군 홍보대사 위촉 (bằng tiếng Hàn). Citydaily. ngày 16 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2013.
- ^ 기성용, "구자철 별명은 구글거림" 폭로 (bằng tiếng Hàn). The Asia Business Daily. ngày 21 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2013.
- ^ 구자철 결혼 발표...6월22일 연상녀와 '웨딩마치' (bằng tiếng Hàn). Etoday. ngày 28 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2013.
- ^ 구자철, 1세 연상 신부와 결혼…스포츠·연예계 스타 총출동. The Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2013.
- ^ Kim, Ga-young (ngày 7 tháng 8 năm 2025). 구자철·이근호 출사표···'슈핑스타2', 역대급 조합 [Koo Ja-cheol and Lee Keun-ho will participate in the "Shooting Star 2"] (bằng tiếng Hàn). Edaily. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2025.
- ^ Jung, Hye-jin (ngày 15 tháng 10 năm 2025). [단독] ‘뭉쳐야찬다4’ 구자철 감독 데뷔 [[Exclusive] Koo Ja-cheol made his debut as a manager at "The Gentlemen's League 4"]. BNT News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2025 – qua Naver.
- ^ Kim, Chae-yeon (ngày 13 tháng 11 năm 2025). '골때녀' 스핀오프 온다..박지성·이영표·구자철 출격 '레전드 한일전' 전격 공개 ['Kick a Goal' spin-off is coming… Park Ji-sung, Lee Young-pyo, and Koo Ja-cheol appeared in the "Legend Match Korea–Japan Match", which will be revealed]. Osen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
- ^ Koo Ja-cheol tại Soccerway
- ^ "KFA – Koo Ja-cheol" (bằng tiếng Hàn). KFA.
- ^ <프로축구> K-리그 올스타팀 20명 확정 (bằng tiếng Hàn). Yonhap News Agency. ngày 30 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2024.
- ^ "AFC Asian Cup Qatar 2011". AFC.
- ^ 양보없는 승부...구자철 '별 중의 별' (bằng tiếng Hàn). YTN. ngày 21 tháng 6 năm 2013.
- ^ "The results are in!This is your FCA Dream Starting XI". Twitter.com. FC Augsburg. ngày 12 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2020.
Liên kết ngoài
- Koo Ja-cheol – Thông tin tại kleague.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Koo Ja-cheol – National Team Stats tại KFA (bằng tiếng Hàn Quốc)
- Koo Ja-Cheol – Thành tích thi đấu FIFA
- Koo Ja-cheol tại ESPN FCLỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Koo Ja-cheol tại National-Football-Teams.com
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 có chữ Hàn (ko)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Nguồn CS1 tiếng Hàn (ko)
- Bài có liên kết hỏng
- Bài có liên kết hỏng vĩnh viễn
- CS1: URL không phù hợp
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bản mẫu liên kết liên ngôn ngữ bắt buộc các link interwiki
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với á quân
- Các bài viết sử dụng bản mẫu:Huy chương với vô địch
- Hộp thông tin bản mẫu huy chương cần sửa chữa
- Trang sử dụng infobox3cols có các tham số không có tài liệu
- Wikipedia articles needing romanized Korean
- Use of the text parameter in Infobox Korean name
- Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc
- Trang có IPA tiếng Hàn Quốc
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Hàn Quốc (ko)
- Sinh năm 1989
- Nhân vật còn sống
- Người Nonsan
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nam Hàn Quốc
- Cầu thủ bóng đá nam Hàn Quốc ở nước ngoài
- Nhân vật thể thao Hàn Quốc ở nước ngoài tại Đức
- Nhân vật thể thao Hàn Quốc ở nước ngoài tại Qatar
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2011
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2015
- Cầu thủ bóng đá Jeju SK FC
- Cầu thủ bóng đá VfL Wolfsburg
- Cầu thủ bóng đá FC Augsburg
- Cầu thủ bóng đá 1. FSV Mainz 05
- Cầu thủ bóng đá Al-Gharafa SC
- Cầu thủ bóng đá Al-Khor SC
- Cầu thủ bóng đá K League 1
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá Qatar Stars League
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Đức
- Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Qatar
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Mùa hè 2012
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Hàn Quốc
- Huy chương đồng Thế vận hội của Hàn Quốc
- Huy chương bóng đá Thế vận hội
- Huy chương Thế vận hội Mùa hè 2012
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-20 nam quốc gia Hàn Quốc
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-23 nam quốc gia Hàn Quốc
- Cựu sinh viên Đại học Jeonju
- Cầu thủ bóng đá Đại hội Thể thao châu Á 2010
- Huy chương đồng Đại hội Thể thao châu Á của Hàn Quốc
- Huy chương Đại hội Thể thao châu Á 2010
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2019
- Nhân vật thể thao Chungcheong Nam
- Nam vận động viên Hàn Quốc thế kỷ 21
- Huy chương đồng bóng đá Đại hội Thể thao châu Á