Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bhutan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Bhutan là đội tuyển cấp quốc gia của Bhutan do Liên đoàn bóng đá Bhutan quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Bhutan là trận gặp đội tuyển Nepal vào năm 1982. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào bán kết của SAFF Cup 2008.

Thành tích quốc tế

Giải vô địch bóng đá thế giới

  • 1930 đến 2006Không tham dự
  • 2010Bỏ cuộc
  • 2014Không tham dự
  • 2018 đến 2026Không vượt qua vòng loại

Cúp bóng đá châu Á

  • 1956 đến 1996 - Không tham dự
  • 2000 - Không vượt qua vòng loại
  • 2004 - Không vượt qua vòng loại
  • 2007 - Không tham dự
  • 2011 đến 2027 - Không vượt qua vòng loại

Giải vô địch bóng đá Nam Á

Năm Thành tích ST T H B BT BB
1993 đến 1999 Không tham dự
Bangladesh 2003 Vòng bảng 3 0 0 3 0 11
Pakistan 2005 3 0 0 3 1 9
Maldives Sri Lanka 2008 Bán kết 4 1 1 2 5 6
Bangladesh 2009 Vòng bảng 3 0 0 3 0 17
Ấn Độ 2011 3 0 0 3 0 16
Nepal 2013 3 0 0 3 4 16
Ấn Độ 2015 3 0 0 3 1 9
Bangladesh 2018 3 0 0 3 0 9
Tổng cộng 1 lần bán kết 25 1 1 23 11 93

Cúp Challenge AFC

Năm Thành tích Pld W D L GS GA
Bangladesh 2006 Vòng bảng 3 0 1 2 0 3
2008 đến 2012 Không vượt qua vòng loại
2014 Không tham dự
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 3 0 1 2 0 3

Đội hình

Đây là đội hình được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp Bản mẫu:Nft/code vào các ngày 6 và 11 tháng 6 năm 2019.[1]

Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Ngawang Jamphel Bản mẫu:Birth date and age2 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Thimphu City
19 1TM Kinzang Gyeltshen Bản mẫu:Birth date and age2 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Thimphu FC
21 1TM Tshering Dendup Bản mẫu:Birth date and age2 4 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Paro United
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
2 2HV Tshering Samdup Bản mẫu:Birth date and age2 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Transport United
3 2HV Choki Wangchuk Bản mẫu:Birth date and age2 5 0 Bản mẫu:Fbaicon/core ARA FC
4 2HV Mipham Jigme Bản mẫu:Birth date and age2 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Thimphu City
9 2HV Tenzin Dorji Bản mẫu:Birth date and age2 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Transport United
12 2HV Phuntsho Jigme Bản mẫu:Birth date and age2 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Thimphu FC
22 2HV Rinchen Dorji Bản mẫu:Birth date and age2 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Transport United
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
6 3TV Galey Zangpo Bản mẫu:Birth date and age2 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Druk Star
8 3TV Karma Shedrup Tshering (Đội trưởng) Bản mẫu:Birth date and age2 28 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Thimphu City
13 3TV Kencho Tobgay Bản mẫu:Birth date and age2 3 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Transport United
15 3TV Nima Wangdi Bản mẫu:Birth date and age2 10 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Thimphu City
16 3TV Tshering Dorji Bản mẫu:Birth date and age2 25 4 Bản mẫu:Fbaicon/core South United
18 3TV Chimi Dorji Bản mẫu:Birth date and age2 12 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Thimphu City
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
7 4 Chencho Gyeltshen Bản mẫu:Birth date and age2 30 10 Bản mẫu:Fbaicon/core NEROCA
10 4 Kabi Raj Rai Bản mẫu:Birth date and age2 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Paro United
17 4 Tsenda Dorji Bản mẫu:Birth date and age2 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Thimphu FC
20 4 Phurba Wangchuk Bản mẫu:Birth date and age2 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Tensung
23 4 Kuenga Rabgay Bản mẫu:Birth date and age2 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Druk Star

Note: Clubs, caps and dates of birth taken from player pages at National Football Teams. See individual player articles for references.

Triệu tập gần đây

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng. Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |} Chú thích: RET — Đã chia tay đội tuyển quốc gia

Tham khảo

  1. ^ "Sri Lanka v. Bhutan – 2018 FIFA World Cup Qualification". FIFA. FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2015.

Liên kết ngoài