Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Guinée

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
  1. đổi Bản mẫu:Thông tin đội tuyển bóng đá quốc gia

Đội tuyển bóng đá quốc gia Guinée (tiếng Pháp: Équipe de Guinée de football) là đại diện của Guinée trong các trận bóng đá quốc tế nam và được điều hành bởi Liên đoàn bóng đá Guinée. Đội chưa bao giờ vượt qua vòng loại FIFA World Cup, và thành tích tốt nhất tại Cúp bóng đá châu Phi (AFCON) là ngôi Á quân năm 1976. Guinée từng 4 lần vào tứ kết ở các kỳ giải gần đây (2004, 2006, 20082015). Đội tuyển là thành viên của cả FIFALiên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF).

Lịch sử

Guinée có trận đấu quốc tế đầu tiên vào ngày 6 tháng 12 năm 1958 trong một trận giao hữu sân khách, để thua Ghana 6–1.[1] Năm 1963, Guinée tham gia chiến dịch vòng loại Cúp bóng đá châu Phi đầu tiên cho giải năm 1963 tại Ghana. Tấm vé bốc thăm đưa đội gặp Nigeria ở vòng loại hai lượt trận, Guinée hòa 2–2 trên sân khách và thắng 1–0 trên sân nhà, qua đó thắng chung cuộc 3–2. Tuy nhiên, họ bị loại vì sử dụng trọng tài người Guinée ở trận lượt về, và Nigeria được giành quyền vào vòng chung kết thay thế. Năm 1965, Guinée tiếp tục dự vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 1965 tại Tunisia, nằm ở bảng A cùng SenegalMali. Guinée thua 0–2 trước Senegal trên sân khách, nhưng thắng lại 3–0 trên sân nhà. Tuy nhiên, chiến thắng của Senegal trước Mali giúp họ giành vé tham dự giải, khiến Guinée bị loại.[2] Tại Cúp bóng đá châu Phi 1976, đội tuyển Guinée về nhì sau Maroc, chỉ kém đúng một điểm và lỡ chức vô địch.[3][4] Năm 2001, FIFA cấm Guinée tham dự vòng loại World Cup 2002Cúp bóng đá châu Phi 2002 vì chính phủ can thiệp vào hoạt động bóng đá.[5] Đội trở lại thi đấu quốc tế vào tháng 9 năm 2002 sau lệnh cấm hai năm.[6]

Tại Cúp bóng đá châu Phi 2004, Guinée lọt vào vòng tứ kết, họ ghi bàn mở tỷ số vào lưới Mali nhưng thua 2–1 sau khi để lọt bàn quyết định ở phút cuối trận đấu.[7] Họ lại vào tứ kết ở giải 2006, dẫn trước Senegal nhưng cuối cùng thua 3–2.[8] Năm 2008, Guinée lần thứ ba liên tiếp vào tứ kết, nhưng chịu thất bại nặng nề 0–5 trước Bờ Biển Ngà.[9] Năm 2012, Guinée đánh bại Botswana 6–1 ở vòng bảng Cúp bóng đá châu Phi 2012, trở thành đội đầu tiên ghi 6 bàn trong một trận tại Cúp bóng đá châu Phi kể từ Bờ Biển Ngà năm 1970. Tuy nhiên, họ bị loại tại vòng bảng sau trận hòa với Ghana. Ngày 4 tháng 1 năm 2016, CAF dỡ bỏ lệnh cấm Guinée thi đấu các trận sân nhà sau khi quốc gia này được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tuyên bố hết dịch Ebola vào tháng 12 năm 2015.[10]

Danh hiệu

Á quân: 1976
1984 1973

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Uruguay 1930 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962 Không tham dự Không tham dự
Bản mẫu:Country data England 1966 Rút lui Rút lui
México 1970 Không tham dự Không tham dự
Tây Đức 1974 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 6 5
Argentina 1978 7 5 0 2 11 7
Tây Ban Nha 1982 6 2 3 1 6 4
México 1986 2 1 0 1 1 2
Ý 1990 2 1 0 1 3 5
Hoa Kỳ 1994 6 2 0 4 8 7
Pháp 1998 8 5 0 3 15 9
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Bị loại 2 1 1 0 7 4
Bản mẫu:Country data Germany 2006 Không vượt qua vòng loại 12 7 2 3 20 13
Bản mẫu:Country data South Africa 2010 12 4 2 6 16 19
Brasil 2014 6 3 1 2 12 8
Nga 2018 8 3 0 5 9 14
Qatar 2022 6 0 4 2 5 11
Canada México Hoa Kỳ 2026 10 4 3 3 11 8
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/16 91 39 17 35 130 116

Cúp bóng đá châu Phi

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Sudan 1957 Một phần của  Pháp Một phần của  Pháp
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Ethiopia 1962
Ghana 1963 Bị loại Bị loại
Tunisia 1965 Không vượt qua vòng loại 4 2 0 2 6 6
Ethiopia 1968 4 2 1 1 9 6
Sudan 1970 Vòng bảng 6th 3 0 2 1 4 7 4 2 2 0 10 5
Cameroon 1972 Không vượt qua vòng loại 4 1 2 1 2 3
Bản mẫu:Country data Egypt 1974 Vòng bảng 5th 3 1 1 1 4 4 2 0 2 0 3 3
Ethiopia 1976 Á quân 2nd 6 3 3 0 11 7 4 3 1 0 11 6
Ghana 1978 Không vượt qua vòng loại 4 3 0 1 8 5
Nigeria 1980 Vòng bảng 7th 3 0 1 2 3 5 4 2 0 2 8 7
Libya 1982 Không vượt qua vòng loại 2 0 2 0 3 3
Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire 1984 2 0 0 2 0 3
Bản mẫu:Country data Egypt 1986 2 0 1 1 2 5
Maroc 1988 4 2 1 1 3 5
Algérie 1990 2 0 1 1 1 4
Bản mẫu:Country data Senegal 1992 6 2 2 2 5 5
Tunisia 1994 Vòng bảng 11th 2 0 0 2 1 3 4 1 3 0 5 4
Bản mẫu:Country data South Africa 1996 Không vượt qua vòng loại 10 5 2 3 17 9
Burkina Faso 1998 Vòng bảng 9th 3 1 1 1 3 3 3 2 0 1 2 1
Ghana Nigeria 2000 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 3 5
Mali 2002 Bị loại Bị loại
Tunisia 2004 Tứ kết 7th 4 1 2 1 5 5 6 4 0 2 10 3
Bản mẫu:Country data Egypt 2006 Tứ kết 6th 4 3 0 1 9 4 10 5 2 3 15 10
Ghana 2008 Tứ kết 8th 4 1 1 2 5 10 6 3 2 1 10 3
Angola 2010 Không vượt qua vòng loại 6 3 2 1 9 5
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Vòng bảng 9th 3 1 1 1 7 3 6 4 2 0 13 5
Bản mẫu:Country data South Africa 2013 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 1 2
Guinea Xích Đạo 2015 Tứ kết 8th 4 0 3 1 3 6 6 3 1 2 10 8
Gabon 2017 Không vượt qua vòng loại 6 2 2 2 5 5
Bản mẫu:Country data Egypt 2019 Vòng 1/8 16th 4 1 1 2 4 6 6 3 3 0 8 4
Cameroon 2021 Vòng 1/8 14th 4 1 1 2 2 3 6 3 2 1 8 5
Bờ Biển Ngà 2023 Tứ kết 8th 5 2 1 2 4 6 6 3 1 2 9 7
Maroc 2025 Không vượt qua vòng loại 6 3 0 3 9 5
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Bản mẫu:Country data African Union 2029
Tổng Á quân 14/35 52 15 18 19 65 72 141 65 38 38 205 147

Thế vận hội Mùa hè

Guinée mới một lần tham dự Thế vận hội Mùa hè, tuy nhiên không vượt qua được vòng bảng.

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thế vận hội Mùa hè
Vòng chung kết: 1
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1900 đến 1964 Không tham dự
là thuộc địa của Pháp
México 1968 Vòng bảng 11th 3 1 0 2 4 9
1972 đến 1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần vòng bảng 1/19 3 1 0 2 4 9

Đội hình

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại World Cup 2026 gặp Somalia vào ngày 21 tháng 3 và Uganda vào ngày 25 tháng 3 năm 2025.[11]

Số lần ra sân và số bàn thắng được thống kê đến ngày 21 tháng 3 năm 2025, sau trận gặp Somalia. Trang Bản mẫu:National football squad start/styles.css không có nội dung.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Soumaïla Sylla 15 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 1 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Reims
16 1TM Moussa Camara 27 tháng 11, 1998 (27 tuổi) 26 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Simba
22 1TM Mory Keita 13 tháng 7, 2005 (21 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Hafia
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
2 2HV Antoine Conte 29 tháng 1, 1994 (32 tuổi) 20 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Iğdır
3 2HV Issiaga Sylla 1 tháng 1, 1994 (32 tuổi) 84 3 Bản mẫu:Fbaicon/core Asteras Tripolis
4 2HV Ibrahima Conté 3 tháng 4, 1995 (31 tuổi) 31 0 Bản mẫu:Fbaicon/core UTA Arad
5 2HV Mouctar Diakhaby 19 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 15 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Valencia
12 2HV Ibrahim Diakité 31 tháng 8, 2003 (22 tuổi) 15 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Cercle Brugge
13 2HV Mohamed Ali Camara 28 tháng 8, 1997 (28 tuổi) 25 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Maccabi Tel Aviv
17 2HV Dembo Sylla 10 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 10 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Red Star
21 2HV Sekou Sylla 9 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 14 0 Bản mẫu:Fbaicon/core ADO Den Haag
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
6 3TV Cheick Condé 26 tháng 7, 2000 (26 tuổi) 9 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Venezia
7 3TV Mady Camara 28 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 28 1 Bản mẫu:Fbaicon/core PAOK
14 3TV Morlaye Sylla 23 tháng 7, 1998 (28 tuổi) 37 8 Bản mẫu:Fbaicon/core Damac
15 3TV Seydouba Cissé 10 tháng 2, 2001 (25 tuổi) 20 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Leganés
18 3TV Aguibou Camara 20 tháng 5, 2001 (25 tuổi) 37 6 Bản mẫu:Fbaicon/core Ludogorets Razgrad
23 3TV Abdoulaye Touré 3 tháng 3, 1994 (32 tuổi) 15 1 Bản mẫu:Fbaicon/core Le Havre
  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break
8 4 Algassime Bah 12 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 0 0 Bản mẫu:Fbaicon/core APOEL
9 4 Serhou Guirassy 12 tháng 3, 1996 (30 tuổi) 23 9 Bản mẫu:Fbaicon/core Borussia Dortmund
10 4 Aliou Baldé 12 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 8 0 Bản mẫu:Fbaicon/core St. Gallen
11 4 Yadaly Diaby 9 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 6 0 Bản mẫu:Fbaicon/core Grenoble
19 4 François Kamano 2 tháng 5, 1996 (30 tuổi) 56 8 Bản mẫu:Fbaicon/core Damac
20 4 Kandet Diawara 10 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 5 2 Bản mẫu:Fbaicon/core Magdeburg

Triệu tập gần đây

Bản mẫu:Nat fs r start Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player

  1. đổi Bản mẫu:Nat fs g break

Bản mẫu:Nat fs r player Bản mẫu:Nat fs r player |}

Chú thích

DEC Cầu thủ được gọi bổ sung.

Tham khảo

  1. ^ Barrie Courtney. "Guinea – List of International Matches". RSSSF. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
  2. ^ "Guinea – List of International Matches". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2012.
  3. ^ "Guinea: Country Info". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2012.
  4. ^ "African Nations Cup 1976". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2012.
  5. ^ "Fifa confirm Guinea ban". BBC Sport. ngày 19 tháng 3 năm 2001. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013.
  6. ^ "Guinea make their return". BBC Sport. ngày 5 tháng 9 năm 2002. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013.
  7. ^ "Mali squeeze through". BBC Sport. ngày 7 tháng 2 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013.
  8. ^ "Guinea 2–3 Senegal". BBC Sport. ngày 3 tháng 2 năm 2006. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013.
  9. ^ "Quarter-finals: Civ 5–0 Gui". BBC Sport. ngày 4 tháng 2 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013.
  10. ^ "Soccer-Guinea cleared to host matches after being declared Ebola-free". uk.reuters.com/. Reuters. ngày 4 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2016.
  11. ^ "Youngster Bangoura handed maiden Guinea call up - Bayo, Moriba and Sow dropped" (bằng tiếng Anh). cafonline.com.

Liên kết ngoài