Các quốc gia châu Á tại Giải vô địch bóng đá thế giới
Bóng đá là một trong những môn thể thao phổ biến nhất ở châu Á và 15 thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) đã tham dự sự kiện lớn nhất hành tinh của môn thể thao này, giải vô địch bóng đá thế giới (World Cup) dành cho nam. Thành tích tốt nhất tại World Cup của một đội tuyển quốc gia châu Á hiện thuộc về Hàn Quốc với vị trí thứ tư tại giải đấu năm 2002.
Tổng quan
| 1930 (13) |
1934 (16) |
1938 (15) |
1950 Brasil (13) |
1954 (16) |
1958 (16) |
1962 (16) |
1966 (16) |
1970 (16) |
1974 (16) |
1978 (16) |
1982 (24) |
1986 (24) |
1990 (24) |
1994 (24) |
1998 (32) |
2002 (32) |
2006 (32) |
2010 (32) |
2014 (32) |
2018 (32) |
2022 (32) |
2026 (48) |
2030 (48) |
2034 (48) |
Tổng cộng | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số đội | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | 1 | 2 | 2 | 2 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 5 | 6 | 9 | TBD | 1 | 53 |
| Top 32 | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | 2 | TBD | TBD | 2 |
| Top 16 | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — | 0[a] | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | 1 | 3 | 0 | TBD | TBD | 9 |
| Top 8 | — | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | TBD | TBD | 2 | |
| Top 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | TBD | TBD | 1 |
| Top 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | TBD | TBD | 0 |
| Vô địch | TBD | TBD | 0 | |||||||||||||||||||||||
| Á quân | TBD | TBD | 0 | |||||||||||||||||||||||
| Hạng ba | TBD | TBD | 0 | |||||||||||||||||||||||
| Hạng tư | TBD | TBD | 1 |
| Quốc gia | Số lần tham dự | (Các) năm | Thành tích tốt nhất |
|---|---|---|---|
| 1954, 1986, 1990, 1994, 1998, 2002, 2006, 2010, 2014, 2018, 2022, 2026 | Hạng tư | ||
| 1998, 2002, 2006, 2010, 2014, 2018, 2022, 2026 | Vòng 16 đội | ||
| 1978, 1998, 2006, 2014, 2018, 2022, 2026 | Vòng bảng | ||
| (1974, 2006), 2010, 2014, 2018, 2022, 2026 | Vòng 16 đội | ||
| 1994, 1998, 2002, 2006, 2018, 2022, 2026 | Vòng 16 đội | ||
| 1966, 2010 | Tứ kết | ||
| 2022, 2026 | Vòng bảng | ||
| 1986, 2026 | Vòng bảng | ||
| 1938 | Vòng 16 đội | ||
| 1970 | Vòng bảng | ||
| 1982 | Vòng bảng | ||
| 1990 | Vòng bảng | ||
| 2002 | Vòng bảng | ||
| 2026 | Vòng bảng | ||
| 2026 | Vòng bảng |
- In đậm thể hiện năm có thành tích tốt nhất trong lịch sử
Các kết quả
Lọt vào top 4 nhiều lần nhất
| Đội tuyển | Số lần | Lọt vào top 4 |
|---|---|---|
| 1 | 2002 |
Thành tích chi tiết từng đội tại các kỳ World Cup
- Ghi chú
|
|
Thứ hạng các đội tuyển tại mỗi giải đấu được xếp bởi FIFA.[1] Bảng xếp hạng, ngoài 4 vị trí hàng đầu (2 vị trí cao nhất năm 1930), không phải là kết quả của sự cạnh tranh trực tiếp giữa các đội; thay vào đó, các đội bị loại trong cùng vòng được xếp hạng theo kết quả đầy đủ của họ trong giải đấu. Trong các giải đấu gần đây, FIFA đã sử dụng bảng xếp hạng hạt giống cho lễ bốc thăm vòng chung kết.[2]
Đối với mỗi giải đấu, số lượng đội tuyển trong mỗi vòng chung kết (trong dấu ngoặc đơn) được hiển thị.
| Đội tuyển | 1930 (13) |
1934 (16) |
1938 (15) |
1950 Brasil (13) |
1954 (16) |
1958 (16) |
1962 (16) |
1966 (16) |
1970 (16) |
1974 (16) |
1978 (16) |
1982 (24) |
1986 (24) |
1990 (24) |
1994 (24) |
1998 (32) |
2002 (32) |
2006 (32) |
2010 (32) |
2014 (32) |
2018 (32) |
2022 (32) |
2026 (48) |
2030 (48) |
2034 (48) |
Số lần tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| — | • | • | GS1 14th |
• | • | • | • | • | • | • | R16 16th |
GS 21st |
GS 30th |
GS 30th |
R16 11th |
R32 22nd |
TBD | TBD | 7 | |||||||
| Thành viên OFC | ||||||||||||||||||||||||||
| — | • | • | • | • | • | • | GS 31st |
• | • | • | • | • | • | TBD | TBD | 1 | ||||||||||
| R16 15th |
× | •× | × | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | × | • | • | TBD | TBD | 1 | ||||||
| — | • | GS1 14th |
× | × | • | • | GS 20th |
• | GS T-25th |
• | GS 28th |
GS 18th |
GS 26th |
GS 33rd |
TBD | TBD | 7 | |||||||||
| — | • | × | • | GS 23rd |
• | • | • | • | • | • | • | • | • | GS 48th |
TBD | TBD | 2 | |||||||||
| • | • | • | • | • | • | • | GS 12th |
Thành viên OFC | Thành viên UEFA | Thành viên OFC | Thành viên UEFA | 1 | ||||||||||||||
| •• | × | • | • | • | • | • | • | • | • | • | GS 31st |
R16 9th |
GS 28th |
R16 9th |
GS 28th |
R16 15th |
R16 9th |
R32 21st |
TBD | TBD | 8 | |||||
| — | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | GS 44th |
TBD | TBD | 1 | ||||||||||||
| — | • | • | GS1 21st |
• | • | • | • | • | • | • | • | •× | • | • | TBD | TBD | 1 | |||||||||
| — | QF 8th |
× | • | × | • | • | • | • | • | GS 32nd |
• | • | •× | • | TBD | TBD | 2 | |||||||||
| — | × | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | GS 32nd |
GS 41st |
TBD | TBD | 2 | |||||||||
| — | • | • | • | • | R16 12th |
GS 28th |
GS 32nd |
GS 28th |
• | • | GS 26th |
GS 25th |
GS 38th |
TBD | Q | 8 | ||||||||||
| — | GS 16th |
× | • | × | • | • | • | • | GS 20th |
GS 22nd |
GS 20th |
GS 30th |
4th | GS 17th |
R16 15th |
GS 27th |
GS 19th |
R16 16th |
GS 34th |
TBD | TBD | 12 | ||||
| — | × | • | GS 24th |
• | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | 1 | |||||||||||
| Một phần của Liên Xô | — | • | • | • | • | • | • | • | GS 46th |
TBD | TBD | 1 | ||||||||||||||
Các đội từng lọt vào vòng loại trực tiếp
| Đội tuyển | Vô địch | Chung kết | Bán kết | Tứ kết[A] | Vòng 16 đội[B] | Vòng 32 đội[C] |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 0 | 0 | 1 | 1 | 3 | 0 | |
| 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | |
| 0 | 0 | 0 | 0 | 4 | 1 | |
| 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 1 | |
| 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 |
Bảng xếp hạng tổng thể
Theo quy ước thống kê trong bóng đá, các trận đấu được quyết định trong hiệp phụ được tính là thắng và thua, còn các trận đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu được tính là hòa. 3 điểm cho mỗi trận thắng, 1 điểm cho mỗi trận hòa và 0 điểm cho mỗi trận thua.
- Tính đến Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
| TT | Đội tuyển | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua | Hiệu số | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 41 | 8 | 10 | 23 | 41 | 81 | –40 | 34 | |
| 2. | 29 | 8 | 8 | 13 | 33 | 38 | –5 | 32 | |
| 3. | 24 | 5 | 6 | 13 | 20 | 40 | –20 | 21 | |
| 4. | 21 | 3 | 7 | 11 | 16 | 34 | –18 | 16 | |
| 5. | 22 | 4 | 4 | 14 | 15 | 49 | –34 | 16 | |
| 6. | 7 | 1 | 1 | 5 | 6 | 21 | –15 | 4 | |
| 7. | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 3 | –2 | 2 | |
| 8. | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 6 | –4 | 1 | |
| 9. | 6 | 0 | 1 | 5 | 3 | 17 | –14 | 1 | |
| 10. | 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 8 | –5 | 0 | |
| 11. | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 6 | –6 | 0 | |
| 12. | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 11 | –9 | 0 | |
| 13. | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 11 | –9 | 0 | |
| 14. | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 9 | –9 | 0 | |
| 15. | 6 | 0 | 0 | 6 | 2 | 16 | –14 | 0 |
Tham dự
Xếp hạng các đội tuyển theo số lần tham dự
| Đội tuyển | Số lần tham dự | Chuỗi dài nhất | Chuỗi hiện tại | Lần đầu | Lần gần nhất | Thành tích tốt nhất (* = chủ nhà) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 12 | 11 | 11 | 1954 | 2026 | Hạng tư (2002*) | |
| 8 | 8 | 8 | 1998 | 2026 | Vòng 16 đội (2002*, 2010, 2018, 2022) | |
| 7 | 6 | 6 | 1974 | 2026 | Vòng 16 đội (2006, 2022) | |
| 7 | 4 | 4 | 1978 | 2026 | Vòng bảng | |
| 7 | 4 | 3 | 1994 | 2026 | Vòng 16 đội (1994) | |
| 2 | 2 | 2 | 2022 | 2026 | Vòng bảng* | |
| 2 | 1 | 1 | 1986 | 2026 | Vòng bảng | |
| 2 | 1 | 0 | 1966 | 2010 | Tứ kết (1966) | |
| 1 | 1 | 0 | 1938 | 1938 | Vòng 16 đội | |
| 1 | 1 | 0 | 1970 | 1970 | Vòng bảng | |
| 1 | 1 | 0 | 1982 | 1982 | Vòng bảng | |
| 1 | 1 | 0 | 1990 | 1990 | Vòng bảng | |
| 1 | 1 | 0 | 2002 | 2002 | Vòng bảng | |
| 1 | 1 | 1 | 2026 | 2026 | Vòng bảng | |
| 1 | 1 | 1 | 2026 | 2026 | Vòng bảng |
Tham dự lần đầu
| Năm | (Các) đội tuyển tham dự lần đầu | Tổng cộng |
|---|---|---|
| 1938 | 1 | |
| 1954 | Tập tin:Flag of South Korea (1949–1984).svg Hàn Quốc | 1 |
| 1966 | 1 | |
| 1970 | 1 | |
| 1974 | 1 | |
| 1978 | 1 | |
| 1982 | 1 | |
| 1986 | 1 | |
| 1990 | 1 | |
| 1994 | 1 | |
| 1998 | 1 | |
| 2002 | 1 | |
| 2022 | 1 | |
| 2026 | 2 | |
| Tổng cộng | 15 | |
Không vượt qua vòng loại
32 trong số 46 thành viên AFC trực thuộc FIFA chưa bao giờ vượt qua vòng loại để giành quyền tham dự vòng chung kết.
- Ghi chú
| TBD | Chưa xác định (vẫn có thể đủ điều kiện tham dự giải đấu sắp tới) |
| • | Không vượt qua vòng loại |
| •× | Rút lui hoặc bị loại khi đang tham dự vòng loại |
| × | Rút lui trước vòng loại / Bị cấm / Không được FIFA chấp nhận |
| Không tham dự | |
| — | Không phải là thành viên FIFA |
| Quốc gia | Số lần tham dự vòng loại |
1930 |
1934 |
1938 |
1950 Brasil |
1954 |
1958 |
1962 |
1966 |
1970 |
1974 |
1978 |
1982 |
1986 |
1990 |
1994 |
1998 |
2002 |
2006 |
2010 |
2014 |
2018 |
2022 |
2026 |
2030 |
2034 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 15 | — | •× | • | × | × | • | •× | • | • | • | • | • | • | • | • | × | • | • | • | TBD | TBD | |||||
| 14 | — | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | |||||||||
| 14 | — | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | |||||||||
| 14 | ×× | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | |||||||||
| 13 | — | × | × | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | ||||||||
| 13 | — | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | ||||||||||
| 12 | — | • | • | • | × | • | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | ||||||||||
| 11 | — | Một phần của Pakistan | — | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | ||||||||||
| 11 | — | •• | × | × | • | × | • | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | |||||||||
| 11 | — | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | ||||||||||||
| 11 | — | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | ||||||||||||
| 10 | — | × | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | ||||||||||||
| 10 | — | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | |||||||||||||
| 10 | — | × | • | • | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | ||||||||||||
| 9 | — | × | • | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | |||||||||||||
| 9 | — | • | • | • | • | × | • | • | • | • | • | TBD | TBD | |||||||||||||
| 9 | — | × | × | • | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | ||||||||||||
| 8 | — | × | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | ||||||||||||||
| 8 | Một phần của Liên Xô | — | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | ||||||||||||||
| Tập tin:Flag of Turkmenistan.svg Turkmenistan | 8 | Một phần của Liên Xô | — | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | |||||||||||||
| 8 | Một phần của Liên Xô | — | • | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | ||||||||||||||
| 7 | — | • | • | × | • | • | • | • | • | TBD | TBD | |||||||||||||||
| 7 | — | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | ||||||||||||||||
| 7 | — | • | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | ||||||||||||||||
| 6 | — | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | |||||||||||||||||
| 6 | — | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | |||||||||||||||||
| 6 | × | × | × | • | • | • | • | • | • | TBD | TBD | |||||||||||||||
| 5 | — | • | • | × | • | • | • | TBD | TBD | |||||||||||||||||
| 5 | — | Một phần của Indonesia | — | • | • | • | • | • | TBD | TBD | ||||||||||||||||
| 5 | — | × | × | × | × | • | • | • | • | • | TBD | TBD | ||||||||||||||
| 4 | — | • | × | × | × | • | • | • | TBD | TBD | ||||||||||||||||
| Tập tin:Flag of Bhutan.svg Bhutan | 3 | — | • | • | • | TBD | TBD | |||||||||||||||||||
| 1 | — | • | × | Một phần của Yemen | ||||||||||||||||||||||
Tóm tắt thành tích
| Năm | Chủ nhà | Số đội | #E | #A | #A- | Các đội châu Á tham dự | #WCQ | Giai đoạn | Kết quả | Huấn luyện viên |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1930 | Uruguay | 13 | 13 | 0 | 0 | - | ||||
| 1934 | Ý | 16 | 32 | 2 | 1[3] | - | ||||
| 1938 | Pháp | 15 | 32 | 2 | 1[4] | 0 | Vòng 16 đội | thua 0–6 |
||
| 1950 | Brasil | 15 | 34 | 4 | 4[5] | - | ||||
| 1954 | Thụy Sĩ | 16 | 45 | 3 | 1[6] | Tập tin:Flag of South Korea (1949–1984).svg Hàn Quốc | 2 | Vòng bảng | thua 0–9 |
Hàn Quốc Kim Yong-sik |
| 1958 | Thụy Điển | 16 | 55 | 12 | 9[7] | - | ||||
| 1962 | Chile | 16 | 56 | 3 | 1[8] | - | ||||
| 1966 | Anh | 16 | 74 | 4 | 2[9] | 2 | Tứ kết | thua 0–3 TK: thua 3–5 |
||
| 1970 | México | 16 | 75 | 7[10] | 1[11] | 4 | Vòng bảng | thua 0–2 |
||
| 1974 | Tây Đức | 16 | 99 | 18 | 3[12] | - | ||||
| 1978 | Argentina | 16 | 107 | 21 | 4 [13] | 12 | Vòng bảng thứ nhất | thua 0–3 |
||
| 1982 | Tây Ban Nha | 24 | 109 | 21 | 1 [14] | 9 | Vòng bảng thứ nhất | hòa 1–1 |
||
| 1986 | México | 24 | 121 | 28 | 4[15] | 8 | Vòng bảng | thua 0–1 Tập tin:Flag of Paraguay (1954-1988).svg Paraguay, thua 1–2 |
||
| 8 | Vòng bảng | thua 1–3 |
||||||||
| 1990 | Ý | 24 | 116 | 26 | 2[16] | 11 | Vòng bảng | thua 0–2 |
||
| 9 | Vòng bảng | thua 0–2 |
||||||||
| 1994 | Hoa Kỳ | 24 | 147 | 30 | 2[17] | 11 | Vòng 16 đội | thua 1–2 Vòng 16 đội: thua 1–3 |
||
| 13 | Vòng bảng | hòa 2–2 |
||||||||
| 1998 | Pháp | 32 | 174 | 36 | 0 | 17 | Vòng bảng | thua 0–1 |
||
| 14 | Vòng bảng | thua 0–1 |
||||||||
| 14 | Vòng bảng | thua 0–1 |
||||||||
| 12 | Vòng bảng | thua 1–3 |
||||||||
| 2002 | Hàn Quốc & Nhật Bản | 32 | 199 | 35 | 5[18] | 14 | Vòng bảng | thua 0–2 |
||
| 0 | Vòng 16 đội | hòa 2–2 Vòng 16 đội: thua 0–1 |
||||||||
| 14 | Vòng bảng | thua 0–8 |
||||||||
| 0 | Hạng tư | thắng 2–0 Vòng 16 đội: thắng 2–1 (h.p.) Tứ kết: thắng 0–0 (5–3 ph.đ.) Bán kết: thua 0–1 Tranh hạng ba: thua 2–3 |
||||||||
| 2006 | Đức | 32 | 197 | 44 | 5[19] | 12 | Vòng bảng | thua 1–3 |
||
| 12 | Vòng bảng | thua 1–3 |
||||||||
| 12 | Vòng bảng | hòa 2–2 |
||||||||
| 12 | Vòng bảng | thắng 2–1 |
||||||||
| 2010 | Nam Phi | 32 | 205 | [20] 43 | 3[21] | 14 | Vòng bảng | thua 0–4 |
||
| 14 | Vòng 16 đội | thắng 1–0 Vòng 16 đội: thua 0–0 (3–5 ph.đ.) |
||||||||
| 16 | Vòng bảng | thua 1–2 |
||||||||
| 14 | Vòng 16 đội | thắng 2–0 Vòng 16 đội: thua 1–2 |
||||||||
| 2014 | Brasil | 32 | 203 | 43 | 3[22] | 14 | Vòng bảng | thua 1–3 |
||
| 16 | Vòng bảng | hòa 0–0 |
||||||||
| 14 | Vòng bảng | thua 1–2 |
||||||||
| 14 | Vòng bảng | hòa 1–1 |
||||||||
| 2018 | Nga | 32 | 210 | 46 | 0 | 22 | Vòng bảng | thua 1–2 |
||
| 18 | Vòng bảng | thắng 1–0 |
||||||||
| 18 | Vòng 16 đội | thắng 2–1 Vòng 16 đội: thua 2–3 |
||||||||
| 18 | Vòng bảng | thua 0–5 |
||||||||
| 18 | Vòng bảng | thua 0–1 |
||||||||
| 2022 | Qatar | 32 | 206 | 46 | 1 | 20 | Vòng 16 đội | thua 1–4 Vòng 16 đội: thua 1–2 |
||
| 18 | Vòng bảng | thua 2–6 |
||||||||
| 18 | Vòng 16 đội | thắng 2–1 Vòng 16 đội: thua 1–1 (1–3 ph.đ.) |
||||||||
| 8 | Vòng bảng | thua 0–2 |
||||||||
| 18 | Vòng bảng | thắng 2–1 |
||||||||
| 16 | Vòng 16 đội | hòa 0–0 Vòng 16 đội: thua 1–4 |
||||||||
| 2026 | Canada México Hoa Kỳ |
48 | 208 | 46 | 0 | 16 | Vòng 32 đội | thắng 2–0 Vòng 32 đội: thua 1–1 (2–4 ph.đ.) |
||
| 16 | Vòng bảng | hòa 2–2 |
||||||||
| 21 | Vòng bảng | thua 1–4 |
||||||||
| 16 | Vòng 32 đội | hòa 2–2 Vòng 32 đội: thua 1–2 |
||||||||
| 16 | Vòng bảng | thua 1–3 |
||||||||
| 18 | Vòng bảng | hòa 1–1 |
||||||||
| 18 | Vòng bảng | hòa 1–1 |
||||||||
| 16 | Vòng bảng | thắng 2–1 |
||||||||
| 16 | Vòng bảng | thua 1–3 |
||||||||
Ghi chú
- ^ Năm 1982, vòng 2 có 12 đội, 4 trong số đó giành quyền vào bán kết.
- ^ a b c d Năm 2006, Úc đã vượt qua vòng loại thông qua giải đấu vòng loại khu vực châu Đại Dương. Tuy nhiên, Liên đoàn bóng đá Úc đã chính thức rời OFC và gia nhập AFC vào ngày 1 tháng 1 năm 2006. Đội tuyển Úc đã tham dự giải đấu năm 1974 với tư cách thành viên của OFC.
- ^ a b c d Trước khi giành được độc lập vào năm 1945, Indonesia thi đấu quốc tế với tư cách Đông Ấn Hà Lan. Đội chỉ có một lần tham dự vòng chung kết World Cup vào năm 1938.
- ^ a b c d Israel là thành viên của AFC khi đội tuyển này tham dự World Cup 1970. Đội đã bị trục xuất khỏi AFC vào năm 1974 và gia nhập UEFA vào năm 1994.
- ^ Vào ngày 14 tháng 6 năm 1952, FIFA thừa nhận Hiệp hội bóng đá Trung Quốc (CFA) tại Trung Quốc đại lục, không phải Hiệp hội bóng đá Trung Hoa Dân Quốc (ROCFA) có trụ sở ở Đài Loan, là cơ quan có thẩm quyền được công nhận đối với bóng đá Trung Quốc với tư cách thành viên có từ năm 1931.
- ^ a b Từ năm 1945 đến nay là Indonesia
- ^ Syria tham dự vòng loại vào năm 1962 với tư cách là một phần của Cộng hòa Ả Rập Thống nhất, nhưng đã rút lui trước khi thi đấu.
- ^ Xiêm được mời tham dự World Cup 1930 nhưng đã rút lui.
- ^ Tham dự vòng loại World Cup với tư cách Đài Loan vào các năm 1954, 1958 và 1978.
- ^ Trước khi thống nhất với Nam Yemen vào năm 1990, Yemen tham dự với tư cách Bắc Yemen.
- ^ Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam được đại diện bởi Việt Nam Cộng hòa từ năm 1949 đến năm 1975. Bắc và Nam Việt Nam duy trì hai đội tuyển bóng đá quốc gia riêng biệt từ năm 1954 đến năm 1975 (xem Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để biết thông tin về đội tuyển Bắc Việt Nam). Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam hiện nay được công nhận là đội tuyển kế thừa của đội tuyển Nam Việt Nam vì đội tuyển Bắc Việt Nam không phải là thành viên FIFA.
- ^ Tham dự vòng loại World Cup với tư cách Ceylon vào năm 1974.
- ^ Tham dự vòng loại World Cup với tư cách Miến Điện vào năm 1950.
Tham khảo
- ^ "FIFA World Cup Statistical Overview (page 4)" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2006.
- ^ Seeding of national teams (PDF)[liên kết hỏng]. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2016.
- ^ Entered in Africa and Asia. Turkey withdrew. Palestine football team consisted of nine British footballers, six Jewish footballers and one Arab footballer.[2] FIFA states in reference to the 1930s Palestine Mandate team that The term 'Palestine team' that had participated in previous competitions in the 1930s was actually the forerunner of today's Israel team and as such bears no relation to the national team of the Palestinian authority."[3] However, the region currently known as Palestine is considered "one of the first Asian teams to compete in the FIFA World Cup qualifiers".[4]
- ^ Japan withdrew.
- ^ Burma, the Philippines and Indonesia all withdrew, so India qualified automatically. But India later also withdrew "because of the expense of travelling such a long way to play" or, according to some reports, after a FIFA ruling that players were not allowed to play barefoot, and FIFA decided not to invite anyone else, leaving the World Cup three teams short.
- ^ China PR withdrew the qualification.
- ^ FIFA rejected the entries of Ethiopia and South Korea; China PR, Hong Kong, Turkey, Cyprus withdrew at the first round;Indonesia withdrew after FIFA rejected their request to play against Israel on neutral ground. Israel advanced to the Final Round automatically. Egypt withdrew, so Sudan advanced to the Final Round automatically; Sudan refused to play against Israel for political reasons, so Israel would technically qualify automatically, but before the qualification rounds began, FIFA ruled that no team would qualify without playing at least one match (except for the defending champions and the hosts), and Israel had yet to play any.
- ^ Indonesia withdrew
- ^ Originally this was to be a four team group stage between Australia, North Korea, South Africa and South Korea played in Japan. However South Africa was suspended and South Korea withdrew because the 3 team tournament was moved from Japan to Cambodia. Because North Korea lacked diplomatic relations with most countries, finding a suitable venue for the match proved difficult, until Head of State Norodom Sihanouk, an ally of Kim Il-sung, said the matches could be held in Phnom Penh. The winner (North Korea) qualified for the eighth FIFA World Cup held in England.
- ^ Israel qualified for their only World Cup to date as an Asian team. However, soon after this, they left the Asian Football Confederation, and nowadays compete in the European zone as they are now a member of UEFA.
- ^ North Korea withdrew
- ^ India, Sri Lanka and the Philippines withdrew
- ^ Sri Lanka, North Korea, Iraq, United Arab Emirates withdrew
- ^ Iran withdrew before the draw was made
- ^ Chinese Taipei were assigned to the Oceanian zone instead. Oman, Lebanon withdrew. Iran was disqualified
- ^ Bahrain, India, Maldives and South Yemen withdrew without playing a qualifying match.
- ^ Myanmar and Nepal withdrew.
- ^ Myanmar withdrew from the tournament after being placed in Group 2 but before any matches had been played, therefore reducing the group to 3 teams. Afghanistan, Bhutan, North Korea and Timor-Leste did not participate in the qualification process.
- ^ Cambodia, Philippines, Bhutan and Brunei decided not to take part, and Myanmar was banned from the competition.
- ^ The first time Australia attempted to qualify for the World Cup as a member of the AFC.
- ^ Laos, Brunei and the Philippines did not attempt to qualify.
- ^ Brunei were suspended by FIFA from September 2009 through May 2011. Their reinstatement came too late for Brunei to participate in the 2014 FIFA World Cup. Bhutan and Guam are not participating in the 2014 FIFA World Cup.
Liên kết ngoài
- FIFA Fact Sheet: History of the FIFA World Cup (TM) Preliminary Competition (theo năm) Lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2019 tại Wayback Machine (tài liệu PDF 44 trang)