Bước tới nội dung

Các quốc gia châu Á tại Giải vô địch bóng đá thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bóng đá là một trong những môn thể thao phổ biến nhất ở châu Á và 15 thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) đã tham dự sự kiện lớn nhất hành tinh của môn thể thao này, giải vô địch bóng đá thế giới (World Cup) dành cho nam. Thành tích tốt nhất tại World Cup của một đội tuyển quốc gia châu Á hiện thuộc về Hàn Quốc với vị trí thứ tư tại giải đấu năm 2002.

Tổng quan

1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Tây Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Hàn Quốc
Nhật Bản
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
2022
Qatar
(32)
2026
Canada
México
Hoa Kỳ
(48)
2030
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha
(48)
2034
Ả Rập Xê Út
(48)
Tổng cộng
Số đội 0 0 1 0 1 0 0 1 1 0 1 1 2 2 2 4 4 4 4 4 5 6 9 TBD 1 53
Top 32 2 TBD TBD 2
Top 16 0[a] 0 0 1 0 2 0 2 0 1 3 0 TBD TBD 9
Top 8 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 TBD TBD 2
Top 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 TBD TBD 1
Top 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD 0
Vô địch TBD TBD 0
Á quân TBD TBD 0
Hạng ba TBD TBD 0
Hạng tư Hàn Quốc TBD TBD 1
Quốc gia Số lần tham dự (Các) năm Thành tích tốt nhất
 Hàn Quốc
12
1954, 1986, 1990, 1994, 1998, 2002, 2006, 2010, 2014, 2018, 2022, 2026 Hạng tư
 Nhật Bản
8
1998, 2002, 2006, 2010, 2014, 2018, 2022, 2026 Vòng 16 đội
 Iran
7
1978, 1998, 2006, 2014, 2018, 2022, 2026 Vòng bảng
 Úc[b]
7
(1974, 2006), 2010, 2014, 2018, 2022, 2026 Vòng 16 đội
 Ả Rập Xê Út
7
1994, 1998, 2002, 2006, 2018, 2022, 2026 Vòng 16 đội
 CHDCND Triều Tiên
2
1966, 2010 Tứ kết
 Qatar
2
2022, 2026 Vòng bảng
 Iraq
2
1986, 2026 Vòng bảng
 Indonesia[c]
1
1938 Vòng 16 đội
 Israel[d]
1
1970 Vòng bảng
 Kuwait
1
1982 Vòng bảng
 UAE
1
1990 Vòng bảng
 Trung Quốc
1
2002 Vòng bảng
 Jordan
1
2026 Vòng bảng
 Uzbekistan
1
2026 Vòng bảng
  • In đậm thể hiện năm có thành tích tốt nhất trong lịch sử

Các kết quả

Lọt vào top 4 nhiều lần nhất

Đội tuyển Số lần Lọt vào top 4
 Hàn Quốc 1 2002

Thành tích chi tiết từng đội tại các kỳ World Cup

Ghi chú

Thứ hạng các đội tuyển tại mỗi giải đấu được xếp bởi FIFA.[1] Bảng xếp hạng, ngoài 4 vị trí hàng đầu (2 vị trí cao nhất năm 1930), không phải là kết quả của sự cạnh tranh trực tiếp giữa các đội; thay vào đó, các đội bị loại trong cùng vòng được xếp hạng theo kết quả đầy đủ của họ trong giải đấu. Trong các giải đấu gần đây, FIFA đã sử dụng bảng xếp hạng hạt giống cho lễ bốc thăm vòng chung kết.[2]

Đối với mỗi giải đấu, số lượng đội tuyển trong mỗi vòng chung kết (trong dấu ngoặc đơn) được hiển thị.

Thành tích tại FIFA World Cup của các quốc gia AFC
Đội tuyển 1930
Uruguay
(13)
1934
Ý
(16)
1938
Pháp
(15)
1950
Brasil
(13)
1954
Thụy Sĩ
(16)
1958
Thụy Điển
(16)
1962
Chile
(16)
1966
Anh
(16)
1970
México
(16)
1974
Tây Đức
(16)
1978
Argentina
(16)
1982
Tây Ban Nha
(24)
1986
México
(24)
1990
Ý
(24)
1994
Hoa Kỳ
(24)
1998
Pháp
(32)
2002
Hàn Quốc
Nhật Bản
(32)
2006
Đức
(32)
2010
Cộng hòa Nam Phi
(32)
2014
Brasil
(32)
2018
Nga
(32)
2022
Qatar
(32)
2026
Canada
Hoa Kỳ
México
(48)
2030
Maroc
Bồ Đào Nha
Tây Ban Nha
(48)
2034
Ả Rập Xê Út
(48)
Số lần
tham dự
 Úc[b] GS1
14th
R16
16th
GS
21st
GS
30th
GS
30th
R16
11th
R32
22nd
TBD TBD 7
Thành viên OFC
 Trung Quốc[e] GS
31st
TBD TBD 1
 Indonesia[c] R16
15th
× •× × × TBD TBD 1
 Iran GS1
14th
× × GS
20th
GS
T-25th
GS
28th
GS
18th
GS
26th
GS
33rd
TBD TBD 7
 Iraq × GS
23rd
GS
48th
TBD TBD 2
 Israel[d] GS
12th
Thành viên OFC Thành viên UEFA Thành viên OFC Thành viên UEFA 1
 Nhật Bản •• × GS
31st
R16
9th
GS
28th
R16
9th
GS
28th
R16
15th
R16
9th
R32
21st
TBD TBD 8
 Jordan GS
44th
TBD TBD 1
 Kuwait GS1
21st
•× TBD TBD 1
 CHDCND Triều Tiên QF
8th
× × GS
32nd
•× TBD TBD 2
 Qatar × GS
32nd
GS
41st
TBD TBD 2
 Ả Rập Xê Út R16
12th
GS
28th
GS
32nd
GS
28th
GS
26th
GS
25th
GS
38th
TBD Q 8
 Hàn Quốc GS
16th
× × GS
20th
GS
22nd
GS
20th
GS
30th
4th GS
17th
R16
15th
GS
27th
GS
19th
R16
16th
GS
34th
TBD TBD 12
 UAE × GS
24th
TBD TBD 1
 Uzbekistan Một phần của Liên Xô GS
46th
TBD TBD 1

Các đội từng lọt vào vòng loại trực tiếp

Đội tuyển Vô địch Chung kết Bán kết Tứ kết[A] Vòng 16 đội[B] Vòng 32 đội[C]
 Hàn Quốc 0 0 1 1 3 0
 CHDCND Triều Tiên 0 0 0 1 0 0
 Nhật Bản 0 0 0 0 4 1
 Úc 0 0 0 0 2 1
 Ả Rập Xê Út 0 0 0 0 1 0
  1. ^ Vòng đấu loại trực tiếp 8 đội: 1934–1938, 1954–1970 và 1986–nay; vòng bảng thứ 2, top 8: 1974–1978
  2. ^ Vòng bảng thứ 2, top 12: 1982; vòng đấu loại trực tiếp 16 đội: 1986–nay
  3. ^ Vòng đấu loại trực tiếp 32 đội: 2026–nay

Bảng xếp hạng tổng thể

Theo quy ước thống kê trong bóng đá, các trận đấu được quyết định trong hiệp phụ được tính là thắng và thua, còn các trận đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu được tính là hòa. 3 điểm cho mỗi trận thắng, 1 điểm cho mỗi trận hòa và 0 điểm cho mỗi trận thua.

Tính đến Giải vô địch bóng đá thế giới 2026
TT Đội tuyển Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm
1.  Hàn Quốc 41 8 10 23 41 81 –40 34
2.  Nhật Bản 29 8 8 13 33 38 –5 32
3.  Úc 24 5 6 13 20 40 –20 21
4.  Iran 21 3 7 11 16 34 –18 16
5.  Ả Rập Xê Út 22 4 4 14 15 49 –34 16
6.  CHDCND Triều Tiên 7 1 1 5 6 21 –15 4
7.  Israel 3 0 2 1 1 3 –2 2
8.  Kuwait 3 0 1 2 2 6 –4 1
9.  Qatar 6 0 1 5 3 17 –14 1
10.  Jordan 3 0 0 3 3 8 –5 0
11.  Indonesia[c] 1 0 0 1 0 6 –6 0
12.  UAE 3 0 0 3 2 11 –9 0
13.  Uzbekistan 3 0 0 3 2 11 –9 0
14.  Trung Quốc 3 0 0 3 0 9 –9 0
15.  Iraq 6 0 0 6 2 16 –14 0

Tham dự

Xếp hạng các đội tuyển theo số lần tham dự

Đội tuyển Số lần tham dự Chuỗi dài nhất Chuỗi hiện tại Lần đầu Lần gần nhất Thành tích tốt nhất (* = chủ nhà)
 Hàn Quốc 12 11 11 1954 2026 Hạng tư (2002*)
 Nhật Bản 8 8 8 1998 2026 Vòng 16 đội (2002*, 2010, 2018, 2022)
 Úc[b] 7 6 6 1974 2026 Vòng 16 đội (2006, 2022)
 Iran 7 4 4 1978 2026 Vòng bảng
 Ả Rập Xê Út 7 4 3 1994 2026 Vòng 16 đội (1994)
 Qatar 2 2 2 2022 2026 Vòng bảng*
 Iraq 2 1 1 1986 2026 Vòng bảng
 CHDCND Triều Tiên 2 1 0 1966 2010 Tứ kết (1966)
 Indonesia[c] 1 1 0 1938 1938 Vòng 16 đội
 Israel[d] 1 1 0 1970 1970 Vòng bảng
 Kuwait 1 1 0 1982 1982 Vòng bảng
 UAE 1 1 0 1990 1990 Vòng bảng
 Trung Quốc 1 1 0 2002 2002 Vòng bảng
 Jordan 1 1 1 2026 2026 Vòng bảng
 Uzbekistan 1 1 1 2026 2026 Vòng bảng

Tham dự lần đầu

Năm (Các) đội tuyển tham dự lần đầu Tổng cộng
1938  Đông Ấn Hà Lan[f] 1
1954 Tập tin:Flag of South Korea (1949–1984).svg Hàn Quốc 1
1966  CHDCND Triều Tiên 1
1970  Israel[d] 1
1974  Úc[b] 1
1978  Iran 1
1982  Kuwait 1
1986  Iraq 1
1990  UAE 1
1994  Ả Rập Xê Út 1
1998  Nhật Bản 1
2002  Trung Quốc 1
2022  Qatar 1
2026  Jordan,  Uzbekistan 2
Tổng cộng 15

Không vượt qua vòng loại

32 trong số 46 thành viên AFC trực thuộc FIFA chưa bao giờ vượt qua vòng loại để giành quyền tham dự vòng chung kết.

Ghi chú
TBD Chưa xác định (vẫn có thể đủ điều kiện tham dự giải đấu sắp tới)
Không vượt qua vòng loại
•× Rút lui hoặc bị loại khi đang tham dự vòng loại
× Rút lui trước vòng loại / Bị cấm / Không được FIFA chấp nhận
Không tham dự
Không phải là thành viên FIFA

Quốc gia Số lần tham dự
vòng loại
1930
Uruguay
1934
Ý
1938
Pháp
1950
Brasil
1954
Thụy Sĩ
1958
Thụy Điển
1962
Chile
1966
Anh
1970
México
1974
Tây Đức
1978
Argentina
1982
Tây Ban Nha
1986
México
1990
Ý
1994
Hoa Kỳ
1998
Pháp
2002
Hàn Quốc
Nhật Bản
2006
Đức
2010
Cộng hòa Nam Phi
2014
Brasil
2018
Nga
2022
Qatar
2026
Canada
México
Hoa Kỳ
2030
Maroc
Bồ Đào Nha
Tây Ban Nha
2034
Ả Rập Xê Út
 Syria[g] 15 •× × × •× × TBD TBD
 Hồng Kông 14 TBD TBD
 Malaysia 14 TBD TBD
 Thái Lan[h] 14 ×× TBD TBD
 Đài Bắc Trung Hoa[i] 13 × × TBD TBD
 Singapore 13 TBD TBD
 Bahrain 12 × TBD TBD
 Bangladesh 11 Một phần của Pakistan TBD TBD
 Ấn Độ 11 •• × × × TBD TBD
 Ma Cao 11 TBD TBD
 Yemen[j] 11 TBD TBD
 Oman 10 × TBD TBD
 Pakistan 10 TBD TBD
 Việt Nam[k] 10 × TBD TBD
 Liban 9 × TBD TBD
 Nepal 9 × TBD TBD
 Sri Lanka[l] 9 × × TBD TBD
 Maldives 8 × TBD TBD
 Tajikistan 8 Một phần của Liên Xô TBD TBD
Tập tin:Flag of Turkmenistan.svg Turkmenistan 8 Một phần của Liên Xô TBD TBD
 Kyrgyzstan 8 Một phần của Liên Xô TBD TBD
 Campuchia 7 × TBD TBD
 Mông Cổ 7 TBD TBD
 Palestine 7 TBD TBD
 Afghanistan 6 TBD TBD
 Lào 6 TBD TBD
 Philippines 6 × × × TBD TBD
 Brunei 5 × TBD TBD
 Đông Timor 5 Một phần của Indonesia TBD TBD
 Myanmar[m] 5 × × × × TBD TBD
 Guam 4 × × × TBD TBD
Tập tin:Flag of Bhutan.svg Bhutan 3 TBD TBD
 Nam Yemen 1 × Một phần của Yemen

Tóm tắt thành tích

Bảng này cho biết số lượng quốc gia được đại diện tại World Cup, số lượng mục nhập (#E) từ khắp nơi trên thế giới bao gồm mọi khoản từ chối và rút lui, số lượng mục nhập châu Á (#A), số lượng các mục nhập châu Á đã rút lui (#A-) trước/trong khi vòng loại hoặc bị FIFA từ chối, đại diện châu Á tại vòng chung kết World Cup, số lượng vòng loại World Cup mà mỗi đại diện châu Á phải thi đấu để đến World Cup (#WCQ), giai đoạn xa nhất đạt được, kết quả và huấn luyện viên.
Năm Chủ nhà Số đội #E #A #A- Các đội châu Á tham dự #WCQ Giai đoạn Kết quả Huấn luyện viên
1930 Uruguay 13 13 0 0 -
1934 Ý 16 32 2 1[3] -
1938 Pháp 15 32 2 1[4]  Đông Ấn Hà Lan[f] 0 Vòng 16 đội thua 0–6  Hungary Hà Lan Johan Mastenbroek
1950 Brasil 15 34 4 4[5] -
1954 Thụy Sĩ 16 45 3 1[6] Tập tin:Flag of South Korea (1949–1984).svg Hàn Quốc 2 Vòng bảng thua 0–9  Hungary, thua 0–7  Thổ Nhĩ Kỳ Hàn Quốc Kim Yong-sik
1958 Thụy Điển 16 55 12 9[7] -
1962 Chile 16 56 3 1[8] -
1966 Anh 16 74 4 2[9]  CHDCND Triều Tiên 2 Tứ kết thua 0–3  Liên Xô, hòa 1–1  Chile, thắng 1–0  Ý
TK: thua 3–5  Bồ Đào Nha
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Myung Rye-hyun
1970 México 16 75 7[10] 1[11]  Israel 4 Vòng bảng thua 0–2  Uruguay, hòa 1–1  Thụy Điển, hòa 1–1  Ý Israel Emmanuel Scheffer
1974 Tây Đức 16 99 18 3[12] -
1978 Argentina 16 107 21 4 [13]  Iran 12 Vòng bảng thứ nhất thua 0–3  Hà Lan, hòa 1–1  Scotland, thua 1–4  Perú Iran Heshmat Mohajerani
1982 Tây Ban Nha 24 109 21 1 [14]  Kuwait 9 Vòng bảng thứ nhất hòa 1–1  Tiệp Khắc, thua 1–4  Pháp, thua 0–1  Anh Brasil Carlos Alberto Parreira
1986 México 24 121 28 4[15]  Iraq 8 Vòng bảng thua 0–1 Tập tin:Flag of Paraguay (1954-1988).svg Paraguay, thua 1–2  Bỉ, thua 0–1  México Brasil Evaristo de Macedo
 Hàn Quốc 8 Vòng bảng thua 1–3  Argentina, hòa 1–1  Bulgaria, thua 2–3  Ý Hàn Quốc Kim Jung-Nam
1990 Ý 24 116 26 2[16]  Hàn Quốc 11 Vòng bảng thua 0–2  Bỉ, thua 1–3  Tây Ban Nha, thua 0–1  Uruguay Hàn Quốc Lee Hoe-taik
 UAE 9 Vòng bảng thua 0–2  Colombia, thua 1–5  Tây Đức, thua 1–4  Nam Tư Brasil Carlos Alberto Parreira
1994 Hoa Kỳ 24 147 30 2[17]  Ả Rập Xê Út 11 Vòng 16 đội thua 1–2  Hà Lan, thắng 2–1  Maroc, thắng 1–0  Bỉ
Vòng 16 đội: thua 1–3  Thụy Điển
Argentina Jorge Solari
 Hàn Quốc 13 Vòng bảng hòa 2–2  Tây Ban Nha, hòa 0–0  Bolivia, thua 2–3  Đức Hàn Quốc Kim Ho
1998 Pháp 32 174 36 0  Iran 17 Vòng bảng thua 0–1  Nam Tư, thắng 2–1  Hoa Kỳ, thua 0–2  Đức Iran Jalal Talebi
 Nhật Bản 14 Vòng bảng thua 0–1  Argentina, thua 0–1  Croatia, thua 1–2  Jamaica Nhật Bản Okada Takeshi
 Ả Rập Xê Út 14 Vòng bảng thua 0–1  Đan Mạch, thua 0–4  Pháp, hòa 2–2  Nam Phi Brasil Carlos Alberto Parreira (bị sa thải sau 2 trận đấu, được thay thế bởi Ả Rập Xê Út Mohammed Al-Kharashy cho trận đấu cuối cùng)
 Hàn Quốc 12 Vòng bảng thua 1–3  México, thua 0–5  Hà Lan, hòa 1–1  Bỉ Hàn Quốc Cha Bum-kun (bị sa thải sau 2 trận đấu, được thay thế bởi Hàn Quốc Kim Pyung-seok cho trận đấu cuối cùng)
2002 Hàn Quốc & Nhật Bản 32 199 35 5[18]  Trung Quốc 14 Vòng bảng thua 0–2  Costa Rica, thua 0–4  Brasil, thua 0–3  Thổ Nhĩ Kỳ Cộng hòa Liên bang Nam Tư Bora Milutinović
 Nhật Bản 0 Vòng 16 đội hòa 2–2  Bỉ, thắng 1–0  Nga, thắng 2–0  Tunisia
Vòng 16 đội: thua 0–1  Thổ Nhĩ Kỳ
Pháp Philippe Troussier
 Ả Rập Xê Út 14 Vòng bảng thua 0–8  Đức, thua 0–1  Cameroon, thua 0–3 Tập tin:Flag of Ireland.svg Cộng hòa Ireland Ả Rập Xê Út Nasser Al-Johar
 Hàn Quốc 0 Hạng tư thắng 2–0  Ba Lan, hòa 1–1  Hoa Kỳ, thắng 1–0  Bồ Đào Nha
Vòng 16 đội: thắng 2–1 (h.p.)  Ý
Tứ kết: thắng 0–0 (5–3 ph.đ.)  Tây Ban Nha
Bán kết: thua 0–1  Đức
Tranh hạng ba: thua 2–3  Thổ Nhĩ Kỳ
Hà Lan Guus Hiddink
2006 Đức 32 197 44 5[19]  Iran 12 Vòng bảng thua 1–3  México, thua 0–2  Bồ Đào Nha, hòa 1–1  Angola Croatia Branko Ivanković
 Nhật Bản 12 Vòng bảng thua 1–3  Úc, hòa 0–0  Croatia, thua 1–4  Brasil Brasil Zico
 Ả Rập Xê Út 12 Vòng bảng hòa 2–2  Tunisia, thua 0–4  Ukraina, thua 0–1  Tây Ban Nha Brasil Marcos Paquetá
 Hàn Quốc 12 Vòng bảng thắng 2–1  Togo, hòa 1–1  Pháp, thua 0–2  Thụy Sĩ Hà Lan Dick Advocaat
2010 Nam Phi 32 205 [20] 43 3[21]  Úc 14 Vòng bảng thua 0–4  Đức, hòa 1–1  Ghana, thắng 2–1  Serbia Hà Lan Pim Verbeek
 Nhật Bản 14 Vòng 16 đội thắng 1–0  Cameroon, thua 0–1  Hà Lan, thắng 3–1  Đan Mạch
Vòng 16 đội: thua 0–0 (3–5 ph.đ.)  Paraguay
Nhật Bản Okada Takeshi
 CHDCND Triều Tiên 16 Vòng bảng thua 1–2  Brasil, thua 0–7  Bồ Đào Nha, thua 0–3  Bờ Biển Ngà Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kim Jong-hun
 Hàn Quốc 14 Vòng 16 đội thắng 2–0  Hy Lạp, thua 1–4  Argentina, hòa 2–2  Nigeria
Vòng 16 đội: thua 1–2  Uruguay
Hàn Quốc Huh Jung-moo
2014 Brasil 32 203 43 3[22]  Úc 14 Vòng bảng thua 1–3  Chile, thua 2–3  Hà Lan, thua 0–3  Tây Ban Nha Úc Ange Postecoglou
 Iran 16 Vòng bảng hòa 0–0  Nigeria, thua 0–1  Argentina, thua 1–3  Bosna và Hercegovina Bồ Đào Nha Carlos Queiroz
 Nhật Bản 14 Vòng bảng thua 1–2  Bờ Biển Ngà, hòa 0–0  Hy Lạp, thua 1–4  Colombia Ý Alberto Zaccheroni
 Hàn Quốc 14 Vòng bảng hòa 1–1  Nga, thua 2–4  Algérie, thua 0–1  Bỉ Hàn Quốc Hong Myung-bo
2018 Nga 32 210 46 0  Úc 22 Vòng bảng thua 1–2  Pháp, hòa 1–1  Đan Mạch, thua 0–2  Perú Hà Lan Bert van Marwijk
 Iran 18 Vòng bảng thắng 1–0  Maroc, thua 0–1  Tây Ban Nha, hòa 1–1  Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Carlos Queiroz
 Nhật Bản 18 Vòng 16 đội thắng 2–1  Colombia, hòa 2–2  Sénégal, thua 0–1  Ba Lan
Vòng 16 đội: thua 2–3  Bỉ
Nhật Bản Nishino Akira
 Ả Rập Xê Út 18 Vòng bảng thua 0–5  Nga, thua 0–1  Uruguay, thắng 2–1  Ai Cập Argentina Juan Antonio Pizzi
 Hàn Quốc 18 Vòng bảng thua 0–1  Thụy Điển, thua 1–2  México, thắng 2–0  Đức Hàn Quốc Shin Tae-yong
2022 Qatar 32 206 46 1  Úc 20 Vòng 16 đội thua 1–4  Pháp, thắng 1–0  Tunisia, thắng 1–0  Đan Mạch
Vòng 16 đội: thua 1–2  Argentina
Úc Graham Arnold
 Iran 18 Vòng bảng thua 2–6  Anh, thắng 2–0  Wales, thua 0–1  Hoa Kỳ Bồ Đào Nha Carlos Queiroz
 Nhật Bản 18 Vòng 16 đội thắng 2–1  Đức, thua 0–1  Costa Rica, thắng 2–1  Tây Ban Nha
Vòng 16 đội: thua 1–1 (1–3 ph.đ.)  Croatia
Nhật Bản Hajime Moriyasu
 Qatar 8 Vòng bảng thua 0–2  Ecuador, thua 1–3  Sénégal, thua 0–2  Hà Lan Tây Ban Nha Félix Sánchez Bas
 Ả Rập Xê Út 18 Vòng bảng thắng 2–1  Argentina, thua 0–2  Ba Lan, thua 1–2  México Pháp Hervé Renard
 Hàn Quốc 16 Vòng 16 đội hòa 0–0  Uruguay, thua 2–3  Ghana, thắng 2–1  Bồ Đào Nha
Vòng 16 đội: thua 1–4  Brasil
Bồ Đào Nha Paulo Bento
2026 Canada
México
Hoa Kỳ
48 208 46 0  Úc 16 Vòng 32 đội thắng 2–0  Thổ Nhĩ Kỳ, thua 0–2  Hoa Kỳ, hòa 0–0  Paraguay
Vòng 32 đội: thua 1–1 (2–4 ph.đ.)  Ai Cập
Úc Tony Popovic
 Iran 16 Vòng bảng hòa 2–2  New Zealand, hòa 0–0  Bỉ, hòa 1–1  Ai Cập Iran Amir Ghalenoei
 Iraq 21 Vòng bảng thua 1–4  Na Uy, thua 0–3  Pháp, thua 0–5  Sénégal Úc Graham Arnold
 Nhật Bản 16 Vòng 32 đội hòa 2–2  Hà Lan, thắng 4–0  Tunisia, hòa 1–1  Thụy Điển
Vòng 32 đội: thua 1–2  Brasil
Nhật Bản Hajime Moriyasu
 Jordan 16 Vòng bảng thua 1–3  Áo, thua 1–2  Algérie, thua 1–3  Argentina Maroc Jamal Sellami
 Qatar 18 Vòng bảng hòa 1–1  Thụy Sĩ, thua 0–6  Canada, thua 1–3  Bosna và Hercegovina Tây Ban Nha Julen Lopetegui
 Ả Rập Xê Út 18 Vòng bảng hòa 1–1  Uruguay, thua 0–4  Tây Ban Nha, hòa 0–0  Cabo Verde Hy Lạp Georgios Donis
 Hàn Quốc 16 Vòng bảng thắng 2–1  Séc, thua 0–1  México, thua 0–1  Nam Phi Hàn Quốc Hong Myung-bo
 Uzbekistan 16 Vòng bảng thua 1–3  Colombia, thua 0–5  Bồ Đào Nha, thua 1–3  CHDC Congo Ý Fabio Cannavaro

Ghi chú

  1. ^ Năm 1982, vòng 2 có 12 đội, 4 trong số đó giành quyền vào bán kết.
  2. ^ a b c d Năm 2006, Úc đã vượt qua vòng loại thông qua giải đấu vòng loại khu vực châu Đại Dương. Tuy nhiên, Liên đoàn bóng đá Úc đã chính thức rời OFC và gia nhập AFC vào ngày 1 tháng 1 năm 2006. Đội tuyển Úc đã tham dự giải đấu năm 1974 với tư cách thành viên của OFC.
  3. ^ a b c d Trước khi giành được độc lập vào năm 1945, Indonesia thi đấu quốc tế với tư cách Đông Ấn Hà Lan. Đội chỉ có một lần tham dự vòng chung kết World Cup vào năm 1938.
  4. ^ a b c d Israel là thành viên của AFC khi đội tuyển này tham dự World Cup 1970. Đội đã bị trục xuất khỏi AFC vào năm 1974 và gia nhập UEFA vào năm 1994.
  5. ^ Vào ngày 14 tháng 6 năm 1952, FIFA thừa nhận Hiệp hội bóng đá Trung Quốc (CFA) tại Trung Quốc đại lục, không phải Hiệp hội bóng đá Trung Hoa Dân Quốc (ROCFA) có trụ sở ở Đài Loan, là cơ quan có thẩm quyền được công nhận đối với bóng đá Trung Quốc với tư cách thành viên có từ năm 1931.
  6. ^ a b Từ năm 1945 đến nay là Indonesia
  7. ^ Syria tham dự vòng loại vào năm 1962 với tư cách là một phần của Cộng hòa Ả Rập Thống nhất, nhưng đã rút lui trước khi thi đấu.
  8. ^ Xiêm được mời tham dự World Cup 1930 nhưng đã rút lui.
  9. ^ Tham dự vòng loại World Cup với tư cách Đài Loan vào các năm 1954, 1958 và 1978.
  10. ^ Trước khi thống nhất với Nam Yemen vào năm 1990, Yemen tham dự với tư cách Bắc Yemen.
  11. ^ Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam được đại diện bởi Việt Nam Cộng hòa từ năm 1949 đến năm 1975. Bắc và Nam Việt Nam duy trì hai đội tuyển bóng đá quốc gia riêng biệt từ năm 1954 đến năm 1975 (xem Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để biết thông tin về đội tuyển Bắc Việt Nam). Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam hiện nay được công nhận là đội tuyển kế thừa của đội tuyển Nam Việt Nam vì đội tuyển Bắc Việt Nam không phải là thành viên FIFA.
  12. ^ Tham dự vòng loại World Cup với tư cách Ceylon vào năm 1974.
  13. ^ Tham dự vòng loại World Cup với tư cách Miến Điện vào năm 1950.

Tham khảo

  1. ^ "FIFA World Cup Statistical Overview (page 4)" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2006.
  2. ^ Seeding of national teams (PDF)[liên kết hỏng]. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2016.
  3. ^ Entered in Africa and Asia. Turkey withdrew. Palestine football team consisted of nine British footballers, six Jewish footballers and one Arab footballer.[2] FIFA states in reference to the 1930s Palestine Mandate team that The term 'Palestine team' that had participated in previous competitions in the 1930s was actually the forerunner of today's Israel team and as such bears no relation to the national team of the Palestinian authority."[3] However, the region currently known as Palestine is considered "one of the first Asian teams to compete in the FIFA World Cup qualifiers".[4]
  4. ^ Japan withdrew.
  5. ^ Burma, the Philippines and Indonesia all withdrew, so India qualified automatically. But India later also withdrew "because of the expense of travelling such a long way to play" or, according to some reports, after a FIFA ruling that players were not allowed to play barefoot, and FIFA decided not to invite anyone else, leaving the World Cup three teams short.
  6. ^ China PR withdrew the qualification.
  7. ^ FIFA rejected the entries of Ethiopia and South Korea; China PR, Hong Kong, Turkey, Cyprus withdrew at the first round;Indonesia withdrew after FIFA rejected their request to play against Israel on neutral ground. Israel advanced to the Final Round automatically. Egypt withdrew, so Sudan advanced to the Final Round automatically; Sudan refused to play against Israel for political reasons, so Israel would technically qualify automatically, but before the qualification rounds began, FIFA ruled that no team would qualify without playing at least one match (except for the defending champions and the hosts), and Israel had yet to play any.
  8. ^ Indonesia withdrew
  9. ^ Originally this was to be a four team group stage between Australia, North Korea, South Africa and South Korea played in Japan. However South Africa was suspended and South Korea withdrew because the 3 team tournament was moved from Japan to Cambodia. Because North Korea lacked diplomatic relations with most countries, finding a suitable venue for the match proved difficult, until Head of State Norodom Sihanouk, an ally of Kim Il-sung, said the matches could be held in Phnom Penh. The winner (North Korea) qualified for the eighth FIFA World Cup held in England.
  10. ^ Israel qualified for their only World Cup to date as an Asian team. However, soon after this, they left the Asian Football Confederation, and nowadays compete in the European zone as they are now a member of UEFA.
  11. ^ North Korea withdrew
  12. ^ India, Sri Lanka and the Philippines withdrew
  13. ^ Sri Lanka, North Korea, Iraq, United Arab Emirates withdrew
  14. ^ Iran withdrew before the draw was made
  15. ^ Chinese Taipei were assigned to the Oceanian zone instead. Oman, Lebanon withdrew. Iran was disqualified
  16. ^ Bahrain, India, Maldives and South Yemen withdrew without playing a qualifying match.
  17. ^ Myanmar and Nepal withdrew.
  18. ^ Myanmar withdrew from the tournament after being placed in Group 2 but before any matches had been played, therefore reducing the group to 3 teams. Afghanistan, Bhutan, North Korea and Timor-Leste did not participate in the qualification process.
  19. ^ Cambodia, Philippines, Bhutan and Brunei decided not to take part, and Myanmar was banned from the competition.
  20. ^ The first time Australia attempted to qualify for the World Cup as a member of the AFC.
  21. ^ Laos, Brunei and the Philippines did not attempt to qualify.
  22. ^ Brunei were suspended by FIFA from September 2009 through May 2011. Their reinstatement came too late for Brunei to participate in the 2014 FIFA World Cup. Bhutan and Guam are not participating in the 2014 FIFA World Cup.

Liên kết ngoài