Football League First Division 1960–61
Giao diện
| Mùa giải | 1960–61 |
|---|---|
| Vô địch | Tottenham Hotspur danh hiệu Anh thứ 2 |
| Xuống hạng | Newcastle United Preston North End |
| European Cup | Tottenham Hotspur |
| Cup Winners' Cup | Leicester City |
| Inter-Cities Fairs Cup | Sheffield Wednesday Nottingham Forest Birmingham City |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.724 (3,73 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Jimmy Greaves (41 bàn)[1] |
← 1959–60 1961–62 → | |
Thống kê của Football League First Division trong mùa giải 1960–61.
Tổng quan
Tottenham Hotspur giành danh hiệu First Division lần thứ hai trong lịch sử câu lạc bộ, hơn đội xếp thứ hai Sheffield Wednesday tám điểm. Đây vẫn là danh hiệu vô địch quốc gia gần nhất của họ.
Newcastle United và Preston North End xuống hạng, được thay thế bởi Ipswich Town và Sheffield United, hai đội lần lượt xếp thứ nhất và thứ hai tại Second Division mùa giải đó. Đáng chú ý, đây vẫn là mùa giải gần nhất của Preston tại hạng đấu cao nhất.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tottenham Hotspur (C) | 42 | 31 | 4 | 7 | 115 | 55 | 2,091 | 66 | Giành quyền tham dự Vòng Sơ loại European Cup |
| 2 | Sheffield Wednesday | 42 | 23 | 12 | 7 | 78 | 47 | 1,660 | 58 | Giành quyền tham dự Vòng Một Inter-Cities Fairs Cup |
| 3 | Wolverhampton Wanderers | 42 | 25 | 7 | 10 | 103 | 75 | 1,373 | 57 | |
| 4 | Burnley | 42 | 22 | 7 | 13 | 102 | 77 | 1,325 | 51 | |
| 5 | Everton | 42 | 22 | 6 | 14 | 87 | 69 | 1,261 | 50 | |
| 6 | Leicester City | 42 | 18 | 9 | 15 | 87 | 70 | 1,243 | 45 | Giành quyền tham dự Vòng Sơ loại European Cup Winners' Cup[a] |
| 7 | Manchester United | 42 | 18 | 9 | 15 | 88 | 76 | 1,158 | 45 | |
| 8 | Blackburn Rovers | 42 | 15 | 13 | 14 | 77 | 76 | 1,013 | 43 | |
| 9 | Aston Villa | 42 | 17 | 9 | 16 | 78 | 77 | 1,013 | 43 | |
| 10 | West Bromwich Albion | 42 | 18 | 5 | 19 | 67 | 71 | 0,944 | 41 | |
| 11 | Arsenal | 42 | 15 | 11 | 16 | 77 | 85 | 0,906 | 41 | |
| 12 | Chelsea | 42 | 15 | 7 | 20 | 98 | 100 | 0,980 | 37 | |
| 13 | Manchester City | 42 | 13 | 11 | 18 | 79 | 90 | 0,878 | 37 | |
| 14 | Nottingham Forest | 42 | 14 | 9 | 19 | 62 | 78 | 0,795 | 37 | Giành quyền tham dự Vòng Một Inter-Cities Fairs Cup |
| 15 | Cardiff City | 42 | 13 | 11 | 18 | 60 | 85 | 0,706 | 37 | |
| 16 | West Ham United | 42 | 13 | 10 | 19 | 77 | 88 | 0,875 | 36 | |
| 17 | Fulham | 42 | 14 | 8 | 20 | 72 | 95 | 0,758 | 36 | |
| 18 | Bolton Wanderers | 42 | 12 | 11 | 19 | 58 | 73 | 0,795 | 35 | |
| 19 | Birmingham City | 42 | 14 | 6 | 22 | 62 | 84 | 0,738 | 34 | Giành quyền tham dự Vòng Hai Inter-Cities Fairs Cup |
| 20 | Blackpool | 42 | 12 | 9 | 21 | 68 | 73 | 0,932 | 33 | |
| 21 | Newcastle United (R) | 42 | 11 | 10 | 21 | 86 | 109 | 0,789 | 32 | Xuống hạng Second Division |
| 22 | Preston North End (R) | 42 | 10 | 10 | 22 | 43 | 71 | 0,606 | 30 |
Nguồn: World Football
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
Kết quả
Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | Jimmy Greaves | Chelsea | 41 |
| 2 | David Herd | Arsenal | 29 |
| = | Gerry Hitchens | Aston Villa | 29 |
| 3 | Bobby Smith | Tottenham Hotspur | 28 |
| = | Len White | Newcastle United | 28 |
| = | Ted Farmer | Wolverhampton Wanderers | 28 |
| 4 | Ray Charnley | Blackpool | 27 |
| 5 | Jimmy Robson | Burnley | 24 |
Tham khảo
- ^ "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010.