Football League 1908–09
| Mùa giải | 1908–09 |
|---|---|
| Vô địch | Newcastle United |
| Xuống hạng | Chesterfield |
| Câu lạc bộ mới gia nhập Football League | Bradford Park Avenue Tottenham Hotspur |
← 1907–08 1909–10 → | |
Mùa giải 1908–09 là mùa giải thứ 21 của Football League.
Tottenham Hotspur thi đấu mùa giải đầu tiên trong lịch sử tại Football League. Spurs, cùng với Bradford Park Avenue, gia nhập Second Division để thay thế Lincoln City và Stoke.
Bảng xếp hạng cuối cùng
Bắt đầu từ mùa giải 1894–95, các câu lạc bộ bằng điểm được phân hạng theo trung bình bàn thắng, tức số bàn thắng ghi được chia cho số bàn thua. Trong trường hợp một hoặc nhiều đội có cùng hiệu số bàn thắng bại, hệ thống này có lợi cho những đội ghi được ít bàn thắng hơn. Hệ thống trung bình bàn thắng cuối cùng bị bãi bỏ kể từ mùa giải 1976–77.
Trong sáu mùa giải đầu tiên của giải đấu, tức là đến mùa giải 1893–94, quá trình tái bầu chọn liên quan đến các câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm bốn đội cuối bảng của giải. Từ mùa giải 1894–95 đến mùa giải 1920–21, quá trình tái bầu chọn được áp dụng đối với các câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm ba đội cuối bảng.
First Division
| Mùa giải | 1908–09 |
|---|---|
| Vô địch | Newcastle United danh hiệu Anh thứ 3 |
| Xuống hạng | Manchester City Leicester Fosse |
| Số trận đấu | 380 |
| Số bàn thắng | 1.185 (3,12 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Bert Freeman (38 bàn)[1] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Nottingham Forest 12-0 Leicester Fosse (21 tháng 4 năm 1909) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Newcastle United 1-9 Sunderland (5 tháng 12 năm 1908) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Nottingham Forest 12-0 Leicester Fosse (21 tháng 4 năm 1909) |
← 1907–08 1909–10 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Newcastle United (C) | 38 | 24 | 5 | 9 | 65 | 41 | 1,585 | 53 | |
| 2 | Everton | 38 | 18 | 10 | 10 | 82 | 57 | 1,439 | 46 | |
| 3 | Sunderland | 38 | 21 | 2 | 15 | 78 | 63 | 1,238 | 44 | |
| 4 | Blackburn Rovers | 38 | 14 | 13 | 11 | 61 | 50 | 1,220 | 41 | |
| 5 | The Wednesday | 38 | 17 | 6 | 15 | 67 | 61 | 1,098 | 40 | |
| 6 | Woolwich Arsenal | 38 | 14 | 10 | 14 | 52 | 49 | 1,061 | 38 | |
| 7 | Aston Villa | 38 | 14 | 10 | 14 | 58 | 56 | 1,036 | 38 | |
| 8 | Bristol City | 38 | 13 | 12 | 13 | 45 | 58 | 0,776 | 38 | |
| 9 | Middlesbrough | 38 | 14 | 9 | 15 | 59 | 53 | 1,113 | 37 | |
| 10 | Preston North End | 38 | 13 | 11 | 14 | 48 | 44 | 1,091 | 37 | |
| 11 | Chelsea | 38 | 14 | 9 | 15 | 56 | 61 | 0,918 | 37 | |
| 12 | Sheffield United | 38 | 14 | 9 | 15 | 51 | 59 | 0,864 | 37 | |
| 13 | Manchester United | 38 | 15 | 7 | 16 | 58 | 68 | 0,853 | 37 | |
| 14 | Nottingham Forest | 38 | 14 | 8 | 16 | 66 | 57 | 1,158 | 36 | |
| 15 | Notts County | 38 | 14 | 8 | 16 | 51 | 48 | 1,063 | 36 | |
| 16 | Liverpool | 38 | 15 | 6 | 17 | 57 | 65 | 0,877 | 36 | |
| 17 | Bury | 38 | 14 | 8 | 16 | 63 | 77 | 0,818 | 36 | |
| 18 | Bradford City | 38 | 12 | 10 | 16 | 47 | 47 | 1,000 | 34 | |
| 19 | Manchester City (R) | 38 | 15 | 4 | 19 | 67 | 69 | 0,971 | 34 | Xuống hạng Second Division |
| 20 | Leicester Fosse (R) | 38 | 8 | 9 | 21 | 54 | 102 | 0,529 | 25 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Kết quả
Bản đồ
Second Division
| Mùa giải | 1908–09 |
|---|---|
| Vô địch | Bolton Wanderers (danh hiệu đầu tiên) |
| Không tái đắc cử | Chesterfield |
| Số trận đấu | 380 |
| Số bàn thắng | 1.026 (2,7 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Alf Bentley (Derby County), 24[1] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | West Bromwich Albion - Grimsby Town 7-0 (2 tháng 1 năm 1909) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Chesterfield - Hull City 0-4 (24 tháng 10 năm 1909) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Burnley - Wolverhampton Wanderers 3-5 (7 tháng 11 năm 1909) |
← 1907–08 1909–10 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bolton Wanderers (C, P) | 38 | 24 | 4 | 10 | 59 | 28 | 2,107 | 52 | Thăng hạng First Division |
| 2 | Tottenham Hotspur (P) | 38 | 20 | 11 | 7 | 67 | 32 | 2,094 | 51 | |
| 3 | West Bromwich Albion | 38 | 19 | 13 | 6 | 56 | 27 | 2,074 | 51 | |
| 4 | Hull City | 38 | 19 | 6 | 13 | 63 | 39 | 1,615 | 44 | |
| 5 | Derby County | 38 | 16 | 11 | 11 | 55 | 41 | 1,341 | 43 | |
| 6 | Oldham Athletic | 38 | 17 | 6 | 15 | 55 | 43 | 1,279 | 40 | |
| 7 | Wolverhampton Wanderers | 38 | 14 | 11 | 13 | 56 | 48 | 1,167 | 39 | |
| 8 | Glossop | 38 | 15 | 8 | 15 | 57 | 53 | 1,075 | 38 | |
| 9 | Gainsborough Trinity | 38 | 15 | 8 | 15 | 49 | 70 | 0,700 | 38 | |
| 10 | Fulham | 38 | 13 | 11 | 14 | 58 | 48 | 1,208 | 37 | |
| 11 | Birmingham | 38 | 14 | 9 | 15 | 58 | 61 | 0,951 | 37 | |
| 12 | Leeds City | 38 | 14 | 7 | 17 | 43 | 53 | 0,811 | 35 | |
| 13 | Grimsby Town | 38 | 14 | 7 | 17 | 41 | 54 | 0,759 | 35 | |
| 14 | Burnley | 38 | 13 | 7 | 18 | 51 | 58 | 0,879 | 33 | |
| 15 | Clapton Orient | 38 | 12 | 9 | 17 | 37 | 49 | 0,755 | 33 | |
| 16 | Bradford (Park Avenue) | 38 | 13 | 6 | 19 | 51 | 59 | 0,864 | 32 | |
| 17 | Barnsley | 38 | 11 | 10 | 17 | 48 | 57 | 0,842 | 32 | |
| 18 | Stockport County | 38 | 14 | 3 | 21 | 39 | 71 | 0,549 | 31 | |
| 19 | Chesterfield Town (R) | 38 | 11 | 8 | 19 | 37 | 67 | 0,552 | 30 | Failed re-election and demoted |
| 20 | Blackpool | 38 | 9 | 11 | 18 | 46 | 68 | 0,676 | 29 | Tái đắc cử |
Kết quả
Bản đồ
Lượng khán giả
Nguồn:[3]
First Division
| # | Câu lạc bộ | Số trận sân nhà | Lượng khán giả trung bình |
|---|---|---|---|
| 1 | Newcastle United | 19 | 29.300 |
| 2 | Chelsea FC | 19 | 29.120 |
| 3 | Everton FC | 19 | 23.025 |
| 4 | Bradford City | 19 | 21.875 |
| 5 | Manchester City | 19 | 19.665 |
| 6 | Aston Villa | 19 | 18.945 |
| 7 | Manchester United | 19 | 18.150 |
| 8 | Liverpool FC | 19 | 17.660 |
| 9 | Sunderland AFC | 19 | 15.235 |
| 10 | Blackburn Rovers | 19 | 14.745 |
| 11 | Middlesbrough FC | 19 | 14.050 |
| 12 | Woolwich Arsenal | 19 | 13.025 |
| 13 | The Wednesday | 19 | 12.840 |
| 14 | Leicester Fosse | 19 | 12.790 |
| 15 | Sheffield United | 19 | 12.625 |
| 16 | Bristol City | 19 | 12.015 |
| 17 | Nottingham Forest | 19 | 11.090 |
| 18 | Bury FC | 19 | 10.975 |
| 19 | Notts County | 19 | 10.805 |
| 20 | Preston North End | 19 | 9.210 |
Second Division
| # | Câu lạc bộ | Số trận sân nhà | Lượng khán giả trung bình |
|---|---|---|---|
| 1 | Tottenham Hotspur | 19 | 20.255 |
| 2 | Fulham FC | 19 | 16.340 |
| 3 | West Bromwich Albion | 19 | 15.525 |
| 4 | Bolton Wanderers | 19 | 12.850 |
| 5 | Oldham Athletic | 19 | 12.295 |
| 6 | Bradford Park Avenue | 19 | 11.350 |
| 7 | Leeds City | 19 | 11.055 |
| 8 | Birmingham City | 19 | 10.825 |
| 9 | Clapton Orient | 19 | 10.500 |
| 10 | Wolverhampton Wanderers | 19 | 8.620 |
| 11 | Hull City | 19 | 8.200 |
| 12 | Burnley FC | 19 | 6.815 |
| 13 | Derby County | 19 | 6.615 |
| 14 | Stockport County | 19 | 5.925 |
| 15 | Barnsley FC | 19 | 5.650 |
| 16 | Gainsborough Trinity | 19 | 5.380 |
| 17 | Grimsby Town | 19 | 5.235 |
| 18 | Chesterfield Town | 19 | 4.975 |
| 19 | Blackpool FC | 19 | 4.970 |
| 20 | Glossop | 19 | 3.430 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ a b "English League Leading Goalscorers". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập 2010–10-31.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ "Football League 1908–09". F.C.H.D. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Historical attendances".
- Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Bản mẫu:Bóng đá Anh 1908–09 Bản mẫu:Bóng đá châu Âu (UEFA) 1908–09