Football League First Division 1969–70
Giao diện
| Mùa giải | 1969–70 |
|---|---|
| Vô địch | Everton danh hiệu Anh thứ 7 |
| Xuống hạng | Sunderland Sheffield Wednesday |
| European Cup | Everton |
| European Cup Winners' Cup | Chelsea Manchester City |
| Inter-Cities Fairs Cup | Leeds United Liverpool Coventry City Newcastle United Arsenal |
| Watney Cup | Derby County Manchester United |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.212 (2,62 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Jeff Astle (25 bàn)[1] |
← 1968–69 1970–71 → | |
Thống kê của Football League First Division trong mùa giải 1969–70.
Tổng quan
Everton giành danh hiệu First Division lần thứ bảy trong lịch sử câu lạc bộ ở mùa giải này. Họ chắc chắn giành chức vô địch vào ngày 1 tháng 4 năm 1970, với chiến thắng 2–0 trước West Bromwich Albion tại Goodison Park. Sheffield Wednesday xuống hạng vào ngày 22 tháng 4 năm 1970, sau thất bại 2–1 trên sân nhà trước Manchester City, trong khi Sunderland đã xuống hạng 7 ngày trước đó, sau khi thua 1–0 trên sân nhà trước Liverpool; một chiến thắng lẽ ra đã giúp họ tránh xuống hạng và đẩy Crystal Palace xuống hạng thay thế.
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | TBB | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Everton (C) | 42 | 29 | 8 | 5 | 72 | 34 | 2,118 | 66 | Giành quyền tham dự Vòng Một European Cup |
| 2 | Leeds United | 42 | 21 | 15 | 6 | 84 | 49 | 1,714 | 57 | Giành quyền tham dự Vòng Một Inter-Cities Fairs Cup |
| 3 | Chelsea | 42 | 21 | 13 | 8 | 70 | 50 | 1,400 | 55 | Giành quyền tham dự Vòng Một European Cup Winners’ Cup[a] |
| 4 | Derby County | 42 | 22 | 9 | 11 | 64 | 37 | 1,730 | 53 | Giành quyền tham dự Watney Cup[b] |
| 5 | Liverpool | 42 | 20 | 11 | 11 | 65 | 42 | 1,548 | 51 | Giành quyền tham dự Vòng Một Inter-Cities Fairs Cup |
| 6 | Coventry City | 42 | 19 | 11 | 12 | 58 | 48 | 1,208 | 49 | |
| 7 | Newcastle United | 42 | 17 | 13 | 12 | 57 | 35 | 1,629 | 47 | |
| 8 | Manchester United | 42 | 14 | 17 | 11 | 66 | 61 | 1,082 | 45 | Giành quyền tham dự Watney Cup[b] |
| 9 | Stoke City | 42 | 15 | 15 | 12 | 56 | 52 | 1,077 | 45 | |
| 10 | Manchester City | 42 | 16 | 11 | 15 | 55 | 48 | 1,146 | 43 | Giành quyền tham dự Vòng Một European Cup Winners’ Cup[c] |
| 11 | Tottenham Hotspur | 42 | 17 | 9 | 16 | 54 | 55 | 0,982 | 43 | |
| 12 | Arsenal | 42 | 12 | 18 | 12 | 51 | 49 | 1,041 | 42 | Giành quyền tham dự Vòng Một Inter-Cities Fairs Cup |
| 13 | Wolverhampton Wanderers | 42 | 12 | 16 | 14 | 55 | 57 | 0,965 | 40 | |
| 14 | Burnley | 42 | 12 | 15 | 15 | 56 | 61 | 0,918 | 39 | |
| 15 | Nottingham Forest | 42 | 10 | 18 | 14 | 50 | 71 | 0,704 | 38 | |
| 16 | West Bromwich Albion | 42 | 14 | 9 | 19 | 58 | 66 | 0,879 | 37 | |
| 17 | West Ham United | 42 | 12 | 12 | 18 | 51 | 60 | 0,850 | 36 | |
| 18 | Ipswich Town | 42 | 10 | 11 | 21 | 40 | 63 | 0,635 | 31 | |
| 19 | Southampton | 42 | 6 | 17 | 19 | 46 | 67 | 0,687 | 29 | |
| 20 | Crystal Palace | 42 | 6 | 15 | 21 | 34 | 68 | 0,500 | 27 | |
| 21 | Sunderland (R) | 42 | 6 | 14 | 22 | 30 | 68 | 0,441 | 26 | Xuống hạng Second Division |
| 22 | Sheffield Wednesday (R) | 42 | 8 | 9 | 25 | 40 | 71 | 0,563 | 25 |
Nguồn: World Football
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Trung bình bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ^ Chelsea giành quyền tham dự European Cup Winners’ Cup với tư cách vô địch Cúp FA 1969–70.
- ^ a b Derby County và Manchester United giành quyền tham dự Watney Cup với tư cách hai đội ghi nhiều bàn thắng nhất mà chưa giành quyền tham dự một giải đấu châu Âu.
- ^ Manchester City giành quyền tham dự European Cup Winners’ Cup với tư cách đương kim vô địch European Cup Winners’ Cup 1969–70.
Kết quả
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội bóng | Huấn luyện viên rời đi | Hình thức rời chức | Ngày khuyết vị trí | Vị trí trên bảng xếp hạng | Huấn luyện viên kế nhiệm | Ngày bổ nhiệm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Manchester United | Nghỉ hưu | 6 tháng 6 năm 1969 | Trước mùa giải | 6 tháng 6 năm 1969 | ||
| Sheffield Wednesday | Kết thúc giai đoạn tạm quyền | 1 tháng 8 năm 1969 | 1 tháng 8 năm 1969 | |||
| Burnley | Trở thành tổng quản lý | 21 tháng 2 năm 1970 | Thứ 16 | 21 tháng 2 năm 1970 |
Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | West Bromwich Albion | 25 | |
| 2 | Everton | 23 | |
| = | Chelsea | 23 | |
| 4 | Newcastle United | 22 | |
| 5 | Wolverhampton Wanderers | 20 |
Tham khảo
- ^ "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010.