Bước tới nội dung

Football League 1978–79

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Football League
Mùa giải1978–79
Vô địchLiverpool
Câu lạc bộ mới ở Football LeagueWigan Athletic

Mùa giải 1978–79 là mùa giải hoàn chỉnh thứ 80 của Football League.

Bob Paisley giành chức vô địch quốc gia thứ ba cùng Liverpool khi đội bóng của ông vượt qua sự cạnh tranh từ Nottingham ForestWest Bromwich Albion. Albion trải qua mùa giải đầu tiên dưới sự dẫn dắt của Ron Atkinson, và tạo nên chiến thắng nổi tiếng 5-3 trên sân khách trước Manchester United với một đội hình gồm Bryan Robson, Brendan Batson, Cyrille RegisLaurie Cunningham.

Ba suất xuống hạng thuộc về Queens Park Rangers, Birmingham CityChelsea. QPR sa sút kể từ sau khi Dave Sexton ra đi vào năm 1977 và xuống hạng chỉ ba năm sau khi giành ngôi á quân giải vô địch. Trong khi đó, huấn luyện viên Danny Blanchflower của Chelsea phải trả giá cho những hạn chế của đội bóng bằng việc mất việc.

Tiền bạc trở thành chủ đề nổi bật trong mùa giải: Trevor Francis trở thành cầu thủ bóng đá trị giá một triệu bảng đầu tiên của Anh sau khi gia nhập Nottingham Forest từ Birmingham City. Liverpool trở thành một trong những câu lạc bộ Anh đầu tiên có nhà tài trợ áo đấu khi đạt thỏa thuận tài trợ với nhà sản xuất thiết bị hi-fi Nhật Bản Hitachi.

Crystal Palace giành chức vô địch Second Division, xếp sau là Brighton & Hove Albion, đội lần đầu tiên thăng hạng lên hạng đấu cao nhất, và đội xếp thứ ba Stoke City. Các đội xuống hạng là Sheffield United, MillwallBlackburn Rovers.

Shrewsbury Town là nhà vô địch Third Division. Hai suất thăng hạng còn lại thuộc về WatfordSwansea City. Peterborough United, Walsall, Tranmere RoversLincoln City xuống hạng Fourth Division.

Reading, Grimsby Town, WimbledonBarnsley chiếm các suất thăng hạng của Fourth Division. Thành công đến với Wimbledon chỉ trong mùa giải thứ hai của họ với tư cách câu lạc bộ thuộc giải đấu.

Bảng xếp hạng và kết quả cuối cùng

Các bảng xếp hạng và kết quả bên dưới được tái hiện tại đây đúng theo hình thức có thể tìm thấy trên trang web Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation[1] và trong Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79,[2], với thống kê sân nhà và sân khách được tách riêng.

Trong năm mùa giải đầu tiên của giải đấu, tức là cho đến mùa giải 1893–94, quá trình tái bầu chọn liên quan đến các câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm bốn đội cuối bảng của giải. Từ mùa giải 1894–95 đến mùa giải 1920–21, quá trình tái bầu chọn được áp dụng đối với các câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm ba đội cuối bảng. Từ mùa giải 1922–23 trở đi, quá trình này được áp dụng đối với hai đội cuối bảng của cả Third Division North và Third Division South. Kể từ khi Fourth Division được thành lập trong mùa giải 1958–59, quá trình tái bầu chọn liên quan đến bốn câu lạc bộ cuối bảng của hạng đấu này.[2]

First Division

Football League First Division
Mùa giải1978–79
Vô địchLiverpool
Danh hiệu vô địch Anh thứ 11
Xuống hạngQueens Park Rangers
Birmingham City
Chelsea
European CupLiverpool
Nottingham Forest (với tư cách đương kim vô địch)
Cup Winners' CupArsenal
Cúp UEFAWest Bromwich Albion
Everton
Leeds United
Ipswich Town
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.217 (2,63 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiFrank Worthington
(24 bàn)[3]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Liverpool 7-0 Tottenham Hotspur
(2 tháng 9 năm 1978)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Tottenham Hotspur 0-5 Arsenal
(23 tháng 12 năm 1978)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtMiddlesbrough 7-2 Chelsea
(16 tháng 12 năm 1978)

Bob Paisley dẫn dắt Liverpool đến chức vô địch quốc gia thứ ba trong bốn mùa giải, với tổng điểm cao nhất (68), thành tích sân nhà tốt nhất (40 điểm sau 21 trận) và tỉ lệ bàn thắng ghi được so với bàn thua cao nhất (85 bàn thắng, 16 bàn thua, tỉ lệ 5,3:1) từng đạt được trong lịch sử First Division. Nottingham Forest tiếp nối thành công sau chức vô địch quốc gia đầu tiên bằng việc giành European Cup và bảo vệ League Cup dưới sự dẫn dắt của Brian Clough, người vào tháng 2 đã chiêu mộ tiền đạo Trevor Francis từ Birmingham City trong thương vụ chuyển nhượng trị giá một triệu bảng đầu tiên tại Anh, mặc dù Forest kết thúc mùa giải ở vị trí thứ hai, kém Liverpool tám điểm. Mùa giải trọn vẹn đầu tiên của West Bromwich Albion dưới thời Ron Atkinson mang lại vị trí thứ ba ấn tượng và hành trình vào đến tứ kết Cúp UEFA, cũng như chiến thắng nổi tiếng 5-3 trước Manchester United tại Old Trafford ngay sau Giáng sinh.

Everton và Leeds United hoàn tất tốp năm. Arsenal, đội xếp thứ bảy, bù đắp cho việc không thể cạnh tranh chức vô địch bằng chiến thắng 3-2 trước Manchester United trong trận Chung kết đáng nhớ của Cúp FA.

Chelsea, Birmingham City và QPR xuống hạng, trong khi Derby County, nhà vô địch chỉ bốn năm trước đó, chỉ trụ hạng trong gang tấc.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Liverpool (C) 42 30 8 4 85 16 +69 68 Giành quyền tham dự vòng Một European Cup[a]
2 Nottingham Forest 42 21 18 3 61 26 +35 60
3 West Bromwich Albion 42 24 11 7 72 35 +37 59 Giành quyền tham dự vòng Một UEFA Cup
4 Everton 42 17 17 8 52 40 +12 51
5 Leeds United 42 18 14 10 70 52 +18 50
6 Ipswich Town 42 20 9 13 63 49 +14 49
7 Arsenal 42 17 14 11 61 48 +13 48 Giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners’ Cup[b]
8 Aston Villa 42 15 16 11 59 49 +10 46
9 Manchester United 42 15 15 12 60 63 −3 45
10 Coventry City 42 14 16 12 58 68 −10 44
11 Tottenham Hotspur 42 13 15 14 48 61 −13 41
12 Middlesbrough 42 15 10 17 57 50 +7 40
13 Bristol City 42 15 10 17 47 51 −4 40
14 Southampton 42 12 16 14 47 53 −6 40
15 Manchester City 42 13 13 16 58 56 +2 39
16 Norwich City 42 7 23 12 51 57 −6 37
17 Bolton Wanderers 42 12 11 19 54 75 −21 35
18 Wolverhampton Wanderers 42 13 8 21 44 68 −24 34
19 Derby County 42 10 11 21 44 71 −27 31
20 Queens Park Rangers (R) 42 6 13 23 45 73 −28 25 Xuống hạng Second Division
21 Birmingham City (R) 42 6 10 26 37 64 −27 22
22 Chelsea (R) 42 5 10 27 44 92 −48 20
Nguồn: World Football
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Nottingham Forest giành quyền tham dự vòng Một European Cup với tư cách đội vô địch European Cup 1978–79.
  2. ^ Arsenal giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners’ Cup với tư cách đội vô địch Cúp FA 1978–79.

Kết quả

Nhà \ Khách ARS AST BIR BOL BRI CHE COV DER EVE IPS LEE LIV MCI MUN MID NWC NOT QPR SOU TOT WBA WOL
Arsenal 1–1 3–1 1–0 2–0 5–2 1–1 2–0 2–2 4–1 2–2 1–0 1–1 1–1 0–0 1–1 2–1 5–1 1–0 1–0 1–2 0–1
Aston Villa 5–1 1–0 3–0 2–0 2–1 1–1 3–3 1–1 2–2 2–2 3–1 1–1 2–2 0–2 1–1 1–2 3–1 1–1 2–3 0–1 1–0
Birmingham City 0–0 0–1 3–0 1–1 1–1 0–0 1–1 1–3 1–1 0–1 0–3 1–2 5–1 1–3 1–0 0–2 3–1 2–2 1–0 1–1 1–1
Bolton Wanderers 4–2 0–0 2–2 1–2 2–1 0–0 2–1 3–1 2–3 3–1 1–4 2–2 3–0 0–0 3–2 0–1 2–1 2–0 1–3 0–1 3–1
Bristol City 1–3 1–0 2–1 4–1 3–1 5–0 1–0 2–2 3–1 0–0 1–0 1–1 1–2 1–1 1–1 1–3 2–0 3–1 0–0 1–0 0–1
Chelsea 1–1 0–1 2–1 4–3 0–0 1–3 1–1 0–1 2–3 0–3 0–0 1–4 0–1 2–1 3–3 1–3 1–3 1–2 1–3 1–3 1–2
Coventry City 1–1 1–1 2–1 2–2 3–2 3–2 4–2 3–2 2–2 0–0 0–0 0–3 4–3 2–1 4–1 0–0 1–0 4–0 1–3 1–3 3–0
Derby County 2–0 0–0 2–1 3–0 0–1 1–0 0–2 0–0 0–1 0–1 0–2 1–1 1–3 0–3 1–1 1–2 2–1 2–1 2–2 3–2 4–1
Everton 1–0 1–1 1–0 1–0 4–1 3–2 3–3 2–1 0–1 1–1 1–0 1–0 3–0 2–0 2–2 1–1 2–1 0–0 1–1 0–2 2–0
Ipswich Town 2–0 0–2 3–0 3–0 0–1 5–1 1–1 2–1 0–1 2–3 0–3 2–1 3–0 2–1 1–1 1–1 2–1 0–0 2–1 0–1 3–1
Leeds United 0–1 1–0 3–0 5–1 1–1 2–1 1–0 4–0 1–0 1–1 0–3 1–1 2–3 3–1 2–2 1–2 4–3 4–0 1–2 1–3 3–0
Liverpool 3–0 3–0 1–0 3–0 1–0 2–0 1–0 5–0 1–1 2–0 1–1 1–0 2–0 2–0 6–0 2–0 2–1 2–0 7–0 2–1 2–0
Manchester City 1–1 2–3 3–1 2–1 2–0 2–3 2–0 1–2 0–0 1–2 3–0 1–4 0–3 1–0 2–2 0–0 3–1 1–2 2–0 2–2 3–1
Manchester United 0–2 1–1 1–0 1–2 1–3 1–1 0–0 0–0 1–1 2–0 4–1 0–3 1–0 3–2 1–0 1–1 2–0 1–1 2–0 3–5 3–2
Middlesbrough 2–3 2–0 2–1 1–1 0–0 7–2 1–2 3–1 1–2 0–0 1–0 0–1 2–0 2–2 2–0 1–3 0–2 2–0 1–0 1–1 2–0
Norwich City 0–0 1–2 4–0 0–0 3–0 2–0 1–0 3–0 0–1 0–1 2–2 1–4 1–1 2–2 1–0 1–1 1–1 3–1 2–2 1–1 0–0
Nottingham Forest 2–1 4–0 1–0 1–1 2–0 6–0 3–0 1–1 0–0 1–0 0–0 0–0 3–1 1–1 2–2 2–1 0–0 1–0 1–1 0–0 3–1
Queens Park Rangers 1–2 1–0 1–3 1–3 1–0 0–0 5–1 2–2 1–1 0–4 1–4 1–3 2–1 1–1 1–1 0–0 0–0 0–1 2–2 0–1 3–3
Southampton 2–0 2–0 1–0 2–2 2–0 0–0 4–0 1–2 3–0 1–2 2–2 1–1 1–0 1–1 2–1 2–2 0–0 1–1 3–3 1–1 3–2
Tottenham Hotspur 0–5 1–4 1–0 2–0 1–0 2–2 1–1 2–0 1–1 1–0 1–2 0–0 0–3 1–1 1–2 0–0 1–3 1–1 0–0 1–0 1–0
West Bromwich Albion 1–1 1–1 1–0 4–0 3–1 1–0 7–1 2–1 1–0 2–1 1–2 1–1 4–0 1–0 2–0 2–2 0–1 2–1 1–0 0–1 1–1
Wolverhampton Wanderers 1–0 0–4 2–1 1–1 2–0 0–1 1–1 4–0 1–0 1–3 1–1 0–1 1–1 2–4 1–3 1–0 1–0 1–0 2–0 3–2 0–3
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Thay đổi huấn luyện viên

Đội bóng Huấn luyện viên đi Hình thức ra đi Ngày khuyết vị trí Vị trí trên bảng xếp hạng Huấn luyện viên đến Ngày bổ nhiệm
Leeds United Anh Jimmy Armfield Bị sa thải 30 tháng 6 năm 1978 Tiền mùa giải Scotland Jock Stein 21 tháng 8 năm 1978
Queens Park Rangers Anh Frank Sibley Đồng thuận chấm dứt hợp đồng 11 tháng 7 năm 1978 Anh Steve Burtenshaw 10 tháng 8 năm 1978
Leeds United Scotland Jock Stein Ký hợp đồng với Scotland 4 tháng 10 năm 1978 thứ 11 Anh Jimmy Adamson 25 tháng 10 năm 1978
Wolverhampton Wanderers Anh Sammy Chung Bị sa thải 8 tháng 11 năm 1978 thứ 21 Anh John Barnwell 20 tháng 11 năm 1978
Chelsea Anh Ken Shellito 13 tháng 12 năm 1978 thứ 22 Bắc Ireland Danny Blanchflower 14 tháng 12 năm 1978

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League First Division 1978–1979

Second Division

Second Division
Mùa giải1978–79
Vô địchCrystal Palace
Thăng hạngCrystal Palace
Brighton & Hove Albion
Stoke City
Xuống hạngSheffield United
Millwall
Blackburn Rovers
Cup Winners' CupWrexham
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.174 (2,54 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiPop Robson
(24 bàn)[3]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Luton Town 7-1 Cardiff City
(16 tháng 9 năm 1978)
Luton Town 6-0 Notts County
(21 tháng 10 năm 1978)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Millwall 1-4 Brighton & Hove Albion
(2 tháng 9 năm 1978)
Cardiff City 1-4 Charlton Athletic
(4 tháng 11 năm 1978)
Newcastle United 1-4 Sunderland
(24 tháng 2 năm 1979)
Luton Town 1-4 West Ham United
(26 tháng 2 năm 1979)
Blackburn Rovers 1-4 Cardiff City
(28 tháng 2 năm 1979)
Charlton Athletic 1-4 Stoke City
(14 tháng 4 năm 1979)
0-3: 9 matches
Trận có nhiều bàn thắng nhấtBristol Rovers 5-5 Charlton Athletic
(18 tháng 11 năm 1978)

Crystal Palace tiếp tục thi đấu xuất sắc dưới sự dẫn dắt của Terry Venables khi đội hình trẻ giàu triển vọng của họ đứng đầu cuộc đua thăng hạng Second Division đầy cạnh tranh, hơn Brighton, đội lần đầu tiên góp mặt tại First Division, và Stoke City một điểm. Sunderland bỏ lỡ suất thăng hạng chỉ với cách biệt một điểm.

Newcastle United và Leicester City bất ngờ không góp mặt trong cuộc đua thăng hạng Second Division.

Blackburn Rovers, Millwall và Sheffield United xuống hạng Third Division.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Crystal Palace (C, P) 42 19 19 4 51 24 +27 57 Thăng hạng First Division
2 Brighton & Hove Albion (P) 42 23 10 9 72 39 +33 56
3 Stoke City (P) 42 20 16 6 58 31 +27 56
4 Sunderland 42 22 11 9 70 44 +26 55
5 West Ham United 42 18 14 10 70 39 +31 50
6 Notts County 42 14 16 12 48 60 −12 44
7 Preston North End 42 12 18 12 59 57 +2 42
8 Newcastle United 42 17 8 17 51 55 −4 42
9 Cardiff City 42 16 10 16 56 70 −14 42
10 Fulham 42 13 15 14 50 47 +3 41
11 Orient 42 15 10 17 51 51 0 40
12 Cambridge United 42 12 16 14 44 52 −8 40
13 Burnley 42 14 12 16 51 62 −11 40
14 Oldham Athletic 42 13 13 16 52 61 −9 39
15 Wrexham 42 12 14 16 45 42 +3 38 Giành quyền tham dự Vòng Một Cup Winners’ Cup
16 Bristol Rovers 42 14 10 18 48 60 −12 38
17 Leicester City 42 10 17 15 43 52 −9 37
18 Luton Town 42 13 10 19 60 57 +3 36
19 Charlton Athletic 42 11 13 18 60 69 −9 35
20 Sheffield United (R) 42 11 12 19 52 69 −17 34 Xuống hạng Third Division
21 Millwall (R) 42 11 10 21 42 61 −19 32
22 Blackburn Rovers (R) 42 10 10 22 41 72 −31 30
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Kết quả

Nhà \ Khách BLB B&HA BRR BUR CAM CAR CHA CRY FUL LEI LUT MIL NEW NTC OLD ORI PNE SHU STK SUN WHU WRE
Blackburn Rovers 1–1 0–2 1–2 1–0 1–4 1–2 1–1 2–1 1–1 0–0 1–1 1–3 3–4 0–2 3–0 0–1 2–0 2–2 1–1 1–0 1–1
Brighton & Hove Albion 2–1 3–0 2–1 0–2 5–0 2–0 0–0 3–0 3–1 3–1 3–0 2–0 0–0 1–0 2–0 5–1 2–0 1–1 2–0 1–2 2–1
Bristol Rovers 4–1 1–2 2–0 2–0 4–2 5–5 0–1 3–1 1–1 2–0 0–3 2–0 2–2 0–0 2–1 0–1 2–1 0–0 0–0 0–1 2–1
Burnley 2–1 3–0 2–0 1–1 0–0 2–1 2–1 5–3 2–2 2–1 0–1 1–0 2–1 1–0 0–1 1–1 1–1 0–3 1–2 3–2 0–0
Cambridge United 0–1 0–0 1–1 2–2 5–0 1–1 0–0 1–0 1–1 0–0 2–1 0–0 0–1 3–3 3–1 1–0 1–0 0–1 0–2 0–0 1–0
Cardiff City 2–0 3–1 2–0 1–1 1–0 1–4 2–2 2–0 1–0 2–1 2–1 2–1 2–3 1–3 1–0 2–2 4–0 1–3 1–1 0–0 1–0
Charlton Athletic 2–0 0–3 3–0 1–1 2–3 1–1 1–1 0–0 1–0 1–2 2–4 4–1 1–1 2–0 0–2 1–1 3–1 1–4 1–2 0–0 1–1
Crystal Palace 3–0 3–1 0–1 2–0 1–1 2–0 1–0 0–1 3–1 3–1 0–0 1–0 2–0 1–0 1–1 0–0 3–1 1–1 1–1 1–1 1–0
Fulham 1–2 0–1 3–0 0–0 5–1 2–2 3–1 0–0 3–0 1–0 1–0 1–3 1–1 1–0 2–2 5–3 2–0 2–0 2–2 0–0 0–1
Leicester City 1–1 4–1 0–0 2–1 1–1 1–2 0–3 1–1 1–0 3–0 0–0 2–1 0–1 2–0 5–3 1–1 0–1 1–1 1–2 1–2 1–1
Luton Town 2–1 1–1 3–2 4–1 1–1 7–1 3–0 0–1 2–0 0–1 2–2 2–0 6–0 6–1 2–1 1–2 1–1 0–0 0–3 1–4 2–1
Millwall 1–1 1–4 0–3 0–2 2–0 2–0 0–2 0–3 0–0 2–0 0–2 2–1 0–1 2–3 2–0 0–2 1–1 3–0 0–1 2–1 2–2
Newcastle United 3–1 1–3 3–0 3–1 1–0 3–0 5–3 1–0 0–0 1–0 1–0 1–0 1–2 1–1 0–0 4–3 1–3 2–0 1–4 0–3 2–0
Notts County 2–1 1–0 2–1 1–1 1–1 1–0 1–1 0–0 1–1 0–1 3–1 1–1 1–2 0–0 1–0 0–0 4–1 0–1 1–1 1–0 1–1
Oldham Athletic 5–0 1–3 3–1 2–0 4–1 2–1 0–3 0–0 0–2 2–1 2–0 4–1 1–3 3–3 0–0 2–0 1–1 1–1 0–0 2–2 1–0
Orient 2–0 3–3 1–1 2–1 3–0 2–2 2–1 0–1 1–0 0–1 3–2 2–1 2–0 3–0 0–0 2–0 1–1 0–1 3–0 0–2 0–1
Preston North End 4–1 1–0 1–1 2–2 0–2 2–1 6–1 2–3 2–2 4–0 2–2 0–0 0–0 1–1 1–1 1–1 2–2 0–1 3–1 0–0 2–1
Sheffield United 0–1 0–1 1–0 4–0 3–3 2–1 2–1 0–2 1–1 2–2 1–1 0–2 1–0 5–1 4–2 1–2 0–1 0–0 3–2 3–0 1–1
Stoke City 1–2 2–2 2–0 3–1 1–3 2–0 2–2 1–1 2–0 0–0 0–0 2–0 0–0 2–0 4–0 3–1 1–1 2–1 0–1 2–0 3–0
Sunderland 0–1 2–1 5–0 3–1 0–2 1–2 1–0 1–2 1–1 1–1 1–0 3–2 1–1 3–0 3–0 1–0 3–1 6–2 0–1 2–1 1–0
West Ham United 4–0 0–0 2–0 3–1 5–0 1–1 2–0 1–1 0–1 1–1 1–0 3–0 5–0 5–2 3–0 0–2 3–1 2–0 1–1 3–3 1–1
Wrexham 2–1 0–0 0–1 0–1 2–0 1–2 1–1 0–0 1–1 0–0 2–0 3–0 0–0 3–1 2–0 3–1 2–1 4–0 0–1 1–2 4–3
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League Second Division 1978–1979

Third Division

Football League
Third Division
Mùa giải1978–79
Vô địchShrewsbury Town (danh hiệu đầu tiên)
Thăng hạngSwansea City,
Watford
Xuống hạngLincoln City,
Peterborough United,
Tranmere Rovers,
Walsall
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.388 (2,51 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiRoss Jenkins (Watford), 29 [3]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Shrewsbury Town (C, P) 46 21 19 6 61 41 +20 61 Thăng hạng Second Division
2 Watford (P) 46 24 12 10 83 52 +31 60
3 Swansea City (P) 46 24 12 10 83 61 +22 60
4 Gillingham 46 21 17 8 65 42 +23 59
5 Swindon Town 46 25 7 14 74 52 +22 57
6 Carlisle United 46 15 22 9 53 42 +11 52
7 Colchester United 46 17 17 12 60 55 +5 51
8 Hull City 46 19 11 16 66 61 +5 49
9 Exeter City 46 17 15 14 61 56 +5 49
10 Brentford 46 19 9 18 53 49 +4 47
11 Oxford United 46 14 18 14 44 50 −6 46
12 Blackpool 46 18 9 19 61 59 +2 45
13 Southend United 46 15 15 16 51 49 +2 45
14 Sheffield Wednesday 46 13 19 14 53 53 0 45
15 Plymouth Argyle 46 15 14 17 67 68 −1 44
16 Chester 46 14 16 16 57 61 −4 44
17 Rotherham United 46 17 10 19 49 55 −6 44
18 Mansfield Town 46 12 19 15 51 52 −1 43
19 Bury 46 11 20 15 59 65 −6 42
20 Chesterfield 46 13 14 19 51 65 −14 40
21 Peterborough United (R) 46 11 14 21 44 63 −19 36 Xuống hạng Fourth Division
22 Walsall (R) 46 10 12 24 56 71 −15 32
23 Tranmere Rovers (R) 46 6 16 24 45 78 −33 28
24 Lincoln City (R) 46 7 11 28 41 88 −47 25
Nguồn: rsssf.com
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Kết quả

Nhà \ Khách BLP BRE BRY CRL CHE CHF COL EXE GIL HUL LIN MAN OXF PET PLY ROT SHW SHR STD SWA SWI TRA WAL WAT
Blackpool 0–1 1–2 3–1 3–0 0–0 2–1 1–1 2–0 3–1 2–0 2–0 1–0 0–0 0–0 1–2 0–1 5–0 1–2 1–3 5–2 2–0 2–1 1–1
Brentford 3–2 0–1 0–0 6–0 0–3 1–0 0–0 0–2 1–0 2–1 1–0 3–0 0–0 2–1 1–0 2–1 2–3 3–0 1–0 1–2 2–0 1–0 3–3
Bury 1–3 2–3 2–2 1–1 3–1 2–2 4–2 2–2 1–1 2–2 0–0 1–1 1–0 1–2 3–2 0–0 3–0 3–3 0–1 0–1 1–0 1–1 1–2
Carlisle United 1–1 1–0 1–2 1–1 1–1 4–0 1–1 1–0 2–2 2–0 1–0 0–1 4–1 1–1 1–1 0–0 1–1 0–0 2–0 2–0 2–0 1–0 1–0
Chester 4–2 3–1 1–1 1–2 3–0 2–2 3–0 1–1 2–1 5–1 1–1 4–1 1–1 0–0 0–1 2–2 0–0 0–1 2–0 2–0 1–1 2–1 2–1
Chesterfield 1–3 0–0 2–1 2–3 3–1 2–1 0–1 0–2 1–2 1–3 1–0 1–1 3–1 1–3 1–0 3–3 2–1 3–2 2–1 1–1 5–2 0–0 0–2
Colchester United 3–1 1–1 0–0 2–1 2–1 0–0 2–2 2–2 2–1 2–0 1–0 1–1 4–2 2–1 0–0 1–0 1–0 1–1 2–2 3–2 1–0 2–0 0–1
Exeter City 3–0 2–2 2–1 3–2 0–1 3–1 2–1 0–0 3–1 3–2 0–0 2–0 1–0 1–0 2–0 2–2 0–1 0–0 2–1 1–2 3–0 3–1 0–0
Gillingham 2–0 0–0 3–3 0–0 1–0 2–1 3–0 2–0 2–0 4–2 0–0 2–1 1–0 2–0 0–0 0–0 2–0 1–0 2–0 2–2 3–2 3–1 2–3
Hull City 0–0 1–0 4–1 1–1 3–0 1–1 1–0 1–0 0–1 0–0 3–0 0–1 1–1 2–1 1–0 1–1 1–1 2–0 2–2 1–1 2–1 4–1 4–0
Lincoln City 1–2 1–0 1–4 1–1 0–0 0–1 0–0 0–1 2–4 4–2 0–1 2–2 0–1 3–3 3–0 1–2 1–2 1–1 2–1 0–3 2–1 1–1 0–5
Mansfield Town 1–1 2–1 3–0 1–0 2–0 2–1 1–1 1–1 1–1 0–2 2–0 1–1 1–1 5–0 0–1 1–1 2–2 1–1 2–2 0–1 0–0 1–3 0–3
Oxford United 1–0 0–1 0–0 5–1 0–0 1–1 2–0 3–2 1–1 1–0 2–1 3–2 0–2 3–2 1–0 1–1 0–1 0–0 0–2 0–1 0–0 2–1 1–1
Peterborough United 1–2 3–1 2–2 0–0 2–1 0–0 1–2 1–1 1–1 3–0 0–1 1–2 1–1 2–1 1–1 2–0 0–2 0–1 2–0 2–1 1–0 0–3 0–1
Plymouth Argyle 0–0 2–1 3–0 2–0 2–2 1–1 1–1 4–2 2–1 3–4 2–1 1–4 0–1 3–2 2–0 2–0 1–1 1–1 2–2 2–0 2–2 1–0 1–1
Rotherham United 2–1 1–0 2–1 1–3 0–1 1–0 1–0 2–1 1–1 0–2 2–0 2–0 0–0 1–1 1–0 0–1 1–2 2–1 0–1 1–3 3–2 4–1 2–1
Sheffield Wednesday 2–0 1–0 0–0 0–0 0–0 4–0 0–0 2–1 2–1 2–3 0–0 1–2 1–1 3–0 2–3 2–1 0–0 3–2 0–0 2–1 1–2 0–2 2–3
Shrewsbury Town 2–0 1–0 1–0 0–0 1–0 1–1 2–0 4–1 1–1 1–0 2–0 2–2 0–0 2–0 2–0 3–1 2–2 2–0 3–0 0–0 2–1 1–1 1–1
Southend United 4–0 1–1 0–0 1–1 0–1 2–0 1–1 0–1 0–1 3–0 2–0 1–1 2–0 0–0 2–1 2–1 2–1 0–1 0–2 5–3 0–1 1–0 1–0
Swansea City 1–0 2–1 2–0 0–0 2–2 2–1 4–1 1–0 3–1 5–3 3–0 3–2 1–1 4–1 2–1 4–4 4–2 1–1 3–2 1–2 4–3 2–2 3–2
Swindon Town 0–1 2–0 2–1 0–0 2–0 1–0 1–2 1–1 3–1 2–0 6–0 1–0 2–0 3–1 1–3 1–0 3–0 2–1 1–0 0–1 4–1 4–1 2–0
Tranmere Rovers 0–2 0–1 0–0 1–1 6–2 1–1 1–5 2–2 1–1 1–3 0–0 1–2 1–0 1–0 2–1 1–1 1–1 2–2 1–2 1–2 1–1 0–0 1–1
Walsall 2–1 2–3 0–1 1–2 2–1 0–1 2–2 2–2 0–1 1–2 4–1 1–1 0–1 4–1 2–1 0–1 0–2 1–1 1–1 1–1 4–1 2–0 2–4
Watford 5–1 2–0 3–3 2–1 1–0 2–0 0–3 1–0 1–0 4–0 2–0 1–1 4–2 1–2 2–2 2–2 1–0 2–2 2–0 0–2 2–0 4–0 3–1
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League Third Division 1978–1979

Fourth Division

Football League
Fourth Division
Mùa giải1978–79
Vô địchReading (danh hiệu đầu tiên)
Thăng hạngBarnsley,
Grimsby Town,
Wimbledon
Không tái đắc cửKhông
Câu lạc bộ mới ở Football LeagueWigan Athletic
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.409 (2,55 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiJohn Dungworth (Aldershot), 26 [3]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
1 Reading (C, P) 46 26 13 7 76 35 +41 65 Thăng hạng Third Division
2 Grimsby Town (P) 46 26 9 11 82 49 +33 61
3 Wimbledon (P) 46 25 11 10 78 46 +32 61
4 Barnsley (P) 46 24 13 9 73 42 +31 61
5 Aldershot 46 20 17 9 63 47 +16 57
6 Wigan Athletic 46 21 13 12 63 48 +15 55
7 Portsmouth 46 20 12 14 62 48 +14 52
8 Newport County 46 21 10 15 66 55 +11 52
9 Huddersfield Town 46 18 11 17 57 53 +4 47
10 York City 46 18 11 17 51 55 −4 47
11 Torquay United 46 19 8 19 58 65 −7 46
12 Scunthorpe United 46 17 11 18 54 60 −6 45
13 Hartlepool United 46 13 18 15 57 66 −9 44
14 Hereford United 46 15 13 18 53 53 0 43
15 Bradford City 46 17 9 20 62 68 −6 43
16 Port Vale 46 14 14 18 57 70 −13 42
17 Stockport County 46 14 12 20 58 60 −2 40
18 Bournemouth 46 14 11 21 47 48 −1 39
19 Northampton Town 46 15 9 22 64 76 −12 39
20 Rochdale 46 15 9 22 47 64 −17 39
21 Darlington 46 11 15 20 49 66 −17 37 Tái đắc cử
22 Doncaster Rovers 46 13 11 22 50 73 −23 37
23 Halifax Town 46 9 8 29 39 72 −33 26
24 Crewe Alexandra 46 6 14 26 43 90 −47 26
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng

Kết quả

Nhà \ Khách BOU ALD BAR BRA CRE DAR DON GRI HAL HAR HER HUD NPC NOR POR PTV REA ROC SCU STP TOR WIG WDN YOR
AFC Bournemouth 0–1 0–2 1–0 0–1 2–2 7–1 0–0 1–0 0–1 1–1 2–0 3–1 0–0 3–1 3–1 0–0 3–1 0–0 3–1 1–0 2–1 1–2 1–2
Aldershot 1–0 1–0 6–0 3–0 1–1 2–1 2–0 1–0 1–1 2–0 1–0 2–3 2–0 0–2 1–1 2–2 1–0 2–0 3–2 1–0 1–0 1–1 1–0
Barnsley 1–0 2–0 0–1 3–1 1–1 3–0 2–1 4–2 1–0 2–1 1–0 1–0 1–1 1–1 6–2 3–1 0–3 4–1 4–4 1–2 0–0 3–1 3–0
Bradford City 2–1 0–2 1–2 6–0 0–0 1–0 1–3 3–0 1–2 2–1 1–1 1–3 3–0 2–0 2–3 2–3 1–0 1–1 1–1 3–1 1–1 1–0 2–1
Crewe Alexandra 1–0 1–1 0–2 1–2 1–1 2–4 0–3 1–0 0–1 0–0 3–3 0–1 2–4 0–0 1–5 0–2 1–2 0–2 2–2 6–2 1–1 1–2 0–1
Darlington 0–0 2–1 0–0 1–1 1–1 3–2 0–1 2–1 0–1 2–1 1–0 1–0 0–0 2–0 4–0 1–2 0–2 2–2 0–1 1–2 1–1 1–1 0–1
Doncaster Rovers 1–1 1–1 2–2 2–0 2–0 2–3 0–1 1–1 0–0 1–0 0–2 0–0 2–0 2–3 1–3 2–2 1–0 0–0 2–0 1–0 0–1 1–0 1–2
Grimsby Town 1–0 0–0 2–0 5–1 2–2 7–2 3–4 2–1 0–1 1–1 2–1 1–0 4–3 1–0 1–0 1–2 4–0 1–1 2–1 3–0 3–1 2–2 3–0
Halifax Town 0–2 1–1 0–2 2–0 0–0 0–2 0–0 1–2 2–4 1–0 2–3 1–2 2–2 2–0 0–3 0–0 2–1 2–3 2–1 1–0 1–2 2–1 0–1
Hartlepool United 0–0 2–2 1–1 2–2 2–2 0–2 3–4 1–0 3–1 2–1 2–0 0–0 2–0 1–1 1–2 0–0 5–1 1–1 1–3 3–2 1–1 1–1 1–1
Hereford United 0–0 1–1 1–1 3–1 6–1 1–0 2–0 0–1 2–2 1–0 3–0 0–3 4–3 0–1 1–0 0–0 2–2 3–1 1–0 3–1 0–0 0–0 1–0
Huddersfield Town 2–1 0–0 1–0 0–0 0–0 2–2 2–1 2–0 2–0 2–0 2–3 0–1 1–0 2–0 3–2 1–1 1–0 3–2 0–0 1–1 1–1 3–0 1–0
Newport County 2–0 1–2 1–1 2–4 1–2 2–1 3–0 1–1 2–0 3–2 4–1 2–1 2–1 1–2 1–0 3–2 0–0 2–0 1–2 1–1 2–1 1–3 1–1
Northampton Town 4–2 2–3 0–1 1–0 3–1 4–1 3–0 1–2 2–1 1–1 2–1 2–3 3–1 0–2 1–0 2–2 1–0 1–0 2–2 1–2 2–4 1–1 1–0
Portsmouth 1–1 1–1 0–1 0–1 3–0 3–0 4–0 1–3 3–1 3–0 1–0 1–0 2–1 1–0 2–0 4–0 1–1 0–0 1–1 1–0 1–0 0–0 1–1
Port Vale 1–2 1–1 3–2 2–1 2–2 2–1 1–3 1–1 0–1 2–0 1–1 1–0 1–1 2–2 0–0 0–3 1–1 2–2 2–1 1–2 2–1 1–0 0–0
Reading 1–0 4–0 1–0 3–0 3–0 1–0 3–0 4–0 1–0 3–1 3–0 1–1 2–1 5–1 2–0 0–0 2–0 0–1 3–3 1–0 2–0 1–0 3–0
Rochdale 2–1 1–1 0–3 1–0 2–1 2–1 2–0 2–5 1–1 1–1 0–2 0–2 1–0 4–1 0–2 0–1 1–0 1–0 2–0 1–0 0–2 0–0 1–2
Scunthorpe United 1–0 2–0 0–1 3–2 0–1 1–0 0–0 2–1 1–0 3–1 4–2 3–1 2–3 0–3 2–2 2–0 0–3 0–4 1–0 2–2 0–1 2–0 2–3
Stockport County 1–0 2–2 0–0 1–0 4–3 3–0 0–1 2–1 1–2 4–0 0–2 3–1 1–1 2–1 4–2 0–0 0–0 3–0 0–2 0–1 0–1 0–1 2–0
Torquay United 0–1 2–1 3–2 1–2 3–0 1–0 2–1 3–1 2–0 4–1 1–0 2–1 2–0 0–1 2–1 2–2 1–1 1–1 0–1 1–0 1–1 1–6 3–0
Wigan Athletic 1–0 3–2 1–1 1–3 1–0 2–2 1–0 0–3 1–0 2–2 0–0 2–1 2–3 2–0 2–0 5–3 3–0 3–0 1–0 2–0 3–1 1–2 1–1
Wimbledon 4–0 3–1 1–1 2–1 1–1 2–0 3–2 0–1 2–1 3–1 2–0 2–1 0–0 4–1 2–4 1–0 1–0 3–2 3–1 2–0 5–0 2–1 2–1
York City 2–1 1–1 0–1 2–2 1–0 5–2 1–1 0–0 2–0 1–1 1–0 1–3 1–2 1–0 5–3 4–0 0–1 2–1 1–0 1–0 0–0 0–1 1–4
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League Fourth Division 1978–1979

Lượng khán giả

Nguồn:[4]

Division One

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 Manchester United 46.430 56.139 33.678
2 Liverpool FC 46.407 52.352 33.754
3 Arsenal FC 36.371 53.896 24.288
4 Manchester City FC 36.203 46.710 27.366
5 Everton FC 35.456 53.141 23.048
6 Tottenham Hotspur FC 34.902 50.541 21.560
7 Aston Villa FC 32.838 44.029 21.884
8 Nottingham Forest FC 29.587 41.898 20.388
9 Leeds United FC 27.633 41.324 20.121
10 West Bromwich Albion FC 26.517 35.166 17.499
11 Chelsea FC 24.782 42.328 12.479
12 Bolton Wanderers FC 23.200 35.200 17.394
13 Coventry City FC 22.638 28.585 15.083
14 Bristol City FC 22.306 30.191 13.559
15 Ipswich Town FC 21.673 28.179 16.070
16 Derby County FC 21.555 30.156 15.227
17 Southampton FC 21.330 24.252 18.957
18 Wolverhampton Wanderers FC 20.796 30.857 14.250
19 Birmingham City FC 20.164 36.145 12.168
20 Middlesbrough FC 18.459 32.214 12.822
21 Norwich City FC 17.874 27.031 12.401
22 Queens Park Rangers FC 16.287 26.626 9.600

Division Two

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 West Ham United FC 25.778 35.802 21.269
2 Sunderland AFC 25.454 36.526 16.829
3 Crystal Palace FC 23.294 51.482 15.183
4 Brighton & Hove Albion FC 22.145 33.028 16.216
5 Newcastle United FC 20.494 34.733 7.134
6 Stoke City FC 19.125 24.912 15.176
7 Sheffield United FC 16.339 23.118 11.913
8 Leicester City FC 14.187 20.740 10.363
9 Preston North End FC 12.117 17.829 8.906
10 Wrexham AFC 11.519 20.111 6.136
11 Burnley FC 10.748 23.133 5.837
12 Fulham FC 10.135 26.556 6.067
13 Charlton Athletic FC 9.563 22.816 5.480
14 Notts County FC 9.281 21.571 4.374
15 Cardiff City FC 9.246 14.851 5.542
16 Luton Town FC 8.792 14.205 6.002
17 Blackburn Rovers FC 8.640 17.790 4.684
18 Bristol Rovers FC 7.593 12.418 5.410
19 Leyton Orient FC 7.323 19.945 4.340
20 Oldham Athletic FC 7.045 11.284 4.637
21 Millwall FC 7.002 11.968 2.830
22 Cambridge United FC 6.849 11.406 4.663

Division Three

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 Watford FC 14.434 26.347 10.568
2 Swansea City AFC 13.746 22.838 8.086
3 Sheffield Wednesday FC 10.860 13.930 7.444
4 Swindon Town FC 7.975 17.216 4.558
5 Plymouth Argyle FC 7.526 13.406 4.686
6 Brentford FC 7.455 13.873 5.140
7 Gillingham FC 7.143 14.902 4.157
8 Southend United FC 6.610 13.703 3.255
9 Shrewsbury Town FC 6.099 14.441 2.346
10 Blackpool FC 5.647 9.403 3.136
11 Hull City AFC 5.238 10.336 3.418
12 Carlisle United FC 5.204 8.479 3.806
13 Mansfield Town FC 5.151 11.365 3.671
14 Chesterfield FC 4.884 13.322 2.802
15 Oxford United FC 4.647 10.649 3.164
16 Peterborough United FC 4.640 8.048 1.875
17 Rotherham United FC 4.466 13.746 1.996
18 Exeter City FC 4.408 8.022 3.195
19 Chester City FC 4.052 8.855 1.956
20 Walsall FC 4.047 6.423 2.573
21 Bury FC 3.782 5.852 2.298
22 Colchester United FC 3.419 6.317 2.311
23 Lincoln City FC 3.168 7.007 1.571
24 Tranmere Rovers 2.179 5.587 984

Division Four

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 Barnsley FC 11.048 21.261 5.828
2 Portsmouth FC 10.123 13.958 5.863
3 Reading FC 7.616 15.302 4.481
4 Wigan Athletic FC 6.701 9.427 4.459
5 Grimsby Town FC 6.528 16.138 3.903
6 Aldershot Town FC 4.163 8.967 2.560
7 Stockport County FC 4.146 9.054 2.190
8 Bradford City AFC 3.924 8.341 1.950
9 AFC Bournemouth 3.759 10.058 2.285
10 Newport County AFC 3.731 6.930 2.235
11 Wimbledon FC 3.712 8.084 2.374
12 Huddersfield Town AFC 3.649 9.382 1.680
13 Hereford United FC 3.369 5.674 2.351
14 Port Vale FC 3.287 5.226 2.160
15 Doncaster Rovers FC 3.000 9.380 1.539
16 Hartlepool United FC 2.997 5.956 1.769
17 York City FC 2.936 6.900 1.970
18 Northampton Town FC 2.895 4.694 1.572
19 Scunthorpe United FC 2.721 8.165 1.339
20 Torquay United FC 2.669 4.964 1.585
21 Crewe Alexandra FC 1.995 4.604 1.121
22 Halifax Town AFC 1.821 5.654 980
23 Darlington FC 1.807 3.513 1.086
24 Rochdale AFC 1.767 3.627 976

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "Anh 1978–79". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2010. Truy cập 2010–02-24. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  2. ^ a b Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.
  3. ^ a b c d "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập 2010–10-31. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  4. ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1979.htm
  • Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.

Bản mẫu:Bóng đá Anh 1978–79