Football League 1978–79
| Mùa giải | 1978–79 |
|---|---|
| Vô địch | Liverpool |
| Câu lạc bộ mới ở Football League | Wigan Athletic |
← 1977–78 1979–80 → | |
Mùa giải 1978–79 là mùa giải hoàn chỉnh thứ 80 của Football League.
Bob Paisley giành chức vô địch quốc gia thứ ba cùng Liverpool khi đội bóng của ông vượt qua sự cạnh tranh từ Nottingham Forest và West Bromwich Albion. Albion trải qua mùa giải đầu tiên dưới sự dẫn dắt của Ron Atkinson, và tạo nên chiến thắng nổi tiếng 5-3 trên sân khách trước Manchester United với một đội hình gồm Bryan Robson, Brendan Batson, Cyrille Regis và Laurie Cunningham.
Ba suất xuống hạng thuộc về Queens Park Rangers, Birmingham City và Chelsea. QPR sa sút kể từ sau khi Dave Sexton ra đi vào năm 1977 và xuống hạng chỉ ba năm sau khi giành ngôi á quân giải vô địch. Trong khi đó, huấn luyện viên Danny Blanchflower của Chelsea phải trả giá cho những hạn chế của đội bóng bằng việc mất việc.
Tiền bạc trở thành chủ đề nổi bật trong mùa giải: Trevor Francis trở thành cầu thủ bóng đá trị giá một triệu bảng đầu tiên của Anh sau khi gia nhập Nottingham Forest từ Birmingham City. Liverpool trở thành một trong những câu lạc bộ Anh đầu tiên có nhà tài trợ áo đấu khi đạt thỏa thuận tài trợ với nhà sản xuất thiết bị hi-fi Nhật Bản Hitachi.
Crystal Palace giành chức vô địch Second Division, xếp sau là Brighton & Hove Albion, đội lần đầu tiên thăng hạng lên hạng đấu cao nhất, và đội xếp thứ ba Stoke City. Các đội xuống hạng là Sheffield United, Millwall và Blackburn Rovers.
Shrewsbury Town là nhà vô địch Third Division. Hai suất thăng hạng còn lại thuộc về Watford và Swansea City. Peterborough United, Walsall, Tranmere Rovers và Lincoln City xuống hạng Fourth Division.
Reading, Grimsby Town, Wimbledon và Barnsley chiếm các suất thăng hạng của Fourth Division. Thành công đến với Wimbledon chỉ trong mùa giải thứ hai của họ với tư cách câu lạc bộ thuộc giải đấu.
Bảng xếp hạng và kết quả cuối cùng
Các bảng xếp hạng và kết quả bên dưới được tái hiện tại đây đúng theo hình thức có thể tìm thấy trên trang web Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation[1] và trong Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79,[2], với thống kê sân nhà và sân khách được tách riêng.
Trong năm mùa giải đầu tiên của giải đấu, tức là cho đến mùa giải 1893–94, quá trình tái bầu chọn liên quan đến các câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm bốn đội cuối bảng của giải. Từ mùa giải 1894–95 đến mùa giải 1920–21, quá trình tái bầu chọn được áp dụng đối với các câu lạc bộ kết thúc mùa giải trong nhóm ba đội cuối bảng. Từ mùa giải 1922–23 trở đi, quá trình này được áp dụng đối với hai đội cuối bảng của cả Third Division North và Third Division South. Kể từ khi Fourth Division được thành lập trong mùa giải 1958–59, quá trình tái bầu chọn liên quan đến bốn câu lạc bộ cuối bảng của hạng đấu này.[2]
First Division
| Mùa giải | 1978–79 |
|---|---|
| Vô địch | Liverpool Danh hiệu vô địch Anh thứ 11 |
| Xuống hạng | Queens Park Rangers Birmingham City Chelsea |
| European Cup | Liverpool Nottingham Forest (với tư cách đương kim vô địch) |
| Cup Winners' Cup | Arsenal |
| Cúp UEFA | West Bromwich Albion Everton Leeds United Ipswich Town |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.217 (2,63 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Frank Worthington (24 bàn)[3] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Liverpool 7-0 Tottenham Hotspur (2 tháng 9 năm 1978) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Tottenham Hotspur 0-5 Arsenal (23 tháng 12 năm 1978) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Middlesbrough 7-2 Chelsea (16 tháng 12 năm 1978) |
← 1977–78 1979–80 → | |
Bob Paisley dẫn dắt Liverpool đến chức vô địch quốc gia thứ ba trong bốn mùa giải, với tổng điểm cao nhất (68), thành tích sân nhà tốt nhất (40 điểm sau 21 trận) và tỉ lệ bàn thắng ghi được so với bàn thua cao nhất (85 bàn thắng, 16 bàn thua, tỉ lệ 5,3:1) từng đạt được trong lịch sử First Division. Nottingham Forest tiếp nối thành công sau chức vô địch quốc gia đầu tiên bằng việc giành European Cup và bảo vệ League Cup dưới sự dẫn dắt của Brian Clough, người vào tháng 2 đã chiêu mộ tiền đạo Trevor Francis từ Birmingham City trong thương vụ chuyển nhượng trị giá một triệu bảng đầu tiên tại Anh, mặc dù Forest kết thúc mùa giải ở vị trí thứ hai, kém Liverpool tám điểm. Mùa giải trọn vẹn đầu tiên của West Bromwich Albion dưới thời Ron Atkinson mang lại vị trí thứ ba ấn tượng và hành trình vào đến tứ kết Cúp UEFA, cũng như chiến thắng nổi tiếng 5-3 trước Manchester United tại Old Trafford ngay sau Giáng sinh.
Everton và Leeds United hoàn tất tốp năm. Arsenal, đội xếp thứ bảy, bù đắp cho việc không thể cạnh tranh chức vô địch bằng chiến thắng 3-2 trước Manchester United trong trận Chung kết đáng nhớ của Cúp FA.
Chelsea, Birmingham City và QPR xuống hạng, trong khi Derby County, nhà vô địch chỉ bốn năm trước đó, chỉ trụ hạng trong gang tấc.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Liverpool (C) | 42 | 30 | 8 | 4 | 85 | 16 | +69 | 68 | Giành quyền tham dự vòng Một European Cup[a] |
| 2 | Nottingham Forest | 42 | 21 | 18 | 3 | 61 | 26 | +35 | 60 | |
| 3 | West Bromwich Albion | 42 | 24 | 11 | 7 | 72 | 35 | +37 | 59 | Giành quyền tham dự vòng Một UEFA Cup |
| 4 | Everton | 42 | 17 | 17 | 8 | 52 | 40 | +12 | 51 | |
| 5 | Leeds United | 42 | 18 | 14 | 10 | 70 | 52 | +18 | 50 | |
| 6 | Ipswich Town | 42 | 20 | 9 | 13 | 63 | 49 | +14 | 49 | |
| 7 | Arsenal | 42 | 17 | 14 | 11 | 61 | 48 | +13 | 48 | Giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners’ Cup[b] |
| 8 | Aston Villa | 42 | 15 | 16 | 11 | 59 | 49 | +10 | 46 | |
| 9 | Manchester United | 42 | 15 | 15 | 12 | 60 | 63 | −3 | 45 | |
| 10 | Coventry City | 42 | 14 | 16 | 12 | 58 | 68 | −10 | 44 | |
| 11 | Tottenham Hotspur | 42 | 13 | 15 | 14 | 48 | 61 | −13 | 41 | |
| 12 | Middlesbrough | 42 | 15 | 10 | 17 | 57 | 50 | +7 | 40 | |
| 13 | Bristol City | 42 | 15 | 10 | 17 | 47 | 51 | −4 | 40 | |
| 14 | Southampton | 42 | 12 | 16 | 14 | 47 | 53 | −6 | 40 | |
| 15 | Manchester City | 42 | 13 | 13 | 16 | 58 | 56 | +2 | 39 | |
| 16 | Norwich City | 42 | 7 | 23 | 12 | 51 | 57 | −6 | 37 | |
| 17 | Bolton Wanderers | 42 | 12 | 11 | 19 | 54 | 75 | −21 | 35 | |
| 18 | Wolverhampton Wanderers | 42 | 13 | 8 | 21 | 44 | 68 | −24 | 34 | |
| 19 | Derby County | 42 | 10 | 11 | 21 | 44 | 71 | −27 | 31 | |
| 20 | Queens Park Rangers (R) | 42 | 6 | 13 | 23 | 45 | 73 | −28 | 25 | Xuống hạng Second Division |
| 21 | Birmingham City (R) | 42 | 6 | 10 | 26 | 37 | 64 | −27 | 22 | |
| 22 | Chelsea (R) | 42 | 5 | 10 | 27 | 44 | 92 | −48 | 20 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ^ Nottingham Forest giành quyền tham dự vòng Một European Cup với tư cách đội vô địch European Cup 1978–79.
- ^ Arsenal giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners’ Cup với tư cách đội vô địch Cúp FA 1978–79.
Kết quả
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội bóng | Huấn luyện viên đi | Hình thức ra đi | Ngày khuyết vị trí | Vị trí trên bảng xếp hạng | Huấn luyện viên đến | Ngày bổ nhiệm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Leeds United | Bị sa thải | 30 tháng 6 năm 1978 | Tiền mùa giải | 21 tháng 8 năm 1978 | ||
| Queens Park Rangers | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 11 tháng 7 năm 1978 | 10 tháng 8 năm 1978 | |||
| Leeds United | Ký hợp đồng với Scotland | 4 tháng 10 năm 1978 | thứ 11 | 25 tháng 10 năm 1978 | ||
| Wolverhampton Wanderers | Bị sa thải | 8 tháng 11 năm 1978 | thứ 21 | 20 tháng 11 năm 1978 | ||
| Chelsea | 13 tháng 12 năm 1978 | thứ 22 | 14 tháng 12 năm 1978 |
Bản đồ
Second Division
| Mùa giải | 1978–79 |
|---|---|
| Vô địch | Crystal Palace |
| Thăng hạng | Crystal Palace Brighton & Hove Albion Stoke City |
| Xuống hạng | Sheffield United Millwall Blackburn Rovers |
| Cup Winners' Cup | Wrexham |
| Số trận đấu | 462 |
| Số bàn thắng | 1.174 (2,54 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Pop Robson (24 bàn)[3] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Luton Town 7-1 Cardiff City (16 tháng 9 năm 1978) Luton Town 6-0 Notts County (21 tháng 10 năm 1978) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Millwall 1-4 Brighton & Hove Albion (2 tháng 9 năm 1978) Cardiff City 1-4 Charlton Athletic (4 tháng 11 năm 1978) Newcastle United 1-4 Sunderland (24 tháng 2 năm 1979) Luton Town 1-4 West Ham United (26 tháng 2 năm 1979) Blackburn Rovers 1-4 Cardiff City (28 tháng 2 năm 1979) Charlton Athletic 1-4 Stoke City (14 tháng 4 năm 1979) 0-3: 9 matches |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Bristol Rovers 5-5 Charlton Athletic (18 tháng 11 năm 1978) |
← 1977–78 1979–80 → | |
Crystal Palace tiếp tục thi đấu xuất sắc dưới sự dẫn dắt của Terry Venables khi đội hình trẻ giàu triển vọng của họ đứng đầu cuộc đua thăng hạng Second Division đầy cạnh tranh, hơn Brighton, đội lần đầu tiên góp mặt tại First Division, và Stoke City một điểm. Sunderland bỏ lỡ suất thăng hạng chỉ với cách biệt một điểm.
Newcastle United và Leicester City bất ngờ không góp mặt trong cuộc đua thăng hạng Second Division.
Blackburn Rovers, Millwall và Sheffield United xuống hạng Third Division.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Crystal Palace (C, P) | 42 | 19 | 19 | 4 | 51 | 24 | +27 | 57 | Thăng hạng First Division |
| 2 | Brighton & Hove Albion (P) | 42 | 23 | 10 | 9 | 72 | 39 | +33 | 56 | |
| 3 | Stoke City (P) | 42 | 20 | 16 | 6 | 58 | 31 | +27 | 56 | |
| 4 | Sunderland | 42 | 22 | 11 | 9 | 70 | 44 | +26 | 55 | |
| 5 | West Ham United | 42 | 18 | 14 | 10 | 70 | 39 | +31 | 50 | |
| 6 | Notts County | 42 | 14 | 16 | 12 | 48 | 60 | −12 | 44 | |
| 7 | Preston North End | 42 | 12 | 18 | 12 | 59 | 57 | +2 | 42 | |
| 8 | Newcastle United | 42 | 17 | 8 | 17 | 51 | 55 | −4 | 42 | |
| 9 | Cardiff City | 42 | 16 | 10 | 16 | 56 | 70 | −14 | 42 | |
| 10 | Fulham | 42 | 13 | 15 | 14 | 50 | 47 | +3 | 41 | |
| 11 | Orient | 42 | 15 | 10 | 17 | 51 | 51 | 0 | 40 | |
| 12 | Cambridge United | 42 | 12 | 16 | 14 | 44 | 52 | −8 | 40 | |
| 13 | Burnley | 42 | 14 | 12 | 16 | 51 | 62 | −11 | 40 | |
| 14 | Oldham Athletic | 42 | 13 | 13 | 16 | 52 | 61 | −9 | 39 | |
| 15 | Wrexham | 42 | 12 | 14 | 16 | 45 | 42 | +3 | 38 | Giành quyền tham dự Vòng Một Cup Winners’ Cup |
| 16 | Bristol Rovers | 42 | 14 | 10 | 18 | 48 | 60 | −12 | 38 | |
| 17 | Leicester City | 42 | 10 | 17 | 15 | 43 | 52 | −9 | 37 | |
| 18 | Luton Town | 42 | 13 | 10 | 19 | 60 | 57 | +3 | 36 | |
| 19 | Charlton Athletic | 42 | 11 | 13 | 18 | 60 | 69 | −9 | 35 | |
| 20 | Sheffield United (R) | 42 | 11 | 12 | 19 | 52 | 69 | −17 | 34 | Xuống hạng Third Division |
| 21 | Millwall (R) | 42 | 11 | 10 | 21 | 42 | 61 | −19 | 32 | |
| 22 | Blackburn Rovers (R) | 42 | 10 | 10 | 22 | 41 | 72 | −31 | 30 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Kết quả
Bản đồ
Third Division
| Mùa giải | 1978–79 |
|---|---|
| Vô địch | Shrewsbury Town (danh hiệu đầu tiên) |
| Thăng hạng | Swansea City, Watford |
| Xuống hạng | Lincoln City, Peterborough United, Tranmere Rovers, Walsall |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.388 (2,51 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Ross Jenkins (Watford), 29 [3] |
← 1977–78 1979–80 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Shrewsbury Town (C, P) | 46 | 21 | 19 | 6 | 61 | 41 | +20 | 61 | Thăng hạng Second Division |
| 2 | Watford (P) | 46 | 24 | 12 | 10 | 83 | 52 | +31 | 60 | |
| 3 | Swansea City (P) | 46 | 24 | 12 | 10 | 83 | 61 | +22 | 60 | |
| 4 | Gillingham | 46 | 21 | 17 | 8 | 65 | 42 | +23 | 59 | |
| 5 | Swindon Town | 46 | 25 | 7 | 14 | 74 | 52 | +22 | 57 | |
| 6 | Carlisle United | 46 | 15 | 22 | 9 | 53 | 42 | +11 | 52 | |
| 7 | Colchester United | 46 | 17 | 17 | 12 | 60 | 55 | +5 | 51 | |
| 8 | Hull City | 46 | 19 | 11 | 16 | 66 | 61 | +5 | 49 | |
| 9 | Exeter City | 46 | 17 | 15 | 14 | 61 | 56 | +5 | 49 | |
| 10 | Brentford | 46 | 19 | 9 | 18 | 53 | 49 | +4 | 47 | |
| 11 | Oxford United | 46 | 14 | 18 | 14 | 44 | 50 | −6 | 46 | |
| 12 | Blackpool | 46 | 18 | 9 | 19 | 61 | 59 | +2 | 45 | |
| 13 | Southend United | 46 | 15 | 15 | 16 | 51 | 49 | +2 | 45 | |
| 14 | Sheffield Wednesday | 46 | 13 | 19 | 14 | 53 | 53 | 0 | 45 | |
| 15 | Plymouth Argyle | 46 | 15 | 14 | 17 | 67 | 68 | −1 | 44 | |
| 16 | Chester | 46 | 14 | 16 | 16 | 57 | 61 | −4 | 44 | |
| 17 | Rotherham United | 46 | 17 | 10 | 19 | 49 | 55 | −6 | 44 | |
| 18 | Mansfield Town | 46 | 12 | 19 | 15 | 51 | 52 | −1 | 43 | |
| 19 | Bury | 46 | 11 | 20 | 15 | 59 | 65 | −6 | 42 | |
| 20 | Chesterfield | 46 | 13 | 14 | 19 | 51 | 65 | −14 | 40 | |
| 21 | Peterborough United (R) | 46 | 11 | 14 | 21 | 44 | 63 | −19 | 36 | Xuống hạng Fourth Division |
| 22 | Walsall (R) | 46 | 10 | 12 | 24 | 56 | 71 | −15 | 32 | |
| 23 | Tranmere Rovers (R) | 46 | 6 | 16 | 24 | 45 | 78 | −33 | 28 | |
| 24 | Lincoln City (R) | 46 | 7 | 11 | 28 | 41 | 88 | −47 | 25 |
Kết quả
Bản đồ
Fourth Division
| Mùa giải | 1978–79 |
|---|---|
| Vô địch | Reading (danh hiệu đầu tiên) |
| Thăng hạng | Barnsley, Grimsby Town, Wimbledon |
| Không tái đắc cử | Không |
| Câu lạc bộ mới ở Football League | Wigan Athletic |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.409 (2,55 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | John Dungworth (Aldershot), 26 [3] |
← 1977–78 1979–80 → | |
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Thăng hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Reading (C, P) | 46 | 26 | 13 | 7 | 76 | 35 | +41 | 65 | Thăng hạng Third Division |
| 2 | Grimsby Town (P) | 46 | 26 | 9 | 11 | 82 | 49 | +33 | 61 | |
| 3 | Wimbledon (P) | 46 | 25 | 11 | 10 | 78 | 46 | +32 | 61 | |
| 4 | Barnsley (P) | 46 | 24 | 13 | 9 | 73 | 42 | +31 | 61 | |
| 5 | Aldershot | 46 | 20 | 17 | 9 | 63 | 47 | +16 | 57 | |
| 6 | Wigan Athletic | 46 | 21 | 13 | 12 | 63 | 48 | +15 | 55 | |
| 7 | Portsmouth | 46 | 20 | 12 | 14 | 62 | 48 | +14 | 52 | |
| 8 | Newport County | 46 | 21 | 10 | 15 | 66 | 55 | +11 | 52 | |
| 9 | Huddersfield Town | 46 | 18 | 11 | 17 | 57 | 53 | +4 | 47 | |
| 10 | York City | 46 | 18 | 11 | 17 | 51 | 55 | −4 | 47 | |
| 11 | Torquay United | 46 | 19 | 8 | 19 | 58 | 65 | −7 | 46 | |
| 12 | Scunthorpe United | 46 | 17 | 11 | 18 | 54 | 60 | −6 | 45 | |
| 13 | Hartlepool United | 46 | 13 | 18 | 15 | 57 | 66 | −9 | 44 | |
| 14 | Hereford United | 46 | 15 | 13 | 18 | 53 | 53 | 0 | 43 | |
| 15 | Bradford City | 46 | 17 | 9 | 20 | 62 | 68 | −6 | 43 | |
| 16 | Port Vale | 46 | 14 | 14 | 18 | 57 | 70 | −13 | 42 | |
| 17 | Stockport County | 46 | 14 | 12 | 20 | 58 | 60 | −2 | 40 | |
| 18 | Bournemouth | 46 | 14 | 11 | 21 | 47 | 48 | −1 | 39 | |
| 19 | Northampton Town | 46 | 15 | 9 | 22 | 64 | 76 | −12 | 39 | |
| 20 | Rochdale | 46 | 15 | 9 | 22 | 47 | 64 | −17 | 39 | |
| 21 | Darlington | 46 | 11 | 15 | 20 | 49 | 66 | −17 | 37 | Tái đắc cử |
| 22 | Doncaster Rovers | 46 | 13 | 11 | 22 | 50 | 73 | −23 | 37 | |
| 23 | Halifax Town | 46 | 9 | 8 | 29 | 39 | 72 | −33 | 26 | |
| 24 | Crewe Alexandra | 46 | 6 | 14 | 26 | 43 | 90 | −47 | 26 |
Kết quả
Bản đồ
Lượng khán giả
Nguồn:[4]
Division One
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Manchester United | 46.430 | 56.139 | 33.678 |
| 2 | Liverpool FC | 46.407 | 52.352 | 33.754 |
| 3 | Arsenal FC | 36.371 | 53.896 | 24.288 |
| 4 | Manchester City FC | 36.203 | 46.710 | 27.366 |
| 5 | Everton FC | 35.456 | 53.141 | 23.048 |
| 6 | Tottenham Hotspur FC | 34.902 | 50.541 | 21.560 |
| 7 | Aston Villa FC | 32.838 | 44.029 | 21.884 |
| 8 | Nottingham Forest FC | 29.587 | 41.898 | 20.388 |
| 9 | Leeds United FC | 27.633 | 41.324 | 20.121 |
| 10 | West Bromwich Albion FC | 26.517 | 35.166 | 17.499 |
| 11 | Chelsea FC | 24.782 | 42.328 | 12.479 |
| 12 | Bolton Wanderers FC | 23.200 | 35.200 | 17.394 |
| 13 | Coventry City FC | 22.638 | 28.585 | 15.083 |
| 14 | Bristol City FC | 22.306 | 30.191 | 13.559 |
| 15 | Ipswich Town FC | 21.673 | 28.179 | 16.070 |
| 16 | Derby County FC | 21.555 | 30.156 | 15.227 |
| 17 | Southampton FC | 21.330 | 24.252 | 18.957 |
| 18 | Wolverhampton Wanderers FC | 20.796 | 30.857 | 14.250 |
| 19 | Birmingham City FC | 20.164 | 36.145 | 12.168 |
| 20 | Middlesbrough FC | 18.459 | 32.214 | 12.822 |
| 21 | Norwich City FC | 17.874 | 27.031 | 12.401 |
| 22 | Queens Park Rangers FC | 16.287 | 26.626 | 9.600 |
Division Two
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | West Ham United FC | 25.778 | 35.802 | 21.269 |
| 2 | Sunderland AFC | 25.454 | 36.526 | 16.829 |
| 3 | Crystal Palace FC | 23.294 | 51.482 | 15.183 |
| 4 | Brighton & Hove Albion FC | 22.145 | 33.028 | 16.216 |
| 5 | Newcastle United FC | 20.494 | 34.733 | 7.134 |
| 6 | Stoke City FC | 19.125 | 24.912 | 15.176 |
| 7 | Sheffield United FC | 16.339 | 23.118 | 11.913 |
| 8 | Leicester City FC | 14.187 | 20.740 | 10.363 |
| 9 | Preston North End FC | 12.117 | 17.829 | 8.906 |
| 10 | Wrexham AFC | 11.519 | 20.111 | 6.136 |
| 11 | Burnley FC | 10.748 | 23.133 | 5.837 |
| 12 | Fulham FC | 10.135 | 26.556 | 6.067 |
| 13 | Charlton Athletic FC | 9.563 | 22.816 | 5.480 |
| 14 | Notts County FC | 9.281 | 21.571 | 4.374 |
| 15 | Cardiff City FC | 9.246 | 14.851 | 5.542 |
| 16 | Luton Town FC | 8.792 | 14.205 | 6.002 |
| 17 | Blackburn Rovers FC | 8.640 | 17.790 | 4.684 |
| 18 | Bristol Rovers FC | 7.593 | 12.418 | 5.410 |
| 19 | Leyton Orient FC | 7.323 | 19.945 | 4.340 |
| 20 | Oldham Athletic FC | 7.045 | 11.284 | 4.637 |
| 21 | Millwall FC | 7.002 | 11.968 | 2.830 |
| 22 | Cambridge United FC | 6.849 | 11.406 | 4.663 |
Division Three
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Watford FC | 14.434 | 26.347 | 10.568 |
| 2 | Swansea City AFC | 13.746 | 22.838 | 8.086 |
| 3 | Sheffield Wednesday FC | 10.860 | 13.930 | 7.444 |
| 4 | Swindon Town FC | 7.975 | 17.216 | 4.558 |
| 5 | Plymouth Argyle FC | 7.526 | 13.406 | 4.686 |
| 6 | Brentford FC | 7.455 | 13.873 | 5.140 |
| 7 | Gillingham FC | 7.143 | 14.902 | 4.157 |
| 8 | Southend United FC | 6.610 | 13.703 | 3.255 |
| 9 | Shrewsbury Town FC | 6.099 | 14.441 | 2.346 |
| 10 | Blackpool FC | 5.647 | 9.403 | 3.136 |
| 11 | Hull City AFC | 5.238 | 10.336 | 3.418 |
| 12 | Carlisle United FC | 5.204 | 8.479 | 3.806 |
| 13 | Mansfield Town FC | 5.151 | 11.365 | 3.671 |
| 14 | Chesterfield FC | 4.884 | 13.322 | 2.802 |
| 15 | Oxford United FC | 4.647 | 10.649 | 3.164 |
| 16 | Peterborough United FC | 4.640 | 8.048 | 1.875 |
| 17 | Rotherham United FC | 4.466 | 13.746 | 1.996 |
| 18 | Exeter City FC | 4.408 | 8.022 | 3.195 |
| 19 | Chester City FC | 4.052 | 8.855 | 1.956 |
| 20 | Walsall FC | 4.047 | 6.423 | 2.573 |
| 21 | Bury FC | 3.782 | 5.852 | 2.298 |
| 22 | Colchester United FC | 3.419 | 6.317 | 2.311 |
| 23 | Lincoln City FC | 3.168 | 7.007 | 1.571 |
| 24 | Tranmere Rovers | 2.179 | 5.587 | 984 |
Division Four
| Thứ tự | Câu lạc bộ | Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Barnsley FC | 11.048 | 21.261 | 5.828 |
| 2 | Portsmouth FC | 10.123 | 13.958 | 5.863 |
| 3 | Reading FC | 7.616 | 15.302 | 4.481 |
| 4 | Wigan Athletic FC | 6.701 | 9.427 | 4.459 |
| 5 | Grimsby Town FC | 6.528 | 16.138 | 3.903 |
| 6 | Aldershot Town FC | 4.163 | 8.967 | 2.560 |
| 7 | Stockport County FC | 4.146 | 9.054 | 2.190 |
| 8 | Bradford City AFC | 3.924 | 8.341 | 1.950 |
| 9 | AFC Bournemouth | 3.759 | 10.058 | 2.285 |
| 10 | Newport County AFC | 3.731 | 6.930 | 2.235 |
| 11 | Wimbledon FC | 3.712 | 8.084 | 2.374 |
| 12 | Huddersfield Town AFC | 3.649 | 9.382 | 1.680 |
| 13 | Hereford United FC | 3.369 | 5.674 | 2.351 |
| 14 | Port Vale FC | 3.287 | 5.226 | 2.160 |
| 15 | Doncaster Rovers FC | 3.000 | 9.380 | 1.539 |
| 16 | Hartlepool United FC | 2.997 | 5.956 | 1.769 |
| 17 | York City FC | 2.936 | 6.900 | 1.970 |
| 18 | Northampton Town FC | 2.895 | 4.694 | 1.572 |
| 19 | Scunthorpe United FC | 2.721 | 8.165 | 1.339 |
| 20 | Torquay United FC | 2.669 | 4.964 | 1.585 |
| 21 | Crewe Alexandra FC | 1.995 | 4.604 | 1.121 |
| 22 | Halifax Town AFC | 1.821 | 5.654 | 980 |
| 23 | Darlington FC | 1.807 | 3.513 | 1.086 |
| 24 | Rochdale AFC | 1.767 | 3.627 | 976 |
Xem thêm
Tham khảo
- ^ "Anh 1978–79". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2010. Truy cập 2010–02-24.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ a b Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.
- ^ a b c d "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập 2010–10-31.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1979.htm
- Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.