Bước tới nội dung

Football League 1980–81

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Football League
Mùa giải1980–81
Vô địchAston Villa

Mùa giải 198081 là mùa giải hoàn chỉnh thứ 82 của Football League. Đây là mùa giải cuối cùng của giải đấu áp dụng hệ thống hai điểm cho một trận thắng.

Ron Saunders hoàn tất quá trình hồi sinh câu lạc bộ Aston Villa của Birmingham khi đội bóng này giành chức vô địch First Division lần đầu tiên sau 71 năm. Villa cạnh tranh trong cuộc đua song mã với Ipswich Town ở giai đoạn cuối mùa giải, và cuối cùng kết thúc mùa giải với bốn điểm nhiều hơn đội bóng vùng Suffolk. Đương kim vô địch Liverpool tụt xuống vị trí thứ năm, nhưng bù lại bằng chức vô địch European Cup và danh hiệu League Cup đầu tiên của câu lạc bộ. Manchester United không thể kết thúc mùa giải trong tốp năm, một thiếu sót khiến Dave Sexton mất chức huấn luyện viên; ông được thay thế bởi Ron Atkinson, người đã giúp West Bromwich Albion ấn tượng cán đích thứ tư tại giải vô địch và vào đến vòng tứ kết Cúp UEFA – đội bóng này sau đó suy giảm nhanh chóng sau khi Atkinson ra đi.

Crystal Palace trải qua một mùa giải tồi tệ với chỉ sáu trận thắng, tất cả đều trên sân nhà. Đội bóng này xuống hạng Second Division cùng với Norwich CityLeicester City.

Đương kim vô địch Cúp FA West Ham United trở lại First Division sau khi giành chức vô địch Second Division. Các đội cũng thăng hạng là Notts CountySwansea City, trong đó câu lạc bộ xứ Wales hoàn tất bước thăng tiến thần tốc dưới thời John Toshack khi đi từ Fourth Division lên First Division chỉ trong bốn năm. Cả hai câu lạc bộ của Bristol đều xuống hạng, cùng với Preston North End.

Tại Third Division, Rotherham United là nhà vô địch, trong khi BarnsleyCharlton Athletic cũng giành quyền thăng hạng. Hull City, BlackpoolColchester United xuống hạng, cùng với Sheffield United, đội bóng chỉ bảy năm trước đó từng kết thúc mùa giải ở vị trí thứ sáu tại First Division.

Fourth Division chứng kiến Southend United kết thúc mùa giải với tư cách nhà vô địch, trong khi Lincoln City, Doncaster RoversWimbledon chiếm các suất thăng hạng còn lại. Không có sự thay đổi nào giữa Fourth Division và Alliance Premier League khi hệ thống tái bầu chọn có lợi cho bốn câu lạc bộ cuối bảng của giải đấu.

First Division

First Division
Mùa giải1980–81
Vô địchAston Villa
Danh hiệu vô địch Anh thứ 7
Xuống hạngNorwich City
Leicester City
Crystal Palace
European CupAston Villa
Liverpool (với tư cách đương kim vô địch)
European Cup Winners' CupTottenham Hotspur
Cúp UEFAIpswich Town
Arsenal
West Bromwich Albion
Southampton
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.228 (2,66 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiPeter Withe
Steve Archibald
(mỗi người 20 bàn)[1]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Nottingham Forest 5-0 Stoke City
(30 tháng 8 năm 1980)
Manchester United 5-0 Leicester City
(13 tháng 9 năm 1980)
Nottingham Forest 5-0 Leicester City
(20 tháng 9 năm 1980)
Everton 5-0 Crystal Palace
(20 tháng 9 năm 1980)
Middlesbrough 6-1 Norwich City
(4 tháng 10 năm 1980)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Coventry City 0-5 Everton
(27 tháng 9 năm 1980)
Leeds United 0-5 Arsenal
(8 tháng 11 năm 1980)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtTottenham Hotspur 5-3 Ipswich Town
(17 tháng 12 năm 1980)
Tottenham Hotspur 4-4 Southampton
(26 tháng 12 năm 1980)

Aston Villa đứng đầu cuộc đua vô địch đầy cạnh tranh để giành danh hiệu hạng đấu cao nhất đầu tiên kể từ năm 1910, khi chỉ sử dụng 14 cầu thủ trong suốt mùa giải và chỉ có tám cầu thủ ghi bàn. Đội á quân Ipswich Town được bù đắp cho nỗ lực cạnh tranh chức vô địch bất thành bằng chức vô địch Cúp UEFA, đồng thời cũng vào đến bán kết Cúp FA; đội hình tương đối nhỏ của họ gặp khó trong những tuần cuối mùa giải khi việc cạnh tranh ba danh hiệu lớn cùng lúc gây ra ảnh hưởng đáng kể. Arsenal kết thúc mùa giải ở vị trí thứ ba, trong khi West Bromwich Albion có thêm một mùa giải mạnh mẽ và cán đích thứ tư. Liverpool kết thúc ở vị trí thứ năm nhưng giành chức vô địch European Cup lần thứ ba và danh hiệu League Cup đầu tiên của câu lạc bộ.

Việc Manchester United không thể kết thúc mùa giải cao hơn vị trí thứ tám tại giải vô địch khiến huấn luyện viên Dave Sexton mất việc sau bốn mùa giải không danh hiệu, và sau một quá trình tìm kiếm kéo dài, Ron Atkinson của West Bromwich Albion được bổ nhiệm làm người kế nhiệm. Everton bổ nhiệm cựu cầu thủ Howard Kendall làm huấn luyện viên sau khi kết thúc mùa giải đáng thất vọng ở vị trí thứ 15. Trong khi đó, Tottenham chỉ cán đích thứ 10 tại giải vô địch nhưng giành chức vô địch Cúp FA lần thứ sáu sau khi đánh bại Manchester City, đội đã vươn lên vị trí thứ 12 tại giải vô địch sau khi phong độ khởi sắc nhờ sự thay đổi huấn luyện viên vào tháng 10, từ Malcolm Allison sang John Bond.

Câu lạc bộ cũ của Bond là Norwich City xuống hạng Second Division cùng với Leicester City và Crystal Palace.

Bảng xếp hạng chung cuộc

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Aston Villa (C) 42 26 8 8 72 40 +32 60 Giành quyền tham dự vòng Một European Cup
2 Ipswich Town 42 23 10 9 77 43 +34 56 Giành quyền tham dự vòng Một UEFA Cup
3 Arsenal 42 19 15 8 61 45 +16 53
4 West Bromwich Albion 42 20 12 10 60 42 +18 52
5 Liverpool 42 17 17 8 62 42 +20 51 Giành quyền tham dự vòng Một European Cup[a]
6 Southampton 42 20 10 12 76 56 +20 50 Giành quyền tham dự vòng Một UEFA Cup
7 Nottingham Forest 42 19 12 11 62 44 +18 50
8 Manchester United 42 15 18 9 51 36 +15 48
9 Leeds United 42 17 10 15 39 47 −8 44
10 Tottenham Hotspur 42 14 15 13 70 68 +2 43 Giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners' Cup[b]
11 Stoke City 42 12 18 12 51 60 −9 42
12 Manchester City 42 14 11 17 56 59 −3 39
13 Birmingham City 42 13 12 17 50 61 −11 38
14 Middlesbrough 42 16 5 21 53 61 −8 37
15 Everton 42 13 10 19 55 58 −3 36
16 Coventry City 42 13 10 19 48 68 −20 36
17 Sunderland 42 14 7 21 52 53 −1 35
18 Wolverhampton Wanderers 42 13 9 20 43 55 −12 35
19 Brighton & Hove Albion 42 14 7 21 54 67 −13 35
20 Norwich City (R) 42 13 7 22 49 73 −24 33 Xuống hạng Second Division
21 Leicester City (R) 42 13 6 23 40 67 −27 32
22 Crystal Palace (R) 42 6 7 29 47 83 −36 19
Nguồn: World Football
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. ^ Liverpool giành quyền tham dự vòng Một European Cup với tư cách đội vô địch European Cup 1980–81.
  2. ^ Tottenham Hotspur giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners' Cup với tư cách đội vô địch Cúp FA 1980–81.

Kết quả

Nhà \ Khách ARS AST BIR BHA COV CRY EVE IPS LEE LEI LIV MCI MUN MID NWC NOT SOU STK SUN TOT WBA WOL
Arsenal 2–0 2–1 2–0 2–2 3–2 2–1 1–1 0–0 1–0 1–0 2–0 2–1 2–2 3–1 1–0 1–1 2–0 2–2 2–0 2–2 1–1
Aston Villa 1–1 3–0 4–1 1–0 2–1 0–2 1–2 1–1 2–0 2–0 1–0 3–3 3–0 1–0 2–0 2–1 1–0 4–0 3–0 1–0 2–1
Birmingham City 3–1 1–2 2–1 3–1 1–0 1–1 1–3 0–2 1–2 1–1 2–0 0–0 2–1 4–0 2–0 0–3 1–1 3–2 2–1 1–1 1–0
Brighton & Hove Albion 0–1 1–0 2–2 4–1 3–2 1–3 1–0 2–0 2–1 2–2 1–2 1–4 0–1 2–0 0–1 2–0 1–1 2–1 0–2 1–2 2–0
Coventry City 3–1 1–2 2–1 3–3 3–1 0–5 0–4 2–1 4–1 0–0 1–1 0–2 1–0 0–1 1–1 1–0 2–2 2–1 0–1 3–0 2–2
Crystal Palace 2–2 0–1 3–1 0–3 0–3 2–3 1–2 0–1 2–1 2–2 2–3 1–0 5–2 4–1 1–3 3–2 1–1 0–1 3–4 0–1 0–0
Everton 1–2 1–3 1–1 4–3 3–0 5–0 0–0 1–2 1–0 2–2 0–2 0–1 4–1 0–2 0–0 2–1 0–1 2–1 2–2 1–1 2–0
Ipswich Town 0–2 1–0 5–1 2–0 2–0 3–2 4–0 1–1 3–1 1–1 1–0 1–1 1–0 2–0 2–0 2–3 4–0 4–1 3–0 0–0 3–1
Leeds United 0–5 1–2 0–0 1–0 3–0 1–0 1–0 3–0 1–2 0–0 1–0 0–0 2–1 1–0 1–0 0–3 1–3 1–0 0–0 0–0 1–3
Leicester City 1–0 2–4 1–0 0–1 1–3 1–1 0–1 0–1 0–1 2–0 1–1 1–0 1–0 1–2 1–1 2–2 1–1 0–1 2–1 0–2 2–0
Liverpool 1–1 2–1 2–2 4–1 2–1 3–0 1–0 1–1 0–0 1–2 1–0 0–1 4–2 4–1 0–0 2–0 3–0 0–1 2–1 4–0 1–0
Manchester City 1–1 2–2 0–1 1–1 3–0 1–1 3–1 1–1 1–0 3–3 0–3 1–0 3–2 1–0 1–1 3–0 1–2 0–4 3–1 2–1 4–0
Manchester United 0–0 3–3 2–0 2–1 0–0 1–0 2–0 2–1 0–1 5–0 0–0 2–2 3–0 1–0 1–1 1–1 2–2 1–1 0–0 2–1 0–0
Middlesbrough 2–1 2–1 1–2 1–0 0–1 2–0 1–0 2–1 3–0 1–0 1–2 2–2 1–1 6–1 0–0 1–1 3–1 1–0 4–1 2–1 2–0
Norwich City 1–1 1–3 2–2 3–1 2–0 1–1 2–1 1–0 2–3 2–3 0–1 2–0 2–2 2–0 1–1 1–0 5–1 1–0 2–2 0–2 1–1
Nottingham Forest 3–1 2–2 2–1 4–1 1–1 3–0 1–0 1–2 2–1 5–0 0–0 3–2 1–2 1–0 2–1 2–1 5–0 3–1 0–3 2–1 1–0
Southampton 3–1 1–2 3–1 3–1 1–0 4–2 3–0 3–3 2–1 4–0 2–2 2–0 1–0 1–0 2–1 2–0 1–2 2–1 1–1 2–2 4–2
Stoke City 1–1 1–1 0–0 0–0 2–2 1–0 2–2 2–2 3–0 1–0 2–2 2–1 1–2 1–0 3–1 1–2 1–2 2–0 2–3 0–0 3–2
Sunderland 2–0 1–2 3–0 1–2 3–0 1–0 3–1 0–2 4–1 1–0 2–4 2–0 2–0 0–1 3–0 2–2 1–2 0–0 1–1 0–0 0–1
Tottenham Hotspur 2–0 2–0 1–0 2–2 4–1 4–2 2–2 5–3 1–1 1–2 1–1 2–1 0–0 3–2 2–3 2–0 4–4 2–2 0–0 2–3 2–2
West Bromwich Albion 0–1 0–0 2–2 2–0 1–0 1–0 2–0 3–1 1–2 3–1 2–0 3–1 3–1 3–0 3–0 2–1 2–1 0–0 2–1 4–2 1–1
Wolverhampton Wanderers 1–2 0–1 1–0 0–2 0–1 2–0 0–0 0–2 2–1 0–1 4–1 1–3 1–0 3–0 3–0 1–4 1–1 1–0 2–1 1–0 2–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: [1] Soccerbase
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Thay đổi huấn luyện viên

Đội bóng Huấn luyện viên đi Hình thức ra đi Ngày khuyết vị trí Vị trí trên bảng xếp hạng Huấn luyện viên đến Ngày bổ nhiệm
Leeds United Anh Jimmy Adamson Từ chức 7 tháng 9 năm 1980 thứ 21 Anh Maurice Lindley (tạm quyền) 7 tháng 9 năm 1980
Leeds United Anh Maurice Lindley Hết thời gian tạm quyền 16 tháng 9 năm 1980 thứ 21 Anh Allan Clarke 16 tháng 9 năm 1980
Crystal Palace Anh Terry Venables Ký hợp đồng với Queens Park Rangers 3 tháng 10 năm 1980 thứ 22 Wales Ernie Walley (tạm quyền) 3 tháng 10 năm 1980
Manchester City Anh Malcolm Allison Bị sa thải 8 tháng 10 năm 1980 thứ 21 Anh John Bond 17 tháng 10 năm 1980
Norwich City Anh John Bond Ký hợp đồng với Manchester City 17 tháng 10 năm 1980 thứ 20 Anh Ken Brown 17 tháng 10 năm 1980
Crystal Palace Wales Ernie Walley Hết thời gian tạm quyền 5 tháng 12 năm 1980 thứ 21 Anh Malcolm Allison 5 tháng 12 năm 1980
Crystal Palace Anh Malcolm Allison Bị sa thải 1 tháng 2 năm 1981 thứ 22 Anh Dario Gradi 3 tháng 2 năm 1981
Sunderland Anh Ken Knighton 1 tháng 4 năm 1981 thứ 15 Scotland Mick Docherty (tạm quyền) 1 tháng 4 năm 1981
Manchester United Anh Dave Sexton 30 tháng 4 năm 1981 thứ 8 Anh Jack Crompton (tạm quyền) 30 tháng 4 năm 1981

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League First Division 1980–1981

Second Division

Second Division
Mùa giải1980–81
Vô địchWest Ham United
Thăng hạngWest Ham United
Notts County
Swansea City
Xuống hạngPreston North End
Bristol City
Bristol Rovers
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.073 (2,32 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiDavid Cross
(22 bàn)[1]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Chelsea 6-0 Newcastle United
(25 tháng 10 năm 1980)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Wrexham 0-4 Chelsea
(15 tháng 11 năm 1980)
Grimsby Town 1-5 West Ham United
(11 tháng 4 năm 1981)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtBolton Wanderers 6-1 Cambridge United
(1 tháng 11 năm 1980)

Một năm sau khi vô địch Cúp FA, West Ham chấm dứt ba năm vắng bóng tại First Division bằng việc giành chức vô địch Second Division. Notts County, đội kết thúc ở vị trí thứ hai, thăng hạng sau 55 năm xa cách First Division. Đội xếp thứ ba Swansea City hoàn tất hành trình thăng tiến chưa từng có tiền lệ trong bốn mùa giải, từ Fourth Division lên First Division, nơi đội bóng này chưa từng thi đấu trước đó. Blackburn Rovers bỏ lỡ suất thăng hạng do kém hiệu số bàn thắng bại, rồi sau đó mất cầu thủ kiêm huấn luyện viên trẻ đầy triển vọng Howard Kendall vào tay Everton.

Cả hai câu lạc bộ của Bristol đều xuống hạng cùng với Preston North End.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 West Ham United (C, P) 42 28 10 4 79 29 +50 66 Thăng hạng First Division
2 Notts County (P) 42 18 17 7 49 38 +11 53
3 Swansea City (P) 42 18 14 10 64 44 +20 50 Vòng Một Cup Winners' Cup và thăng hạng First Division
4 Blackburn Rovers 42 16 18 8 42 29 +13 50
5 Luton Town 42 18 12 12 61 46 +15 48
6 Derby County 42 15 15 12 57 52 +5 45
7 Grimsby Town 42 15 15 12 44 42 +2 45
8 Queens Park Rangers 42 15 13 14 56 46 +10 43
9 Watford 42 16 11 15 50 45 +5 43
10 Sheffield Wednesday 42 17 8 17 53 51 +2 42
11 Newcastle United 42 14 14 14 30 45 −15 42
12 Chelsea 42 14 12 16 46 41 +5 40
13 Cambridge United 42 17 6 19 53 65 −12 40
14 Shrewsbury Town 42 11 17 14 46 47 −1 39
15 Oldham Athletic 42 12 15 15 39 48 −9 39
16 Wrexham 42 12 14 16 43 45 −2 38
17 Orient 42 13 12 17 52 56 −4 38
18 Bolton Wanderers 42 14 10 18 61 66 −5 38
19 Cardiff City 42 12 12 18 44 60 −16 36
20 Preston North End (R) 42 11 14 17 41 62 −21 36 Xuống hạng Third Division
21 Bristol City (R) 42 7 16 19 29 51 −22 30
22 Bristol Rovers (R) 42 5 13 24 34 65 −31 23
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Kết quả

Nhà \ Khách BLB BOL BRI BRR CAM CAR CHE DER GRI LUT NEW NTC OLD ORI PNE QPR SHW SHR SWA WAT WHU WRE
Blackburn Rovers 0–0 1–0 2–0 2–0 2–3 1–1 1–0 2–0 3–0 3–0 0–0 1–0 2–0 0–0 2–1 3–1 2–0 0–0 0–0 0–0 1–1
Bolton Wanderers 1–2 1–1 2–0 6–1 4–2 2–3 3–1 1–1 0–3 4–0 3–0 2–0 3–1 2–1 1–2 0–0 0–2 1–4 2–1 1–1 1–1
Bristol City 2–0 3–1 0–0 0–1 0–0 0–0 2–2 1–1 2–1 2–0 0–1 1–1 3–1 0–0 0–1 1–0 1–1 0–1 0–0 1–1 0–2
Bristol Rovers 0–1 2–1 0–0 0–1 0–1 1–0 1–1 2–2 2–4 0–0 1–1 0–0 1–1 2–0 1–2 3–3 1–1 1–2 3–1 0–1 0–1
Cambridge United 0–0 2–3 2–1 1–3 2–0 0–1 3–0 5–1 1–3 2–1 1–2 3–1 1–0 1–0 1–0 0–2 3–1 3–1 3–1 1–2 1–0
Cardiff City 1–2 1–1 2–3 2–1 1–2 0–1 0–0 1–1 1–0 1–0 0–1 0–2 4–2 1–3 1–0 0–0 2–2 3–3 1–0 0–0 1–0
Chelsea 0–0 2–0 0–0 2–0 3–0 0–1 1–3 3–0 0–2 6–0 0–2 1–0 0–1 1–1 1–1 2–0 3–0 0–0 0–1 0–1 2–2
Derby County 2–2 1–0 1–0 2–1 0–3 1–1 3–2 2–1 2–2 2–0 2–2 4–1 1–1 1–2 3–3 3–1 1–1 0–1 1–1 2–0 0–1
Grimsby Town 0–0 4–0 1–0 2–0 3–1 0–1 2–0 0–1 0–0 0–0 2–1 0–0 2–0 0–0 0–0 0–0 1–0 1–0 1–1 1–5 1–0
Luton Town 3–1 2–2 3–1 1–0 0–0 2–2 2–0 1–2 0–2 0–1 0–1 1–2 2–1 4–2 3–0 3–0 1–1 2–2 1–0 3–2 1–1
Newcastle United 0–0 2–1 0–0 0–0 2–1 2–1 1–0 0–2 1–1 2–1 1–1 0–0 3–1 2–0 1–0 1–0 1–0 1–2 2–1 0–0 0–1
Notts County 2–0 2–1 2–1 3–1 2–0 4–2 1–1 0–0 0–0 0–1 0–0 0–2 1–0 0–0 2–1 2–0 0–0 2–1 1–2 1–1 1–1
Oldham Athletic 1–0 1–1 2–0 1–0 2–2 2–0 0–0 0–2 1–2 0–0 0–0 0–1 0–1 1–1 1–0 2–0 0–0 2–2 2–1 0–0 1–3
Orient 1–1 2–2 3–1 2–2 3–0 2–2 0–1 1–0 2–0 0–0 1–1 0–2 2–3 4–0 4–0 2–0 1–0 1–1 1–1 0–2 2–1
Preston North End 0–0 1–2 1–1 0–0 2–0 3–1 1–0 0–3 2–4 1–0 2–3 2–2 1–2 3–0 3–2 2–1 0–0 1–3 2–1 0–0 1–1
Queens Park Rangers 1–1 3–1 4–0 4–0 5–0 2–0 1–0 3–1 1–0 3–2 1–2 1–1 2–0 0–0 1–1 1–2 0–0 0–0 0–0 3–0 0–1
Sheffield Wednesday 2–1 2–0 2–1 4–1 4–1 2–0 0–0 0–0 1–2 3–1 2–0 1–2 3–0 2–2 3–0 1–0 1–1 2–0 1–0 0–1 2–1
Shrewsbury Town 1–1 1–2 4–0 3–1 2–1 2–0 2–2 1–0 1–0 0–1 1–0 1–1 2–2 1–2 3–0 3–3 2–0 0–0 2–1 0–2 1–2
Swansea City 2–0 3–0 0–0 2–1 1–1 1–1 3–0 3–1 1–0 2–2 4–0 1–1 3–0 0–2 3–0 1–2 2–3 2–1 1–0 1–3 3–1
Watford 1–1 3–1 1–0 3–1 0–0 4–2 2–3 1–1 3–1 0–1 0–0 2–0 2–1 2–0 2–1 1–1 2–1 1–0 2–1 1–2 1–0
West Ham United 2–0 2–1 5–0 2–0 4–2 1–0 4–0 3–1 2–1 1–2 1–0 4–0 1–1 2–1 5–0 3–0 2–1 3–0 2–0 3–2 1–0
Wrexham 0–1 0–1 1–0 3–1 0–0 0–1 0–4 2–2 0–2 0–0 0–0 1–1 3–2 3–1 0–1 1–1 4–0 1–2 1–1 0–1 2–2
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: [2] Soccerbase
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Third Division

Football League
Third Division
Mùa giải1980–81
Vô địchRotherham United (danh hiệu đầu tiên)
Thăng hạngBarnsley
Charlton Athletic
Xuống hạngBlackpool
Colchester United
Hull City
Sheffield United
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.337 (2,42 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiTony Kellow (Exeter City), 25 [1]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Rotherham United (C, P) 46 24 13 9 62 32 +30 61 Thăng hạng Second Division
2 Barnsley (P) 46 21 17 8 72 45 +27 59
3 Charlton Athletic (P) 46 25 9 12 63 44 +19 59
4 Huddersfield Town 46 21 14 11 71 40 +31 56
5 Chesterfield 46 23 10 13 72 48 +24 56
6 Portsmouth 46 22 9 15 55 47 +8 53
7 Plymouth Argyle 46 19 14 13 56 44 +12 52
8 Burnley 46 18 14 14 60 48 +12 50
9 Brentford 46 14 19 13 52 49 +3 47
10 Reading 46 18 10 18 62 62 0 46
11 Exeter City 46 16 13 17 62 66 −4 45
12 Newport County 46 15 13 18 64 61 +3 43
13 Fulham 46 15 13 18 57 64 −7 43
14 Oxford United 46 13 17 16 39 47 −8 43
15 Gillingham 46 12 18 16 48 58 −10 42
16 Millwall 46 14 14 18 43 60 −17 42
17 Swindon Town 46 13 15 18 51 56 −5 41
18 Chester 46 15 11 20 38 48 −10 41
19 Carlisle United 46 14 13 19 56 70 −14 41
20 Walsall 46 13 15 18 59 74 −15 41
21 Sheffield United (R) 46 14 12 20 65 63 +2 40 Xuống hạng Fourth Division
22 Colchester United (R) 46 14 11 21 45 65 −20 39
23 Blackpool (R) 46 9 14 23 45 75 −30 32
24 Hull City (R) 46 8 16 22 40 71 −31 32
Nguồn: rsssf.com
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Kết quả

Nhà \ Khách BAR BLP BRE BUR CRL CHA CHE CHF COL EXE FUL GIL HUD HUL MIL NPC OXF PLY POR REA ROT SHU SWI WAL
Barnsley 2–0 0–1 3–2 3–1 0–0 2–0 1–1 3–0 1–0 2–2 3–3 1–0 5–0 2–0 4–1 1–1 2–1 1–2 2–3 1–0 2–1 2–0 3–0
Blackpool 1–0 0–3 0–0 0–1 0–2 2–3 0–3 1–1 0–0 0–2 4–0 1–2 2–2 0–0 2–4 1–1 1–0 0–2 0–0 0–0 2–1 1–1 1–0
Brentford 1–1 2–0 0–0 1–1 0–1 0–1 3–2 2–1 0–1 1–3 3–3 0–0 2–2 1–0 0–1 3–0 0–1 2–2 1–2 2–1 1–1 1–1 4–0
Burnley 0–1 4–1 2–0 0–3 0–1 1–0 1–0 1–0 1–0 3–0 3–2 4–2 2–0 5–0 1–1 1–1 2–1 1–3 1–2 1–1 3–2 0–0 0–0
Carlisle United 2–2 2–0 1–2 3–2 1–2 3–0 2–6 4–0 1–1 2–2 0–0 1–1 2–0 2–1 1–4 0–0 2–0 0–0 0–0 0–1 0–3 2–1 1–1
Charlton Athletic 1–1 2–1 3–1 2–0 2–1 1–0 1–0 1–2 1–0 1–1 2–1 1–2 3–2 0–0 3–0 0–0 1–1 1–2 4–2 2–0 2–0 0–0 2–0
Chester 2–2 2–1 0–0 0–0 1–0 4–0 2–1 0–0 1–0 0–1 1–2 0–2 4–1 0–1 1–1 0–1 1–0 0–1 1–0 0–1 3–2 1–0 1–0
Chesterfield 0–0 3–2 2–1 3–0 1–0 0–1 2–0 3–0 1–0 0–0 2–0 2–1 1–0 3–0 3–2 2–1 2–2 3–0 3–2 2–0 1–0 2–2 1–2
Colchester United 2–2 3–2 0–2 2–1 1–0 2–0 1–1 1–1 1–2 3–2 2–1 1–2 2–0 3–0 1–0 3–0 2–2 1–0 1–2 0–0 1–1 1–0 1–1
Exeter City 0–1 0–0 0–0 0–0 2–0 4–3 2–2 2–2 4–0 1–0 2–1 1–4 1–3 2–0 2–2 1–1 1–1 2–0 3–1 2–1 1–1 3–4 0–3
Fulham 2–3 1–2 1–1 0–2 2–3 1–0 0–1 1–1 1–0 0–1 3–2 2–2 0–0 1–1 2–1 0–4 0–0 3–0 1–2 1–1 2–1 2–0 2–1
Gillingham 1–1 3–1 2–0 0–0 0–1 0–1 2–1 1–0 0–0 1–5 1–0 0–0 2–0 1–2 3–2 1–1 0–1 0–1 2–0 0–0 2–2 0–0 1–0
Huddersfield Town 1–0 1–1 3–0 0–0 1–1 0–1 0–0 2–0 2–0 5–0 4–2 1–0 5–0 0–1 1–4 2–0 2–0 0–0 4–1 1–0 1–0 0–2 1–1
Hull City 1–2 2–1 0–0 0–0 0–1 0–2 0–0 0–0 0–1 3–3 0–1 2–2 2–1 3–1 3–1 0–1 1–0 2–1 2–0 1–2 1–1 0–0 0–1
Millwall 1–1 0–0 2–2 2–2 3–0 2–0 1–0 0–2 3–1 1–0 3–1 0–0 2–1 1–1 0–0 2–1 1–1 0–0 2–1 0–1 1–4 3–1 0–1
Newport County 0–0 3–1 1–1 1–2 4–0 1–2 1–1 5–1 1–0 2–1 2–1 1–1 3–2 4–0 2–1 0–1 0–2 2–1 0–0 0–1 4–0 0–2 1–1
Oxford United 1–1 0–2 1–1 0–2 1–2 1–0 1–0 0–3 2–1 1–2 2–0 1–1 0–2 1–1 1–0 0–1 0–0 1–2 2–1 1–1 2–0 0–0 1–1
Plymouth Argyle 1–3 0–2 0–1 2–1 4–1 1–1 2–0 1–0 1–1 0–2 2–1 4–1 0–0 0–0 2–0 3–2 3–0 1–0 2–1 3–1 1–0 0–0 2–0
Portsmouth 0–1 3–3 0–2 4–2 2–1 1–0 2–0 1–0 2–1 5–0 1–0 0–0 1–2 2–1 2–1 0–0 1–1 1–3 0–0 3–1 1–0 1–0 2–0
Reading 3–2 3–0 0–0 1–3 3–1 1–3 3–0 2–3 1–0 2–1 0–0 0–1 2–1 2–0 4–1 1–1 0–1 1–1 2–1 1–1 1–0 4–1 2–0
Rotherham United 2–0 4–0 4–1 1–0 3–0 3–0 0–0 0–0 2–0 3–1 2–2 2–0 0–0 1–1 3–0 1–0 0–0 2–1 3–0 2–0 2–1 1–0 2–1
Sheffield United 1–1 4–2 0–0 0–0 2–2 3–2 2–0 2–0 3–0 3–1 1–2 0–1 2–2 3–1 2–3 2–0 1–0 0–0 1–0 2–0 1–2 3–0 0–1
Swindon Town 2–0 1–2 0–0 0–3 1–1 0–3 1–2 0–1 3–0 2–2 3–4 0–0 1–0 3–1 0–0 1–1 1–0 3–0 0–2 3–1 2–1 5–2 3–1
Walsall 1–1 2–2 2–3 3–1 4–3 2–2 2–1 4–3 3–1 1–3 1–2 3–3 2–2 1–1 0–0 1–0 0–3 1–3 2–0 2–2 0–2 4–4 2–1
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: [3] Soccerbase
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League Third Division 1980–1981

Fourth Division

Football League
Fourth Division
Mùa giải1980–81
Vô địchSouthend United (danh hiệu đầu tiên)
Thăng hạngDoncaster Rovers
Lincoln City
Wimbledon
Không tái đắc cửKhông
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.364 (2,47 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiAlan Cork (Wimbledon), 23 [1]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
1 Southend United (C, P) 46 30 7 9 79 31 +48 67 Thăng hạng Third Division
2 Lincoln City (P) 46 25 15 6 66 25 +41 65
3 Doncaster Rovers (P) 46 22 12 12 59 49 +10 56
4 Wimbledon (P) 46 23 9 14 64 46 +18 55
5 Peterborough United 46 17 18 11 68 54 +14 52
6 Aldershot 46 18 14 14 43 41 +2 50
7 Mansfield Town 46 20 9 17 58 44 +14 49
8 Darlington 46 19 11 16 65 59 +6 49
9 Hartlepool United 46 20 9 17 64 61 +3 49
10 Northampton Town 46 18 13 15 65 67 −2 49
11 Wigan Athletic 46 18 11 17 51 55 −4 47
12 Bury 46 17 11 18 70 62 +8 45
13 Bournemouth 46 16 13 17 47 48 −1 45
14 Bradford City 46 14 16 16 53 60 −7 44
15 Rochdale 46 14 15 17 60 70 −10 43
16 Scunthorpe United 46 11 20 15 60 69 −9 42
17 Torquay United 46 18 5 23 55 63 −8 41
18 Crewe Alexandra 46 13 14 19 48 61 −13 40
19 Port Vale 46 12 15 19 57 70 −13 39
20 Stockport County 46 16 7 23 44 57 −13 39
21 Tranmere Rovers 46 13 10 23 59 73 −14 36 Tái đắc cử
22 Hereford United 46 11 13 22 38 62 −24 35
23 Halifax Town 46 11 12 23 44 71 −27 34
24 York City 46 12 9 25 47 66 −19 33
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng

Kết quả

Nhà \ Khách ALD BOU BRA BRY CRE DAR DON HAL HAR HER LIN MAN NOR PET PTV ROC SCU STD STP TOR TRA WIG WDN YOR
Aldershot 0–0 1–1 1–0 2–0 2–1 1–0 2–1 2–1 4–0 0–0 1–0 0–0 0–0 0–0 0–0 0–0 1–2 3–0 2–1 3–2 0–1 2–0 1–1
Bournemouth 0–2 4–0 2–2 0–0 3–3 1–2 2–1 1–0 1–0 0–1 0–1 0–0 4–1 0–0 2–1 2–2 2–1 0–1 1–1 1–0 3–0 0–1 1–1
Bradford City 1–0 1–1 0–2 2–2 3–0 1–1 0–0 2–0 0–1 1–2 0–2 3–1 1–1 2–1 2–1 0–0 2–1 1–1 2–0 0–3 3–3 2–0 1–1
Bury 0–0 3–0 2–2 1–3 1–2 2–0 0–0 0–0 2–1 1–1 4–1 1–2 1–1 2–1 3–1 6–1 1–2 0–1 3–0 2–2 0–0 1–0 2–0
Crewe Alexandra 0–0 0–2 1–0 2–2 1–1 0–0 2–1 2–0 5–0 0–3 1–2 3–1 1–0 0–0 1–0 1–0 1–1 2–0 0–1 3–0 1–2 0–3 1–1
Darlington 1–2 1–2 2–1 2–1 2–1 5–0 3–1 3–0 2–1 0–0 2–2 1–0 2–0 1–1 4–4 0–1 0–2 2–2 1–0 2–0 3–1 4–1 0–0
Doncaster Rovers 1–0 2–1 2–0 1–0 1–1 2–0 0–0 1–2 5–1 0–1 2–1 1–1 0–4 2–0 1–2 1–0 1–0 2–1 2–0 1–0 1–1 2–1 3–2
Halifax Town 1–0 1–2 2–0 4–2 1–0 1–2 0–3 1–2 0–0 1–3 0–2 0–1 2–3 2–2 2–0 1–0 1–5 2–0 2–1 1–1 0–1 0–1 3–1
Hartlepool 1–0 1–0 2–2 1–2 6–2 2–0 1–0 3–0 2–0 2–0 0–1 2–3 1–1 3–0 2–2 2–0 1–3 1–0 0–2 3–0 3–1 2–3 1–0
Hereford United 0–0 1–0 4–0 0–1 0–0 0–1 1–3 0–1 3–0 0–2 2–1 4–1 1–1 2–3 3–0 2–1 0–0 2–0 0–1 1–1 1–1 1–1 1–1
Lincoln City 0–1 2–0 1–1 2–1 2–1 1–0 1–1 3–0 2–0 1–0 1–1 8–0 1–1 1–0 3–0 2–2 2–1 1–0 5–0 2–0 2–0 0–0 1–1
Mansfield Town 1–2 1–1 1–0 2–0 4–1 1–0 1–1 0–1 0–1 4–0 2–0 2–0 2–1 5–0 2–2 1–0 0–1 1–0 1–1 1–1 3–1 1–0 0–1
Northampton Town 2–0 0–1 0–1 5–3 4–1 2–2 0–2 2–1 3–1 0–0 1–1 0–1 2–2 5–1 3–2 3–3 2–0 0–1 1–0 3–1 1–1 1–1 2–0
Peterborough United 0–0 1–0 2–2 2–0 2–1 1–0 0–1 2–2 1–1 3–0 1–0 1–0 3–0 1–1 2–2 0–2 5–2 1–2 1–3 4–1 0–0 1–1 3–0
Port Vale 0–1 0–2 2–1 1–3 2–2 4–2 3–0 0–0 1–1 4–0 0–1 0–0 1–1 1–1 1–1 2–2 1–0 2–0 3–1 5–1 3–0 2–3 2–0
Rochdale 2–0 0–0 0–2 2–1 2–0 0–0 2–2 1–1 1–1 0–0 1–0 1–4 0–1 2–3 2–1 4–0 0–2 2–1 2–1 3–1 3–0 2–0 3–2
Scunthorpe United 2–2 1–1 1–0 2–2 1–1 3–0 1–1 2–2 3–3 3–1 2–2 2–0 0–2 1–1 1–1 1–1 2–1 2–0 0–2 2–0 4–4 1–2 3–2
Southend United 3–0 2–1 3–1 1–0 3–0 1–0 0–0 5–1 4–0 2–0 0–0 2–0 0–0 1–0 5–1 1–1 2–0 2–0 3–1 2–0 1–0 1–0 3–0
Stockport County 1–0 2–1 1–2 1–2 1–3 0–1 2–1 1–1 0–2 0–0 0–0 2–1 1–2 3–4 2–1 2–2 2–0 1–0 4–1 1–0 0–1 0–0 2–0
Torquay United 2–0 2–0 2–0 3–1 1–0 0–2 2–3 1–0 2–1 0–1 1–2 1–1 3–3 2–0 4–0 2–0 2–1 0–3 1–2 2–1 2–0 2–3 1–2
Tranmere 3–1 0–1 1–1 3–1 0–1 3–1 1–1 2–0 2–2 2–1 0–0 1–0 3–2 1–2 1–2 3–1 1–2 2–2 1–0 1–0 2–3 3–0 5–0
Wigan Athletic 1–0 0–1 0–1 2–1 0–0 3–1 3–0 4–1 0–3 1–0 0–2 2–0 3–0 1–1 1–0 0–1 1–1 0–1 2–1 2–0 1–1 1–0 1–0
Wimbledon 4–0 2–0 2–2 2–4 2–0 1–1 1–0 3–0 5–0 0–0 0–1 2–1 1–0 2–1 1–0 4–1 2–2 0–1 1–2 1–0 2–1 1–0 3–0
York City 4–1 4–0 0–3 0–1 2–0 1–2 0–1 1–1 0–1 1–2 1–0 2–0 1–2 1–2 4–1 1–2 1–0 0–1 1–0 0–0 4–1 2–1 0–1
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: [4] Soccerbase
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

Địa điểm của các đội bóng Luân Đôn tại Football League Fourth Division 1980–1981

Bầu chọn/tái bầu vào Football League

Altrincham giành chức vô địch Alliance Premier League mùa giải thứ hai liên tiếp và giành quyền nộp đơn xin bầu chọn vào Football League để thay thế một trong bốn đội cuối bảng tại Football League Fourth Division 1980–81. Kết quả bỏ phiếu như sau:

Câu lạc bộ Thứ hạng cuối cùng Phiếu bầu
Tranmere Rovers thứ 21 (Fourth Division) 48
Hereford United thứ 22 (Fourth Division) 46
York City thứ 24 (Fourth Division) 46
Halifax Town thứ 23 (Fourth Division) 41
Altrincham thứ 1 (Alliance Premier League) 15

Kết quả là cả bốn đội thuộc Football League đều được tái bầu, còn Altrincham bị từ chối tư cách thành viên của giải đấu.

Lượng khán giả

Nguồn:[2]

Division One

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 Manchester United 45.071 57.049 37.954
2 Liverpool FC 37.547 48.114 24.462
3 Manchester City FC 33.587 50.114 26.141
4 Aston Villa FC 34.117 47.998 25.673
5 Arsenal FC 32.480 57.472 17.431
6 Tottenham Hotspur FC 30.724 43.398 22.741
7 Sunderland AFC 26.477 41.141 17.749
8 Everton FC 26.105 52.607 15.355
9 Ipswich Town FC 24.619 32.363 19.515
10 Nottingham Forest FC 24.483 33.930 19.690
11 Wolverhampton Wanderers FC 21.551 34.693 15.160
12 Southampton FC 21.482 24.083 18.824
13 Leeds United FC 21.377 39.206 14.333
14 West Bromwich Albion FC 20.331 34.195 14.861
15 Leicester City FC 19.476 28.455 13.666
16 Birmingham City FC 19.248 33.879 12.472
17 Brighton & Hove Albion FC 18.984 27.560 12.117
18 Crystal Palace FC 19.280 31.652 11.122
19 Norwich City FC 17.140 25.636 11.528
20 Coventry City FC 16.904 27.094 11.521
21 Middlesbrough FC 16.432 35.065 11.076
22 Stoke City FC 15.580 24.534 10.722

Division Two

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 West Ham United FC 27.140 36.032 20.402
2 Sheffield Wednesday FC 18.624 28.518 14.230
3 Chelsea FC 17.897 32.669 11.569
4 Derby County FC 16.682 20.353 13.846
5 Newcastle United FC 16.001 24.866 11.013
6 Swansea City AFC 13.143 22.160 8.788
7 Watford FC 13.108 23.547 10.044
8 Blackburn Rovers FC 11.684 19.222 7.855
9 Grimsby Town FC 10.961 17.924 7.377
10 Queens Park Rangers FC 10.936 23.811 6.668
11 Luton Town FC 10.291 17.031 7.874
12 Bolton Wanderers FC 9.847 18.184 6.315
13 Bristol City FC 9.765 16.612 6.042
14 Notts County FC 9.551 16.560 6.565
15 Preston North End FC 7.631 19.023 4.748
16 Cardiff City FC 6.767 21.198 4.140
17 Oldham Athletic FC 6.510 12.005 4.730
18 Wrexham AFC 6.495 10.913 3.220
19 Leyton Orient FC 6.076 14.592 3.824
20 Bristol Rovers FC 5.929 10.087 3.552
21 Cambridge United FC 5.796 9.558 3.719
22 Shrewsbury Town FC 5.616 9.303 4.196

Division Three

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 Portsmouth FC 13.514 17.412 9.172
2 Barnsley FC 12.800 25.935 8.693
3 Sheffield United FC 12.772 20.369 8.601
4 Huddersfield Town AFC 11.548 28.901 6.965
5 Rotherham United FC 7.985 13.515 4.436
6 Chesterfield FC 7.331 17.169 3.059
7 Charlton Athletic FC 7.206 12.700 3.359
8 Swindon Town FC 6.933 9.966 4.761
9 Plymouth Argyle FC 6.766 14.792 4.315
10 Brentford FC 6.752 11.610 4.883
11 Burnley FC 6.469 11.075 3.947
12 Blackpool FC 5.863 10.427 3.188
13 Newport County AFC 5.683 8.062 3.748
14 Reading FC 5.439 7.561 3.399
15 Fulham FC 5.060 9.921 3.387
16 Gillingham FC 4.676 8.775 3.228
17 Exeter City FC 4.559 8.491 3.056
18 Millwall FC 4.494 8.311 2.780
19 Hull City AFC 4.319 8.618 2.059
20 Walsall FC 4.265 6.026 3.185
21 Oxford United FC 4.132 6.477 2.741
22 Carlisle United FC 4.064 7.136 2.828
23 Chester City FC 2.892 4.863 1.778
24 Colchester United FC 2.645 4.952 1.430

Division Four

Thứ tự Câu lạc bộ Trung bình Cao nhất Thấp nhất
1 Southend United FC 6.095 12.391 4.190
2 Doncaster Rovers FC 5.412 11.373 2.186
3 Lincoln City FC 4.715 8.832 3.458
4 Wigan Athletic FC 4.434 6.029 3.370
5 Peterborough United FC 4.137 6.265 2.772
6 Mansfield Town FC 3.400 4.883 1.925
7 AFC Bournemouth 3.380 5.200 2.203
8 Hartlepool United FC 3.115 5.578 1.579
9 Aldershot Town FC 2.989 4.970 1.813
10 Crewe Alexandra FC 2.909 4.634 1.881
11 Bradford City AFC 2.858 4.356 1.249
12 Bury FC 2.748 4.700 1.779
13 Port Vale FC 2.738 4.239 2.091
14 Rochdale AFC 2.565 5.230 1.474
15 Darlington FC 2.537 7.155 1.304
16 Wimbledon FC 2.484 3.898 1.775
17 Hereford United FC 2.444 3.412 1.476
18 Scunthorpe United FC 2.357 5.032 1.498
19 Stockport County FC 2.335 3.536 1.431
20 Northampton Town FC 2.196 3.800 1.380
21 York City FC 2.163 4.641 1.167
22 Torquay United FC 2.050 3.683 1.227
23 Halifax Town AFC 1.924 4.444 922
24 Tranmere Rovers 1.901 3.439 1.073

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ a b c d "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập 2010–10-31. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  2. ^ https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1981.htm
  • Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane's, Luân Đôn & Sydney, 1980.

Bản mẫu:Bóng đá Anh 1980–81